MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực tế cho thấy, không một nền kinh tế nào có thể phát triển toàn diện khi không có một nền giáo dục phát triển.Bên cạnh đó cũng không ai phủ nhận rằng nâng cao hiệu quả công tác quản lý dạy và học là tác nhân chính quyết định tới chất lượng cho một nền giáo dục. Chính bởi lý do đó mà việc nghiên cứu và phân tích các vấn đề liên quan đến quản lý chất lượng dạy và học, nhằm đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CLGD luôn là vấn đề đáng được quan tâm với mọi quốc gia. Thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg, ngày 08/09/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chống tiêu cục và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, trong đó có nội dung chủ yếu là “nói không với giáo dục không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội”; thực hiện qui định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về đánh giá xếp loại giáo viên, giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, Bộ GD&ĐT hướng dẫn các đại học, học viện,… tổ chức lấy ý kiến học sinh, sinh viên, HSHSSV về HĐGD của giáo viên bằng Công văn số 1276/ BGDĐT-NG, về việc hướng dẫn tổ chức lấy YKPH từ người học về HĐGD của giáo viên.(1) Việc triển khai lấy ý kiến người học về giảng dạy của giáo viên là vấn đề được xem là tế nhị trong môi trường giáo dục.Đặc biệt tại Việt Nam, do tinh thần “tôn sư trọng đạo” đã hằn sâu trong tiềm thức mỗi học trò, việc lấy ý kiến người học về giáo viên là vấn đề nhạy cảm đối với HSSV trung cấp, vốn dĩ kinh nghiệm, ứng xử, kiến thức,… đều hạn chế hơn các sinh viên cao đẳng đại học, học viên.
Vì vậy, nhằm tháo gỡ những khó khăn trong công tác quản lý chất lượng day và học nói chung, nâng cao chất lượng việc lấy YKPH của người học nói riêng, thì việc nghiên cứu các yếu tố tác động đếnYKPH của HSSVTHCN về giảng dạy của giáo viên là rất cần thiết và mang tính cấp bách. Nhận được yêu cầu và giúp đỡ từ Ban lãnh đạo Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn,cácthầy cô hướng dẫn,…là cán bộ quản lý giáo dục (QLGD),với mong muốn nghiên cứu chuyên sâu về QLGD, tôi xin chọn đề tài 1 Bộ giáo dục và Đào tạo (2008), Công văn số 1276/ BGDĐT-NG, V/v: Hướng dẫn tổ chức lấy YKPH từ người học về HĐGD của giáo viên Trang 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com “Những yếu tố tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. Mục tiêu nghiên cứu a) Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá những yếu tố tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc lấy YKPH của HSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn trong thời gian tới. b) Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý CLGD - Phân tích, đánh giá những yếu tố tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc lấy YKPH của HSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tƣợng nghiên cứu Những yếu tố tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn. b) Khách thể nghiên cứu Công tác lấy YKPH củaHSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn. c) Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu phân tích, đánh giá những yếu tố tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn. Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn.
Trang 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phạm vi về thời gian: + Về thời gian thu thập số liệu:khảo sát thực tế năm 2012-2013 với các đợt lấy phiếu đánh giá giáo viên của Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn và số liệu thu thập, phân tích từ thực tế nghiên cứu của tác giả. Câu hỏi nghiên cứu Những yếu tố nào tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD tại Trường Trung cấp Kỹ thuật và Nghiệp vụ Nam Sài Gòn? 5. Giả thuyết nghiên cứu 1) Đặc điểm của giáo viên(tuổi, thâm niên công tác, giới tính, trình độ năng lực,.) có tác động trực tiếp đến YKPH của HSSV về HĐGD. 2) Đặc điểm của HSSV (tâm lí độ tuổi và giới tính, ngành học của HSSV, kết quả học tập và tham gia của HSSV và điều kiện sống) tác động đến YKPH của HSSV về HĐGD.
3) Môi trường học tập (cách làm việc của các cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ trong trường, tổ chức dạy và học của trường, cơ sở vật chất, sĩ số lớp học, kỳ học.) tác động gián tiếp đến YKPH của HSSV về HĐGD. 4) Cách thức tổ chức lấy ý kiến (hình thức tổ chức, phương pháp tổ chức,.) có tác động đến kết quả của YKPH của HSSV về HĐGD. Trang 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẤY Ý KIẾN PHẢN HỒI TỪ HSSV ĐẾN HĐGD 1.
