Chương 1: Chương này giới thiệu về lý do tại sao nghiên cứu này được thực hiện cũng như nêu lên mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận văn. Chương 2: Chương này trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm nghiên cứu. Đặt ra các giả thuyết nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu. Chương 3: Chương này trình bày quy trình nghiên cứu, giới thiệu cách chọn mẫu từ các khách hàng, mô tả thang đo và mô hình nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu cũng như các mối quan hệ giữa các khái niệm này.
Chương 4: Chương này trình bày kết quả nghiên cứu của tác giả so sánh đối chiếu với các kết quả nghiên cứu trước đây. Chương 5: Chương này tóm tắt các kết quả và đưa ra các hàm ý quản trị. Đồng thời nêu lên những hạn chế của nghiên cứu và đề nghị các hướng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Khái quát về thẻ tín dụng 2.1 Khái niệm thẻ tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đưa ra khái niệm về thẻ trong quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng, ban hành kèm theo Quyết định số 371/1999/QĐ ngày 19/10/1999. Theo đó Ngân hàng Nhà nước quy định: “Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Thẻ ngân hàng được hiểu như một phương tiện thanh toán được sử dụng để thực hiện dịch vụ thanh toán qua ngân hàng bên cạnh các phương tiện thanh toán khác như tiền mặt, séc, ủy nhiệm chi (lệnh chi), ủy nhiệm thu. Với những tính năng ưu việt như gọn nhẹ, an toàn, thuận lợi, thẻ ngân hàng đã và đang được sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng”.
“Thẻ tín dụng (credit card) là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với TCPHT. Thông thường, thẻ tín dụng được ngân hàng cấp cho chủ thẻ với một hạn mức nhất định dựa trên việc đánh giá và thẩm định lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng, mức lương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản mà chủ thẻ đảm bảo tại ngân hàng”. Với đặc điểm là chi tiêu trước, trả tiền sau, chủ thẻ có thể thực hiện các giao dịch hàng hóa, dịch vụ tại các ĐVCNT hay trên các website thương mại điện tử thông qua hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng. Sau đó một ngày định kỳ của mỗi tháng theo quy định của từng ngân hàng, ngân hàng sẽ gửi một bảng sao kê cụ thể các khoản chi tiêu trong tháng trước đó mà chủ thẻ tín dụng đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán.
Khi đó, chủ thẻ có thể chọn thanh toán toàn bộ số tiền trước hoặc trong thời hạn ghi trong thông báo, nếu chủ thẻ thanh toán đúng thời hạn thì sẽ không phải trả lãi và bất kỳ loại phí phát sinh nào. Ngoài ra, chủ thẻ có thể lựa chọn thanh toán số tiền tối thiểu trên sao kê (từ 5% -10% tùy thuộc vào quy định của từng ngân hàng), phần còn lại chủ thẻ có thể trả từ từ và sẽ bị tính lãi theo quy định của ngân hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Thẻ tín dụng thường được phân hạng nhằm quản lý đối tượng khách hàng (có thể theo thu nhập hoặc mức phí thẻ) như thẻ chuẩn (standard/classic), thẻ vàng (gold), thẻ bạch kim (platinum)… Theo đó, chủ thẻ sử dụng thẻ tín dụng có hạng càng cao thì được hưởng càng nhiều ưu đãi.1: Thẻ thanh toán quốc tế và việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam (Nguồn: Lê Văn Tề & Trương Thị Hồng (1999), Nhà xuất bản trẻ, tr.2 Phân loại thẻ tín dụng * Phân loại thẻ theo đối tượng sử dụng: - Thẻ cá nhân: Là thẻ được phát hành cho các chủ thẻ là cá nhân có nhu cầu và đáp ứng được được đủ các điều kiện phát hành thẻ. Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu thẻ bằng nguồn thu nhập của bản thân mình.
+ Thẻ chính: Do cá nhân đứng tên đề nghị phát hành thẻ cho chính mình sử dụng và cá nhân đó là chủ thẻ chính. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 + Thẻ phụ: Chủ thẻ chính đề nghị phát hành thẻ phụ cho người khác sử dụng (chủ thẻ phụ). Chủ thẻ phụ sẽ được sử dụng chung hạn mức mà chủ thẻ chính đã được cấp, đồng thời chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ các chi tiêu của chủ thẻ phụ. Một cá nhân không được vừa là chủ thẻ chính và vừa là chủ thẻ phụ tại một ngân hàng.
- Thẻ công ty: Là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt động kinh doanh của mình. Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và uỷ quyền cho cá nhân thuộc công ty đứng tên trên thẻ và sử dụng thẻ với mục đích chi tiêu phục vụ hoạt động của công ty, đồng thời mọi thanh toán liên quan đến thẻ đều do công ty thanh toán với ngân hàng phát hành. * Phân loại theo công nghệ sản xuất: - Thẻ dập nổi (Embossed Card): là loại thẻ được làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi. Trên bề mặt thẻ đươc khắc nổi các thông tin cần thiết.
Hiện nay hầu như nó không còn sử dụng vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ dễ bị làm giả. - Thẻ từ tính (Magnetic Card): hay còn gọi là thẻ băng từ, được sản xuất dựa trên các kỹ thuật từ tính với một băng từ chứa 2 rãnh thông tin ở măt sau của thẻ. Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng hơn 20 năm nay. Tuy nhiên có một số nhược điểm sau: + Khả năng mất cắp thông tin cao do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hóa được, người ta có thể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy tính.
