CHƯƠNG 1 MỤC LỤC PHAN MO 6710007575. LÝ DO CHON DE TAL. MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU.- ¿2 2 E©E+2E£2EE+EE+EEtEEEEEEEEEEEEtrErrkrrrrred 6 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.- 2-22 5¿++£+E++£E++£x++ExezEeerxesrxerred 6 CHUONG 1: TONG QUAN NGHIÊN CUU VE CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN TY SUAT LOI NHUAN NGAN HANG THUONG MAI VIET JNATM.
TH II THỌ 1 00008090901 80900 7 1. MỘT SO VAN DE CHUNG VE LỢI NHUAN NGAN HÀNG THƯƠNG MẠI VIET NAM. ĐH HH HH HH HH HH 7 1. Khái niệm về lợi nhuận ngân hàng thương mạii.
Nguồn hình thành lợi nhuận ngân hàng thương mai. Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng thương mại. TONG QUAN VE CÁC NGHIÊN CUU. Nghiên cứu trong NƯỚC.
Nghiên cứu nước NGOAL .0000 908 13 CHƯƠNG 2 : LỰA CHỌN MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU —. LỰA CHỌN MO HÌNH NGHIÊN CUU. Mô hình nghiên cứu đề Xuất. Cơ sở chọn biến và kỳ vọng tác động.
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu thập và tong hợp dữ liệu. Phương pháp phân tích dif lIỆU. o5 5555 55s 595952999565 23 CHƯƠNG 3 : PHAN TÍCH VA DANH GIA KET QUA NGHIÊN CỨU.
THUC TRANG VE TY SUAT LOI NHUAN VA CAC NHAN TO ANH HUONG TRONG GIAI DOAN NGHIÊN CUU o. Thống kê mô tả dữ liệu. Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình. Phân tích tác động của các nhân tố đến tỷ suất lợi nhuận ngân hang 29 3.
Mô hình tác động cố định FEM và mô hình tác động ngẫu nhiên REM 30 3. PHAN TÍCH TÁC DONG CUA CÁC NHÂN TO ANH HƯỞNG DEN TY SUAT LOI NHUAN NHTTM.- + tt +E+EEEEEE+EEEEEESEEEEEEEEEEvEkrkrEerkrkrrereree 36 3. DE XUẤT, KIÊN NGHHỊ,. 40 DANH MỤC BẢNG Bang 1-1: Các nghiên cứu trong nue .- 5< + 911191119 E21 kh re 12 Bảng 1-2: Các nghiên cứu nước 'IBOÀI.
-- ---- + - + s9 kEv HH ry 15 Bang 2-2-1: Mô tả các biến trong mô hình .-- 2-22 2 2 s2£E+£z+£s+zxsrseee 17 Bang 3-1: Thống kê mô tả các biến .-- ¿2-2 ++S£+E£+E£+E£+Ee£EeEEerEerkrrkrreee 27 Bang 3-2: Tương quan giữa các biến trong mô hình .---- 2-2 s5: 28 Bảng 3-3: Hồi quy OLS cho ROA và ROE.-22-©5227Sc2cxccxeczxerxerrrees 29 Bảng 3-4: Kiêm định đa cộng tuyến .--2-2¿25¿©5+22S+2EE2EEvEEterxesrxrrrrees 30 Bảng 3-5: Hỏi quy với mô hình FEM cho biến phụ thuộc ROE. 30 Bảng 3-6: Hồi quy với mô hình FEM cho biến ROA.-- --2- 5 2252255: 31 Bang 3-7: Kiểm định F t€st. --5- 2-5252 S SE 211211211211 21 111111111 xe 32 Bang 3-8: Hồi quy REM cho biến ROA. 2-2-5552 522S£‡£Et£EcEEzErrxerseee 32 Bảng 3-9: Hồi quy REM cho biến ROE o.sccsscsssesssessssssesssesssecssesecssecsseeseesseessecs 33 Bảng 3-10: Kiểm định Hausman.- 2-2 ¿5E SE+EE+EE+EE2E££EeEEeEEerkerxrrerrree 33 Bang 3-11: Kiểm định WOoldridge.-- ¿- + c5 s+E++E££E2EE£EeEEerkerkerkerxereee 34 Bảng 3-12: Kiểm định Modified Wald and pagan Lagrangian Multiplier.