Các khái niệm a) Chất lượng giáo dục (CLGD) - Khái niệm về “chất lượng”(2) + Theo Nguyễn Hữu Châu (2008), có nhiều cách hiểu về chất lượng: Chất lượng là sự xuất sắc bẩm sinh, tự nó (là cái tốt nhất).Điều này chỉ có thể hiểu được, cảm nhận được nếu so sánh với những sự vật có cùng những đặc tính với sự vật đang được xem xét.Đây là cách tiếp cận tiên nghiệm về chất lượng. Chất lượng được xem xét trên cơ sở những thuộc tính đo được. Điều đó có nghĩa là chất lượng có thể được đo lường khách quan và chính xác. Một sự vật có thuộc tính nào đó "cao hơn" cũng có nghĩa là nó "tốt hơn" và do đó cũng "đắt hơn".
Cách tiếp cận này gọi là cách tiếp cận dựa trên sản phẩm khi xem xét chất lượng. Chất lượng được xem như sự phù hợp với nhu cầu. Các sản phẩm và dịch vụ được "sản xuất" một cách chính xác với những "đặc tính kỹ thuật" đã định; mọi sự lệch lạc đều dẫn đến giảm chất lượng. Đây là cách tiếp cận chất lượng dựa trên sản xuất.
Chất lượng là sự phù hợp với mục đích (mục tiêu), là "đáp ứng được nhu cầu khách hàng". Chất lượng được xem xét đơn giản chỉ trong con mắt của người chiêm ngưỡng sự vật hoặc sử dụng chúng. Trong các định nghĩa trên, "Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" có ý nghĩa hơn cả đối với việc xác định chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó. Mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm sứ mạng, mục đích; còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt hay vượt qua các tiêu chẩn đặt ra.
Đây là định nghĩa thích hợp và thông dụng nhất khi xem xét các vấn đề của giáo dục”. 2 Nguyễn Hữu Châu – Chủ biên (2008), Chất lượng giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Trang 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Theo Green D. (1994), trong“What is quality in higher education? Concepts, Policy and Practice”có 6 quan điểm về chất lượng giáo dục đại học(3): “(i) Chất lượng là sự tuyệt hảo,là quan điểm nhấn mạnh chuẩn mực ở trình độ cao. Cái tốt nhất là cái có chất lượng cao nhất.Tuy nhiên, chất lượng không phải là cái tốt nhất.Đương nhiên là trường đại học nào cũng cố gắng hết sức để đào tạo có chất lượng, nhưng không phải trường đại học nào cũng có thể như Harvard, Yale hoặc MIT.Không có quốc gia nào chỉ có toàn những trường đại học xuất sắc.
Một trường đại học có thể không lựa chọn mục tiêu xuất sắc vì họ muốn đào tạo những đối tượng sinh viên rộng rãi, chứ không chỉ những sinh viên sáng chói. (ii) Chất lượng là ngưỡng, theo quan điểm này chất lượng được coi là việc đáp ứng các yêu cầu của ngưỡng. Quan niệm này thường tạo cơ sở cho các quyết định kiểm định.Vấn đề là ở chỗ không phải lúc nào người ta cũng rõ cái gì là chất lượng cơ bản.Việc đặt ra các tiêu chuẩn ngưỡng cũng có thể cản trở việc đổi mới.Tuân thủ các tiêu chuẩn ngưỡng không kích thích sự đổi mới. (iii) Chất lượng là giá trị gia tăng, quan niệm này nhấn mạnh vào những cái xảy ra với sinh viên.
Chất lượng là giá trị thêm vào cho sinh viên trong quá trình giáo dục và đào tạo.Đó là phương pháp xác định các kết quả học tập và hiện thực hóa các kết quả đó ở người tốt nghiệp.Vấn đề chất lượng cơ bản là việc anh ta/chị ta đã học được những gì? (iv) Chất lượng là giá trị đồng tiền, quan niệm này tập trung vào hiệu quả. Nó đo lường đầu ra so với đầu vào. Quan điểm này thường được chính phủ ủng hộ.Nó liên quan tới trách nhiệm giải trình. (v) Chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng, với sự phát triển của quan niệm "sinh viên là khách hàng", chất lượng được miêu tả là : một cái gì đó có chất lượng khi nó đáp ứng những mong đợi của khách hàng; chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng.
(vi) Chất lượng là sự phù hợp với mục đích, với quan niệm này thì vấn đề cơ bản là trường đại học có khả năng đạt mục đích mà họ đặt ra hay không. Ở đây người ta quan tâm tới chất lượng của các quá trình.Quan niệm chất lượng này hướng tới sự cải 3 Green D. (1994), What is quality in higher education? Concepts, Policy and Practice (1994) in Green (ed) What is quality in higher education? London; SRHE/ Open University Press (1994) Trang 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nhưng ở đây có vấn đề là quan điểm chất lượng này có đảm bảo đạt tới ngưỡng chất lượng hay không vì bản thân mục đích đặt ra cũng là một vấn đề.
Một trường đại học có thể đặt ra các mục đích thấp để dễ đạt được. Điều đó có nghĩa là cần thảo luận không chỉ sự phù hợp với mục đích mà còn sự phù hợp của mục đích”.