+ Thẻ mang thông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp không áp dụng các kỹ thuật mã đảm bảo an toàn. Do đó trong những năm gần đây, nhiều chủ thẻ đã bị lợi dụng lấy cắp tiền. - Thẻ thông minh/thẻ chíp (EMV Card): là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ EMV là thẻ chíp điện tử theo tiêu chuẩn của các Tổ chức thẻ quốc tế ban hành có khả năng lưu trữ và mã hóa thông tin với độ bảo mật cao. Thẻ được trang bị gắn một con chip kích thước nhỏ hơn sim điện thoại, nằm ở mặt trước thẻ, ngay trên số thẻ.
Thẻ thông minh an toàn và hiệu quả hơn thẻ băng từ do “chip” có thể chứa thông tin TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 nhiều gấp 80 lần so với dãy băng từ. Hiện nay, thẻ này đang được sử dụng rất phổ biến.3 Các loại thẻ tín dụng tại Vietinbank Tất cả các loại thẻ tín dụng hiện nay do Vietinbank phát hành đều là thẻ “chip” (EMV Card) với khả năng bảo mật cao. Ngoài ra, việc phân loại hạng thẻ của hầu hết các dòng thẻ tín dụng tại Vietinbank (trừ thẻ EMV Visa Signature) chỉ khác nhau ở các chương trình khuyến mãi và mức phí (phí phát hành và phí thường niên, không phân theo hạn mức hay thu nhập của khách hàng như một số ngân hàng khác. Cụ thể: * Thẻ tín dụng công ty (Corporate Card): - Đây là sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế dành riêng cho các khách hàng là công ty hiện đang có quan hệ với VietinBank về tín dụng, có nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ cho các mục đích chi tiêu của công ty như tiếp khách, mua văn phòng phẩm, đi công tác, thanh toán chi phí điện nước,… Phôi thẻ sẽ được in tên của Công ty và tên của cán bộ Công ty hoặc chỉ in tên của cán bộ Công ty (tùy vào yêu cầu của công ty).
- Tổ chức thẻ: Visa. - Hạng thẻ: Hiện tại Vietinbank có hai hạng thẻ đối với thẻ tín dụng công ty là hạng vàng (gold) và bạch kim (platinum).2: Thẻ tín dụng công ty (Corporate Card) * Thẻ tín dụng cá nhân thông thường Cremium: - Là loại thẻ Vietinbank phát hành cho các khách hàng là cá nhân đáp ứng đủ điều kiện được phát hành thẻ tín dụng theo quy định. - Tổ chức thẻ: Visa, Master, JCB. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 - Hạng thẻ: Chuẩn (Classic) và bạch kim (Platinum).
Riêng thẻ tín dụng JCB Cremium chỉ có hạng chuẩn (Classic).3: Thẻ tín dụng cá nhân thông thường Cremium * Thẻ tín dụng đồng thương hiệu: - Đây là những loại thẻ tín dụng được liên kết bởi Vietinbank, tổ chức thẻ tín dụng quốc tế và tổ chức/doanh nghiệp có thương hiệu/nhãn hàng mong muốn tiếp cận thêm các đối tượng khách hàng từ ngân hàng với các quyền lợi ưu đãi đặc biệt (tích điểm, chiết khấu, tặng quà,…) chỉ dành riêng cho chủ thẻ sử dụng thẻ này khi chi tiêu tại các tổ chức/doanh nghiệp đã liên kết. - Tổ chức thẻ: Visa, JCB. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 - Hạng thẻ: Chuẩn (Classic) và bạch kim (Platinum). Riêng thẻ tín dụng JCB Vietnam Airline và JCB V-point (thẻ đồng thương hiệu Vpoint-Vinaphone) chỉ có hạng bạch kim (Platinum).4: Thẻ tín dụng đồng thương hiệu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 * Thẻ tín dụng khách hàng ưu tiên Premium: - Đây là loại thẻ dành riêng cho đối tượng là khách hàng ưu tiên (tiền gửi hoặc/và tiền vay) tại Vietinbank có nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng quốc tế.
Dòng thẻ này dùng để nhận diện chủ thẻ là khách hàng ưu tiên để được ưu tiên giao dịch tại tất cả các điểm giao dịch của Vietinbank, ngoài ra có rất nhiều các ưu đãi chỉ dành riêng cho khách hàng sử dụng thẻ này khi thanh toán mua sắm/trải nghiệm dịch vụ tại các đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong và ngoài nước. - Tổ chức thẻ: Master. - Hạng thẻ: Bạch kim (Platinum) Hình 2.5: Thẻ tín dụng khách hàng ưu tiên Premium * Thẻ tín dụng Visa Signature: - Là dòng thẻ dành riêng cho nhóm khách hàng cao cấp của VietinBank với công nghệ bảo mật, an toàn và cao cấp nhất hiện nay, khách hàng sử dụng thẻ này thì ngoài những ưu đãi giống như của thẻ tín dụng khách hàng ưu tiên còn có những ưu đãi đặc biệt khi chơi Golf. Và đây cũng là dòng thẻ duy nhất của Vietinbank quy định về hạn mức thẻ tối thiểu được cấp.
- Tổ chức thẻ: Visa. - Hạng thẻ: Signature. - Hạn mức thẻ: Tối thiểu 100 triệu VND. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.6: Thẻ tín dụng Visa Signature 2.