34 Bang 3-13: Hiệu chỉnh mô hình với FGLS.-- ---- 5 51s sskeeseeeres 35 PHAN MO DAU 1. Lý do chon đề tài Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, ngành ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong sự phát trién của một quốc gia. Các hoạt động như cho vay, mở tài khoản, gửi tiền đóng góp rất lớn vào sự phát triển của các ngành kinh tế và đảm bao cho sự ồn định của hệ thống tài chính. Năm 2023 là một thách thức lớn đối với nền kinh tế toàn cầu nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng khi phải đối mặt với hậu quả của đại dich Covid-19 dé lại và tình hình chiến tranh quân sự căng thắng giữa Nga và Ukraine.
Khi nền kinh tế Việt Nam đang phải chịu những khó khăn, thách thức lớn như sức ép lạm phát, tỷ giá, lãi suất gia tăng; sản xuất, kinh doanh tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức; các thị trường xuất, nhập khâu lớn, truyền thống của Việt Nam bị thu hẹp. Với bản lĩnh vững vàng, ngành Ngân hàng đã và đang vượt qua những khó khăn và thách thức đó dé đạt được kết quả tích cực, đóng góp lớn vào nền kinh tế đất nước, góp phần kiểm soát lạm phát, ôn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng trong nước. Nhiều ngân hàng thương mại đã tiết giảm chỉ phí, chia sẻ lợi nhuận, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân. Bên cạnh đó, vai trò của các ngân hàng thương mại trong quá trình hội nhập quốc tế cũng rất quan trọng.
Các ngân hàng thương mại giúp thúc day tài chính quốc gia thông qua các hoạt động cho vay, tiếp nhận tiền gửi, dịch vụ ngoại hồi và đặc biệt là thanh toán quốc tế. Việc này đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu và tạo ra lợi nhuận cho nền kinh tế. Tuy nhiên, việc quản lý và hoạt động của ngân hàng thương mại cũng đang gặp phải nhiêu thách thức, từ việc nâng cao sự giám sát và kiêm soát các rủi ro cho đến việc áp dụng công nghệ mới dé cải thiện chất lượng dịch vụ cho khách hàng. Nhận thấy vai trò quan trọng của ngành ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng đối với nền kinh tế, đề tài nghiên cứu "Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hang thương mại Việt Nam giai đoạn 2012-2021" đã được chon dé phân tích các yếu tô ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại.
Kết quả của nghiên cứu này sẽ phần nào giúp cho các nhà quản lý ngân hàng đưa ra chiến lược phát triển phù hợp và hiệu quả hơn dé thúc day tăng trưởng lợi nhuận của các ngân hàng thương mại, góp phần thúc đây sự phát triển kinh tế trong nước. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đôi tượng nghiên cứu là các nhân tô ảnh hưởng đên ty suât lợi nhuận các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian là 22 ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Các ngân hàng này có quy mô khác nhau từ nhỏ đến lớn.
Một số ngân hàng đã được sáp nhập, liên doanh hoặc các ngân hàng không công bé số liệu đầy đủ trên báo cáo tài chính không được đưa vào nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu về thời gian là từ năm 2012 đến năm 2021. Mục tiêu nghiên cứu Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận về tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Thứ hai, nghiên cứu cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của ngân hàng thương mại.
