đặt vấn đề và nêu lý do chọn đề tài, trình bày các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu này. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và tình hình nghiên cứu Tại chƣơng 2, tác giả sẽ tổng hợp các lý thuyết liên quan đến hành sự hài lòng của khách hàng, chất lƣợng dịch vụ và liên quan của sự hài lòng và chất lƣợng dịch vụ. Đồng thời tác giả tiến hành khảo lƣợc các công trình nghiên cứu trong và ngoài 6 nƣớc làm cơ sở để xây dựng các giả thuyết nghiên cứu, mô hình nghiên cứu thực nghiệm. Chƣơng 3: Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu Tại chƣơng 3, tác giả sẽ trình bày mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Từ đó đề xuất quy trình nghiên cứu, mô tả cách thiết lập các thang đo cho các quan sát đại diện cho các biến, các chỉ số đƣợc sử dụng để đánh giá kết quả nghiên cứu và mô hình hồi quy. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Tại chƣơng 4, tác giả sẽ trình bày kết quả tính toán từ số liệu đƣợc thu thập điều tra khảo sát thông qua các chỉ tiêu thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, yếu tố khám phá EFA, mô hình hồi quy và các khuyết tật mô hình hồi quy. Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị Tại chƣơng 5, tác giả sẽ căn cứ vào các kết quả của nghiên cứu trƣớc đây và kết quả nghiên cứu thực nghiệm của mình để nêu ra kết luận của các yếu tố ảnh hƣởng, đồng thời dựa vào kết quả đó để tiến hành nêu ra các hàm ý quản trị cho mỗi yếu tố ảnh hƣởng nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ tín dụng tại Agribank Tân Phƣớc Khánh, Bình Dƣơng. 7 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Tại chƣơng này, tác giả đã khái quát đƣợc vấn đề mà tác giả quan tâm và tính cấp thiết của nó để tác giả quyết định chọn làm vấn đề để nghiên cứu.
Đồng thời tác giả cũng đã xác định đƣợc các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu tổng quát và ý nghĩa của đề tài này với thực tiễn. Từ đó tác giả đƣa ra đƣợc bố cục dự kiến của khóa luận và xác định những vấn đề cụ thể cần đƣợc giải quyết và định hƣớng cho các chƣơng sau. 8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Lý thuyết về chất lƣợng dịch vụ 2.
Khái niệm về chất lƣợng dịch vụ Khái niệm dịch vụ đã đƣợc đƣa ra bàn luận nhiều và đƣợc định nghĩa khác nhau tùy vào đối tƣợng và môi trƣờng nghiên cứu. Ví dụ theo Kotler và Armstrong (2010) định nghĩa rằng một bên có thể cung cấp bất kỳ hành động hay lợi ích nào cho bên kia mà cơ bản là không tồn tại sự sở hữu nào. Palacio và Theis (2009) cho rằng dịch vụ là một khía cạnh vô hình của trải nghiệm ăn uống. Chất lƣợng dịch vụ đƣợc nhận định là yếu tố cốt lõi quyết định đến sự hài lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992).
Theo Kivela và cộng sự (1999, 2000) cũng đề xuất rằng mô hình toàn diện cho sự hài lòng về ăn uống và sự trở lại của khách hàng trong nghiên cứu của họ cho thấy xác suất trở lại của khách hàng phụ thuộc vào sự hài lòng của khách hàng với 5 yếu tố: ấn tƣợng đầu tiên và cuối cùng, chất lƣợng dịch vụ, chất lƣợng sản phẩm, chất lƣợng môi trƣờng và cảm giác thoải mái. Trong một số nghiên cứu chỉ ra rằng chất lƣợng dịch vụ quan trọng hơn chất lƣợng sản phẩm trong sự thỏa mãn. Rất nhiều nhà nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ nhƣng không thể bỏ qua Parasuraman và cộng sự (1985, 1988, 1991), là những ngƣời có những đóng góp rất lớn. Các nhà nghiên cứu này đã cho ra đời thang đo các thành phần của chất lƣợng dịch vụ (thang đo SERVQUAL).
