ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài Môi trường sinh thái là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động tới đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người. bao gồm không khí, đất, nước, âm thanh, ánh sang, cây cối, sông, biển, hồ, động thực vật, các khu dân cư, khu sản xuất, …. Môi trường sinh thái là môi trường sống của con người và sinh vật. tác động đến môi trường sinh thái dù là nhỏ nhất cũng có nghĩa là tác động đến môi trường sống của con người và sinh vật.
Vì vậy, việc bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên là một trong những điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển bền vững của con người cũng như sinh vật. - Ngày nay kinh tế ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng, môi trường cũng ngày càng thay đổi. ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng không khí, đất, nước, con người và các hệ sinh thái trên trái đất. - Huyện Na Hang là một trong nhưng huyện có tốc độ phát triển kinh tế nhanh của Tỉnh Tuyên Quang, là huyện có hệ sinh thái vô cùng phong phú và có tính đa dạng sinh học cao đặc biệt là có khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ.
Khu bảo tồn Tác Kẻ-Bản Bung nằm trong tổ hợp khu bảo tồn Ba Bể-Na Hang, thuộc vùng sinh thái rừng á nhiệt đới Bắc Đông Dương. Với Diện tích: 22.401,5 ha Khu bảo tồn Tác Kẻ-Bản Bung là một khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập theo Quyết định 274/UB-QĐ ngày 9 tháng 5 năm 1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Nằm trên địa bàn các xã Khâu Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương của huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang. Tọa độ: 22°16’ – 22°31’ vĩ độ Bắc; 105°22’ – 105°29’ kinh độ Đông.
n 2 - Khu bảo tồn Tát Kẻ - Bản Bung có độ đa dạng thực vật rất Phong phú, nơi có hai trong ba loài linh trưởng đặc hữu sinh sống là voọc mũi hếch và voọc đen má trắng. - Tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả Tỉnh Tuyên Quang, chiến lược phát triển và bảo tồn thiếu tính bền vững của địa phương đã tác động sâu sắc đến môi trường thiên nhiên của khu bảo tồn Tác Kẻ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái. - Hiện tại, những tác động tiêu cực của một số người dân địa phương và các vùng lân cận đã và đang tàn phá khu rừng, những mối đe dọa không ngừng gia tăng làm cho nguy cơ mất đi một trong những hệ sinh thái rừng đặc thù và tính đa dạng sinh học cao là một thực tế khó tránh khỏi. Đã có nhiều đề tài nghiên cứu được thực hiện tại khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ - Bản Bung, tuy nhiên vẫn chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể nào một cách có hệ thống về các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường sinh thái khu bảo tồn để làm cơ sở cho việc hoạch định và chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại khu vực.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó và được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường cùng Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường_ Trường ĐH Nông lâm Thái Nguyên, sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo – PGS. Đàm Xuân Vận Tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học của khu bảo tồn thiên nhiên Tác Kẻ- Bản Bung- Na Hang- Tuyên Quang” 1. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài.Mục tiêu của đề tài: - Đánh giá hiện trạng hệ sinh thái khu bảo tồn Tát Kẻ. - Xác một số yếu tố tự nhiên và nhân tạo tác động đến môi trường khu bảo tồn Tắc Kẻ n 3 - Tìm hiểu về các hoạt động bảo vệ môi trường khu bảo tồn Tác Kẻ tại huyện Na Hang tỉnh Tuyên Quang.
- Đưa ra những kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả côn g tác quản lý nhà nước bảo vệ môi trường hệ sinh thái khu bảo tồn Tát Kẻ - Tìm hiểu được mức độ quan tâm của người dân đến công tác quản lý khu bảo tồn Tát Kẻ. Yêu cầu của đề tài - Phản ánh đúng hiện trạng hệ sinh thái khu bảo tồn Tát Kẻ. - Đảm bảo đầy đủ tài liệu, số liệu đầy đủ khách quan. - Đảm bảo những kiện nghị, đề nghị đưa ra các biện pháp khả thi, phù hợp với với điều kiện địa phương và cơ quan quản lý khu bảo tồn Tát Kẻ.
Ý nghĩa của đề tài: - Vận dụng kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học. - Đánh giá thực tế và vai trò của công tác quản lý đối với khu bảo tồn Tát Kẻ. - Quá trình công tác quản lý nhà nước về môi trường khu bảo tồn, Từ đó biết được những việc làm được và chưa làm được của cơ quan quản lý khu bảo tồn, đưa ra giải pháp để hoàn thiện và phát triển khu bảo tồn một cách khoa học hơn. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 2.1 Cơ sở lý luận - Khái niệm môi trường: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” (Theo điều 1, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam).