Thứ ba, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tổ đến tỷ suất lợi nhuận ngân hàng. Thứ tư, đưa ra các kiến nghị, đề xuất giải pháp giúp tăng trưởng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động cho các ngân hàng thương mại. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu thu thập thông tin từ sách, báo, tạp chí, internet, v. dé xây dựng cơ sở lý luận về lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Với dữ liệu định lượng được thu thập trực tiếp từ báo cáo tài chính đã qua kiểm toán của các ngân hàng và các báo cáo của Tổng Cục Thống kê Việt Nam. Sau đó phân tích hồi quy với dir liệu bảng bằng phần mềm STATA17. CHƯƠNG1 : TONG QUAN NGHIÊN CỨU VE CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN TỶ SUAT LỢI NHUẬN NGAN HÀNG THUONG MẠI VIỆT NAM 1. MỘT SO VAN ĐỀ CHUNG VE LỢI NHUẬN NGAN HANG THƯƠNG MAI VIET NAM Theo (Luật của Pháp, 1941) “Ngân hang thương mai là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền của dân chúng dưới hình thức ký thác hay dưới hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và tài chính”.
Còn theo (Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam, 2010) “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng thực hiện được tat cả các hoạt động ngân hang va các hoạt động kinh doanh khác theo quy, bao gồm hoạt động nhận tiền sửi, cấp tín dung và cung ứng dich vụ qua tài khoản”. Như vậy, có thé hiểu ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính thực hiện các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ khác qua tài khoản. Trong đó mục tiêu lớn nhất là tạo ra lợi nhuận. Khái niệm về lợi nhuận ngân hàng thương mại Loi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trong của hoạt động của ngân hàng, đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng thông qua các hoạt động kinh doanh.
Theo nhà kinh tế học hiện đại (P.A Samuelson, 1995) “Lợi nhuận là sự khác biệt giữa giá tri sản phâm được bán và chi phí sản xuất, mà chi phí này bao gồm cả chỉ phí cơ học và chỉ phí tư duy và quản lý của doanh nghiệp”.D Nordhaus, 2006) thì “Lợi nhuận là sự khác biệt giữa doanh thu và chi phí sản xuất, bao gồm cả chi phí về lao động, tài sản vật chất và vốn, cũng như chi phi liên quan đến hỗ trợ và quản lý doanh nghiệp”. Trong khi đó (Nguyễn Thị Mỹ Hạnh - Nguyễn Ngọc Anh Thư, 2018) cho rằng “Lợi nhuận chính là linh hồn của một doanh nghiệp và là kết quả cuối cùng của khả năng sinh lời” 1. Nguồn hình thành lợi nhuận ngân hàng thương mại Lợi nhuận ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng phần lớn đến từ việc đầu tư, tín dụng và thu phí từ các dịch vị cung ứng. Nguồn lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Tín dụng là các hoạt động liên quan đến sự chuyên giao quyền sử dụng tạm thời (có hoàn trả) về tài sản.
Tín dụng có thé được thé hiện dưới một số hình thức như cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Trong đó, hoạt động cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn và quan trọng nhất của nội dung tín dụng đối với các ngân hàng thương mai. Vì vậy, một trong những nguồn hình thành lợi nhuận lớn nhất của ngân hàng là từ hoạt động cho vay, dựa trên chức năng trung gian tài chính của ngân hàng thương mại. Lợi nhuận được tạo ra từ sự chênh lệch giữa lãi suất cho vay va lãi suất tiền gửi hoặc khoản hoa hồng môi giới.
Nguôn hình thành lợi nhuận từ thu phí các dịch vụ Phí dịch vụ là nguồn thu quan trọng của ngân hàng thương mại và nó được hình thành dựa trên chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng. Khi thực hiện chức năng này, ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng các phương thức thanh toán khác nhau như séc, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng. Các khoản phí dịch vụ được tính trên cơ sở các giao dịch thanh toán này giúp ngân hàng thu về lợi nhuận. Các khoản phí này có thể bao gồm phí mở tài khoản, phí mở thẻ tín dụng, phí chuyên khoản, phí cho vay và các khoản phí liên quan khác.