Thang đo này đã đƣợc áp dụng thành công rất nhiều lĩnh vực dịch vụ với sự điều chỉnh phù hợp với từng loại hình dịch vụ khác nhau. Theo mô hình chất lƣợng dịch vụ SERVQUAL, chất lƣợng dịch vụ dựa trên khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng về dịch vụ và sự cảm nhận thực tế khách hàng nhận đƣợc sau khi tiêu dùng sản phẩm. Khoảng cách này đƣợc thể hiện qua 5 khoảng cách chất lƣợng dịch vụ (Parasuman và cộng sự, 1985).Với mô hình này có sự chênh lệch khoảng cách giữa sự kỳ vọng khách hàng về chất lƣợng dịch vụ và sự cảm nhận về dịch vụ đó, khoảng cách đó là khoảng cách 5 (bao gồm 4 khoảng cách còn lại). Cụ thể: 9 Khoảng cách 1: Chênh lệch giữa kỳ vọng của khách hàng và nhận thức của nhà quản lý về sự kỳ vọng đó.
Khoảng cách 2: Từ nhận thức của nhà quản lý về sự kỳ vọng của khách hàng mà truyền đạt đúng hoặc sai để hình thành nên tiêu chí chất lƣợng. Khoảng cách 3: Bộ phận dịch vụ chuyển giao không đúng tiêu chí chất lƣợng đã đƣợc xác định. Khoảng cách 4: Sự giới thiệu, quảng cáo dịch vụ tới khách hàng chƣa chính xác so với lƣợng thông tin cung cấp cho khách hàng. Khoảng cách 5 = Khoảng cách 1 + Khoảng cách 2 + Khoảng cách 3 + Khoảng cách 4.
Mô hình 5 khoảng cách về chất lƣợng dịch vụ Nguồn: Parasuman và cộng sự (1985) Parasuraman và các cộng sự (1985) đã xây dựng nên mƣời thành phần dựa trên cảm nhận của khách hàng. Mô hình SERVQUAL có thể bao quát hết mọi khía cạnh của các loại hình dịch vụ, nhƣng nó quá phức tạp cho việc đo lƣờng, đánh giá 10 và phân tích. Vì vậy Parasuraman và các cộng sự (1991) đã cho ra thang đo cuối cùng để đánh giá chất lƣợng dịch vụ, bao gồm 5 thành phần: (1) độ tin cậy (reliability), (2) tính đáp ứng (responsiveness), (3) tính đảm bảo (assurance), (4) phƣơng tiện hữu hình (tangibles) và (5) sự đồng cảm (emphathy). Do đó, tác giả áp dụng mô hình SERVQUAL một cách thận trọng vì sẽ có sự điều chỉnh các biến để đánh giá chính xác chất lƣợng dịch vụ tín dụng tại Agribank Tân Phƣớc Khánh.
Các thành phần của chất lƣợng dịch vụ Thang đo SERVQUAL đƣợc áp dụng để đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ. Bao gồm 5 thành phần đƣợc trình bày phía trên (Parasuraman và cộng sự, 1991): độ tin cậy (khả năng thực hiện dịch vụ đã đƣợc hứa hẹn một cách chính xác và đáng tin cậy), tính đáp ứng (sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và cung ứng dịch vụ nhanh chóng), tính đảm bảo (năng lực và thái độ phục vụ của nhân viên để truyền đạt niềm tin và sự tự tin), phƣơng tiện hữu hình (các phƣơng tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị và sự có mặt của nhân viên) và sự đồng cảm (sự quan tâm, chăm sóc mà công ty cung cấp cho khách hàng của mình). Đồng thời các thành phần này cũng quyết định đến sự hài lòng của khách hàng với chất lƣợng dịch vụ. Độ tin cậy đề cập đến khả năng cung cấp dịch vụ một cách chính xác và đáng tin cậy, một cách tổng quát nhất, độ tin cậy đƣợc hiểu là doanh nghiệp đem lại lời hứa hẹn về cung cấp dịch vụ, định giá, phân phối và giải quyết vấn đề (Lee và Johnson, 1997; Wilson và cộng sự, 2012).
