Đặt vấn đề Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt so với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế, do đặc thù của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ. Nguồn thu nhập của ngân hàng đến từ hoạt động cho vay để thu lãi vay và các dịch vụ khác để thu phí. Tại Việt Nam, hoạt động cho vay của ngân hàng đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng nhưng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Các sản phẩm dịch vụ khác như thẻ tín dụng (TTD), bảo hiểm,… mặc dù có tỷ suất sinh lời cao nhưng lại không được khách hàng sử dụng nhiều, dẫn đến lợi nhuận đem về cho ngân hàng từ các sản phẩm này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận hàng năm.
Các ngân hàng rất quan tâm đến việc nâng cao tỷ lệ sử dụng sản phẩm dịch vụ khác ngoài cho vay của khách hàng để tăng lợi nhuận trong kinh doanh cũng như giảm bớt được rủi ro trong hoạt động. Hiện tại, các ngân hàng ở Việt Nam đang chú trọng nhiều vào sản phẩm TTD dành cho khách hàng cá nhân (KHCN). TTD được xem như là một phần của hệ thống thanh toán hiện tại được đặt tên theo loại thẻ nhựa nhỏ được cấp cho người dùng của hệ thống. TTD cho phép chủ thẻ có được số vốn nhất định với một mức lãi suất từ một tổ chức tín dụng phát hành thẻ.
Các khoản vốn này thường chỉ có thể được sử dụng để mua hàng hóa, tiêu dùng, nhưng đôi khi chủ thẻ cũng có thẻ đạt được số vốn này dưới dạng tiền mặt. Tuy nhiên, trong một thời gian nhất định, chủ thẻ phải trả nợ vay được từ TTD, thông thường trong 01 tháng, khi đó chủ thẻ sẽ không phải gánh chịu chi phí lãi vay. Nhưng trong trường hợp chủ thẻ không thể hoàn trả khoản vay thì chủ thẻ phải gánh chịu chi phí lãi vay theo quy định của tổ chức tín dụng cấp thẻ. Về bản chất, TTD là khoản vay được chấp nhận với phương thức thanh toán khoản vay thì linh hoạt, và đây cũng là đặc điểm phân biệt giữa TTD và các công cụ tài chính khác.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Các cá nhân có thể sử dụng TTD như là một tấm chắn chống lại với những khó khăn của việc sụt giảm trong thu nhập của cá nhân nhờ vào đặc điểm TTD là nguồn vốn linh hoạt và có sẵn để phục vụ mục đích tiêu dùng của chủ thẻ. Tổ chức tín dụng phát hành thẻ sẽ cấp hạn mức nhất định cho người tiêu dùng (hay còn được gọi là chủ thẻ), từ đó người dùng có thể vay tiền từ TTD để thanh toán cho các mục đích tiêu dùng hoặc có thể chuyển tiền mặt cho chủ thẻ. TTD cho phép chủ thẻ có thể quay vòng số dư của họ với chi phí lãi vay nhất định tương ứng với dư nợ vay. Hầu hết các TTD đều được phát hành bởi các ngân hàng trong nước (Sheffrin, 2003).
Vai trò và tầm quan trọng của TTD ngày nay rất rõ ràng. Chủ TTD có thể tiêu dùng một lượng tiền trong tương tại ngày hôm nay. TTD cho phép chủ thẻ có thể sử dụng linh hoạt và tăng khả năng chi tiêu cho việc mua sắm, tiêu dùng. Ngoài ra, chương trình trả góp hiện nay đã mang lại nhiều lợi ích cho các chủ TTD vì có thể phân bổ lượng tiền trả nợ trong thời gian dài hơn.
Cho nên có thể thấy rằng các chủ cửa hàng chỉ quan tâm đến việc thẻ là visa hay master, có thể sử dụng trên toàn cầu hay không, bất kể loại tiền cần thanh toán là gì. Đồng thời, dịch vụ thanh khoản của TTD có thể giúp cho chủ thẻ có thể tiết kiệm chi phí cơ hội trong việc giữ tiền nhằm mục đích thanh toán (Brito và Hartley, 1995). Qua đây có thể thấy rằng việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm TTD của KHCN là mối quan tâm của ngân hàng. Nhận biết được những yếu tố này cũng như xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi sử dụng sản phẩm TTD của cá nhân sẽ giúp cho các ngân hàng có thể tăng cường mức độ sử dụng sản phẩm của khách hàng, từ đó tăng được lợi nhuận từ dịch vụ ngoài lãi vay.