- Khái niệm về khu bảo tồn: “Khu bảo tồn là nơi hay điểm được sử dụng đặc biệt cho bảo vệ, lưu dữ đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên và văn hóa, và được quản lý bằng pháp luật và các biện pháp hữu hiệu khác” (Theo IUCN 1994). - Đa dạng sinh học: Trong công ước về đa dạng sinh học, thuật ngữ đa dạng sinh học được dùng để chỉ sự phong phú và đa dạng của giới sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất, nó bao gồm sự đa dạng trong cùng một loài, giữa các loài là sự đa dạng hệ sinh thái (Gaston and Spicer, 1998). - Vườn Quốc gia: Vườn quốc gia là một diện tích trên đất liền hoặc trên biển, chưa hoặc mới bị tác động nhẹ do các hoạt động của con người, có các loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu hoặc có các cảnh quan đẹp có tầm cỡ quốc gia hoặc quốc tế. Mục tiêu bảo vệ của VQG là: + Bảo vệ các hệ sinh thái và các loài động vật, thực vật quý hiếm có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế.
+ Nghiên cứu khoa học. + Phát triển du lịch sinh thái. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ và phát triển rừng (có hiệu lực từ 01/4/2005). - Luật Đa dạng sinh học 2008 quy định về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
- Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. - Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm. - Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. - Thông tư 18/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường của Bộ Tài Nguyên về việc bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước Việt Nam.
- Thông tư 18/2004/TT-BKHCN của Bộ Khoa Học và Công nghệ quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen. - Sách đỏ Việt Nam.2 cơ sở thực tiễn: 2. Hiện trạng môi trường sinh thái trên Thế Giới Đa dạng sinh học là sự phong phú và đa dạng của sự sống, có vai trò sống còn đối với Trái đất. Đa dạng sinh học có nhiều giá trị to lớn, tập trung vào 3 nhóm: Giá trị kinh tế, giá trị nhân văn và giá trị sinh thái.
Giá trị kinh tế là cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm duy nhất cho con người. theo tính toán của các nhà khoa học trên thế giới, hàng năm ĐDSH cung cấp cho con n 6 người một lượng sản phẩm giá trị khoảng 33. Giá trị nhân văn của ĐDSH là tính phong phú, vẻ đẹp muôn màu của thiên nhiên, cung cấp giá trị thẩm mỹ. Giá trị sinh thái là vai trò duy trì cân bằng sinh học, bảo vệ các nguồn tài nguyên, điều hòa khí hậu và phát triển bền vững.
Khí hậu thay đổi dẫn tới môi trường sống thay đổi và các loài động thực vật cũng phải thay đổi chu kỳ sinh trưởng và đặc điểm cơ thể hoặc thay đổi đường di cư để thích nghi với môi trường mới, làm mất ĐDSH. Theo một nghiên cứu mới đây về ĐDSH quốc tế, các nhà khoa học cảnh báo, hơn 1/3 loài động vật trên Thế giới có nguy cơ tuyệt chủng và các nhà thực vật học dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.1: Đa dạng sinh học trên thế giới Thực vật Số lượng Tổng số Thực vật có hoa 281.821 Thực vật hạt trần 1.236 Tảo đỏ, Tảo lục 10.212 Các loài khác Số lượng Tổng số Địa y 17.563 (Nguồn : Khu bảo tồn rừng đặc dụng Na Hang) Thế giới đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất của tình trạng tuyệt chủng và suy giảm về loài. Theo số liệu thống kê mới nhất của IUCN, có 17.291 trong tổng số 47.677 loài trên thế giới đang bị đe dọa tuyệt chủng. Trong đó gồm 21% động vật có vú, 30% động vật lưỡng cư, n 7 35% động vật không xương sống và 70% loài thực vật.
Các nhà khoa học cảnh báo, thế giới không những lo ngại số loài vật có nguy cơ tuyệt chủng cao mà còn bị đe dọa phá vỡ hoàn toàn hệ sinh thái. Tình hình nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam. Với tư cách là nước thành viên chính thức của Công ước về Đa dạng sinh học từ năm 1994, Việt Nam sẽ tổ chức năm quốc tế đa dạng sinh học với nhiều hoạt động hưởng ứng như tổ chức lễ mitting, các buổi tọa đàm, hội thảo khoa học, các hoạt động phổ biến, tuyên truyền… Ngoài ra, Việt Nam sẽ tham gia sáng kiến “Ngày hành động toàn cầu về đa dạng sinh học vào ngày 22/5/2010”, đây cũng là ngày quốc tế về đa dạng sinh học.