Độ tin cậy đƣợc đặc trƣng bởi sự tuân thủ các yêu cầu của khách hàng về việc chuẩn bị tƣ vấn sản phẩm, dịch vụ và thanh toán chính xác. Tính đáp ứng đề cập đến sự sẵn sàng của các doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ nhanh chóng và giúp đỡ khách hàng. Theo Lee và Johnson (1997) và Wilson và cộng sự (2012), tính đáp ứng này nhấn mạnh sự chú tâm và sự nhanh chóng trong việc giải đáp các câu hỏi, thắc mắc, yêu cầu và khiếu nại của khách hàng. Qua đó thấy rằng chất lƣợng dịch vụ có thể đƣợc cải thiện tăng lên thông qua sự phản hồi cho khách hàng.
Tính đảm bảo liên quan đến kiến thức và lịch sự của nhân viên cũng nhƣ khả năng truyền tải niềm tin và sự tin tƣởng của họ. Sự đảm bảo đƣợc khách hàng 11 quen cảm nhận thông qua họ tin tƣởng các đề xuất của nhân viên phục vụ, cảm thấy an toàn với chất lƣợng sản phẩm và không phải lo lắng về việc bị xúc phạm và phân biệt đối xử. Phƣơng tiện hữu hình liên quan đến cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự của cơ sở. Vì vậy, phƣơng tiện hữu hình thể hiện qua cơ sở vật chất của doanh nghiệp (bàn ghế, các dụng cụ để phục vụ khách hàng,.), công cụ kỹ thuật và nhân viên phục vụ theo Lee và Johnson (1997) và Wilson, Zeithaml, Bitner và Gremler (2012).
Sự đồng cảm là sự quan tâm, chăm sóc cá nhân mà các nhà cung cấp dịch vụ dành cho khách hàng của mình. Khách hàng luôn muốn các nhà cung cấp dịch vụ thấy đƣợc bản thân họ quan trọng và muốn đƣợc hiểu. Nhân viên trong phục vụ phải luôn tỏ ra quan tâm chăm sóc khách hàng bằng cách chào bằng tên, hiểu rõ yêu cầu, thói quen, sở thích của họ và phải thấu hiểu, cảm thông cho vấn đề họ gặp phải (Wilson và cộng sự, 2012). Sự hài lòng của khách hàng 2.
Khái niệm sự hài lòng của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng tuỳ thuộc vào năng suất thực hiện mà ngƣời ta cảm đƣợc từ một sản phẩm khi nó cung cấp giá trị so với kỳ vọng ngƣời mua. Nếu khả năng thực hiện của sản phẩm kém hơn kỳ vọng của ngƣời mua, ngƣời mua sẽ thất vọng. Nếu khả năng thực hiện của nó khớp với kỳ vọng của ngƣời mua, ngƣời mua sẽ hài lòng. Nếu khả năng thực hiện của nó còn nhiều hơn cả kỳ vọng ngƣời mua, ngƣời mua sẽ phấn khích.
Mục tiêu của các doanh nghiệp kinh doanh là phải làm hài lòng khách hàng vì họ là nguồn thu chính cho doanh nghiệp. Khi khách hàng hài lòng thì xác suất trở lại mua hàng rất cao (Kivela và cộng sự, 1999). Theo Mattila (2001) đối với hành vi sau khi mua hàng của khách hàng, lòng trung thành có thể đƣợc đo bằng cách sử dụng lời nói tích cực. Trong ngành dịch vụ, khi khách hàng cảm nhận mức giá trị cao từ trải nghiệm tiêu thụ, họ có xu hƣớng thể hiện hành vi tích cực, và truyền miệng là hình thức mạnh nhất.
Sở dĩ vậy là khi khách hàng tìm kiếm thông tin thì thông tin chia sẻ của bên thứ 3 là đáng tin cậy hơn.