Vì vậy, vấn đề đặt ra là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm TTD của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12 TPHCM giai đoạn 2016 – 2018? Trả lời câu hỏi nêu trên, đề tài này nghiên cứu và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm TTD, từ đó đưa ra TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng của KHCN. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu thứ 1: Đánh giá và phân tích thực trạng sử dụng sản phẩm TTD của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12 TPHCM từ năm 2016 đến năm 2018. Mục tiêu thứ 2: Xác định những yếu tố và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định sử dụng sản phẩm TTD của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12 TPHCM. Mục tiêu thứ 3: Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng sản phẩm TTD của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12 TPHCM.
Câu hỏi nghiên cứu Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, luận văn đặt ra các câu hỏi nghiên cứu để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Cụ thể: Câu hỏi thứ 1: Trong ba năm 2016 đến 2018, thực trạng sử dụng sản phẩm TTD của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12 TPHCM diễn ra như thế nào? Câu hỏi thứ 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm TTD của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12 TPHCM? Câu hỏi thứ 3: Ngân hàng có thể áp dụng những hàm ý quản trị nào để làm tăng tỷ lệ sử dụng sản phẩm TTD của các khách hàng hiện hữu của mình? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Quyết định sử dụng sản phẩm TTD của KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 12 TP HCM, và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm TTD của KHCN bao gồm các yếu tố như thái độ của khách hàng, nhận thức hữu ích của khách hàng, nhận thức rủi ro của khách hàng, nhận thức kimer soát hành vi của khách hàng, nhận thức chi phí tài chính của khách hàng và chuẩn chủ quan của khách hàng. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12 TPHCM.
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2016 đến hết năm 2018. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng hai phương pháp là phương pháp định tính và phương định lượng. Trong đó phương pháp định tính tập trung vào việc tìm kiếm các tài liệu cũng như các lý thuyết giải thích được quyết định sử dụng TTD. Trong khi đó, phương pháp định lượng lại tập trung sử dụng các công cụ thống kê mô tả, ma trận tương quan, phân tích Cronbach Alpha, phân tích EFA và phương pháp hồi quy nhằm phân tích tác động của các yếu tố đến quyết định sử dụng TTD của các KHCN của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 12 TP HCM.
Kết cấu luận văn Kết cấu của luận văn bao gồm 05 chương sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chương 01. Giới thiệu đề tài Chương 02. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 12 TP HCM và xác định vấn đề nghiên cứu Chương 03. Cơ sở lý thuyết về ý định lựa chọn sử dụng TTD và phương pháp nghiên cứu Chương 04.
Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sản phẩm TTD của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 12 TP HCM Chương 05. Kết luận và kiến nghị 1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu Luận văn mang đến hai ý nghĩa chính cho giới học thuật lẫn cho ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 12 TPHCM. Cụ thể hai ý nghĩa như sau: Ý nghĩa đầu tiên: Luận văn thực hiện tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đây có liên quan đến quyết định sử dụng TTD.
Điều này sẽ góp phần bổ sung kho tàng kiến thức và tài liệu trước đây tại Việt Nam. Ý nghĩa thứ hai: Luận văn tìm thấy được các tác động đáng kể của các yếu tố được cho rằng giải thích được quyết định sử dụng TTD và từ đó kiến nghị các giải pháp dành cho ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh 12 TPHCM trong việc gia tăng tỷ lệ sử dụng TTD của khách hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 12 TP.HCM VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.
Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12 TPHCM 2. Quá trình hình thành và phát triển Tiền thân của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12 TP.HCM là Ngân Hàng Nhà Nước Quận Tân Bình được thành lập năm 1975. Đến tháng 7/1988, ngân hàng được chuyển đổi thành chi nhánh Ngân hàng Công thương 12 trực thuộc Ngân hàng Công thương TP. Đến tháng 10/1993, chi nhánh 12 TP.HCM được nâng cấp lên trở thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc NH Công Thương Việt Nam.
Đồng thời tính đến thời điểm hiện tại, Chi nhánh đang có 08 PGD trực thuộc ở các Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận 11 và Quận 12 bao gồm PGD Âu Cơ, PGD Tân Phú, PGD Bảy Hiền, PGD Lũy Bán Bích, PGD Phan Huy Ích, PGD Phan Văn Hớn, PGD Lê Trọng Tấn, PGD Lê Thị Riêng. Giấy phép đăng ký kinh doanh: 0100111948-061 Sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 19/08/2009, đăng ký thay đổi lần 02 ngày 24/09/2014. Hoạt động theo văn bản ủy quyền 936/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 20/11/2018 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Trụ sở: Số 366 Trường Chinh, phường 13, Quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Số điện thoại: 028 3812 1028. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Nhân lực: tính đến 31/12/2018, tổng số nhân viên của chi nhánh là 139 người, trong đó có 48 nam và 91 nữ. Các nhân viên có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên. Đặc điểm của ngân hàng ảnh hưởng đến các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 12 TP.HCM là đơn vị đã hoạt động trên địa bàn quận Tân Bình, TP.