Giới thiệu dự án
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Tát Kẻ – Bản Bung (huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang) là mắt xích trọng yếu trong tổ hợp sinh thái vòng cung núi đá vôi Ba Bể – Na Hang thuộc vùng sinh thái rừng á nhiệt đới Bắc Đông Dương. Toàn cầu hiện ghi nhận 17.291 trên tổng số 47.677 loài sinh vật bị đe dọa tuyệt chủng theo danh mục Sách đỏ IUCN (chiếm 21% thú, 30% lưỡng cư và 70% thực vật). Tại Việt Nam – quốc gia xếp thứ 16 thế giới về tính đa dạng sinh học (ĐDSH), hệ sinh thái rừng tự nhiên đang suy giảm nghiêm trọng với khoảng 2,2 triệu ha rừng nghèo và tái sinh, chịu sức ép nặng nề từ quá trình thủy điện hóa, suy thoái sinh cảnh và săn bắt trái phép.
Được thành lập theo Quyết định số 274/UB-QĐ ngày 09/05/1994 của UBND tỉnh Tuyên Quang với diện tích tự nhiên 22.401,5 ha (tọa độ địa lý: 22°16’ – 22°31’ vĩ độ Bắc; 105°22’ – 105°29’ kinh độ Đông), khu bảo tồn Tát Kẻ – Bản Bung trải dài trên địa bàn 4 xã: Khâu Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú và Thanh Tương. Đây là nơi cư trú trọng yếu của loài Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) – linh trưởng đặc hữu cực kỳ nguy cấp toàn cầu – cùng Voọc đen má trắng (Trachypithecus francoisi).
Tuy nhiên, việc xây dựng và vận hành Nhà máy Thủy điện Tuyên Quang trên lưu vực sông Gâm và sông Năng đã gây ngập lụt cục bộ, chia cắt sâu sắc các quần thể linh trưởng thành hai phân khu cô lập. Đi kèm với đó là tập quán thả rông đại gia súc, áp lực sinh kế của đồng bào các dân tộc thiểu số (Tày 47,5%, Dao 35,7%, H'Mông 11,5% với 25% hộ thiếu lương thực mùa giáp hạt), khai thác gỗ Nghiến, Trai, Đinh và săn bắt động vật hoang dã. Đề tài khóa luận "Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học của khu bảo tồn thiên nhiên Tác Kẻ - Bản Bung - Na Hang - Tuyên Quang" được thực hiện nhằm lượng hóa toàn diện các tác động tiêu cực, thiết lập bức tranh sinh thái định lượng và xây dựng khung giải pháp bảo tồn tích hợp kỹ thuật - kinh tế - xã hội.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÁT KẺ - BẢN BUNG (22.401,5 HA) |
| |
| [Hệ thực vật: 844 loài / 127 họ] [Hệ động vật: 412 loài / 87 họ] |
| * 69 loài Sách đỏ Việt Nam * 24 loài Sách đỏ VN & IUCN |
| * 4 ngành: Magnoliophyta, Pinophyta... * Quần thể Voọc mũi hếch (111-191 cá thể)|
+------------------------------------------+----------------------------------------+
|
+-----------------------v-----------------------+
| CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC |
| 1. Thủy điện Na Hang: Chia cắt sinh cảnh |
| 2. Khai thác lâm sản: Gỗ quý & lâm sản phụ |
| 3. Săn bắt trái phép & buôn bán hoang dã |
| 4. Áp lực sinh kế: 25% hộ đói giáp hạt |
+-----------------------+-----------------------+
|
+-----------------------v-----------------------+
| KHUNG GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TÍCH HỢP |
| * Phân vùng bảo tồn & Hành lang sinh thái |
| * Mô hình kinh tế VACR & Nhà bê tông hóa |
| * Hệ thống giám sát dữ liệu tuần tra sinh học|
+-----------------------------------------------+
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Định lượng cấu trúc ĐDSH: Đánh giá hiện trạng thành phần loài, phân bố thực vật bậc cao và động vật có xương sống trên cạn tại phân khu Tát Kẻ – Bản Bung.
- Nhận diện và phân tích xung lực tác động: Xác định cơ chế tác động của 4 nhóm yếu tố chính: thủy điện Na Hang, khai thác lâm sản quá mức, săn bắn thương mại và tập quán sản xuất nương rẫy/chăn thả tự do.
- Đánh giá hiệu lực công tác quản lý: Phân tích thực trạng hoạt động thực thi pháp luật của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Na Hang, Ban Quản lý và mức độ tham gia của cộng đồng địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật - chính sách: Xây dựng mô hình chuyển đổi sinh kế (mô hình Vườn - Ao - Chuồng - Rừng - VACR) và khung kiểm soát áp lực sinh thái khả thi.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Không gian: 4 xã vùng lõi và đệm thuộc khu bảo tồn (Khâu Tinh, Côn Lôn, Sơn Phú, Thanh Tương), tập trung phân tích sâu tại xã Thanh Tương.
- Thời gian thu thập dữ liệu: Từ ngày 20/01/2013 đến ngày 30/04/2014.
- Giới hạn kỹ thuật: Tập trung khảo sát hệ thực vật có mạch, thú, chim, bò sát, ếch nhái; đánh giá thủy vực nước mặt chịu ảnh hưởng lòng hồ thủy điện sông Gâm và sông Năng.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quản lý ĐDSH tại khu bảo tồn Tát Kẻ – Bản Bung đối mặt với xung đột gay gắt giữa bảo tồn nghiêm ngặt và phát triển kinh tế vùng đệm.
| Mô hình tiếp cận |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá mức độ phù hợp |
| Bảo tồn đóng (Command & Control) |
Răn đe nhanh, ngăn chặn phá rừng quy mô lớn bằng chốt chặn kiểm lâm. |
Tạo mâu thuẫn xã hội gay gắt với dân bản địa; chi phí tuần tra cao; không bền vững khi thiếu lực lượng. |
Thấp (Diện tích rộng 22.401,5 ha, địa hình chia cắt). |
| Đồng quản lý dựa vào cộng đồng (CBCRM) |
Tận dụng tri thức bản địa; tăng cường giám sát cơ sở; nâng cao sinh kế. |
Cần nguồn lực đào tạo dài hạn; nguy cơ thất bại nếu thiếu hỗ trợ tài chính ban đầu. |
Rất cao (Khai thác 80% công lao động nhàn rỗi tại chỗ). |
| Bảo tồn kết hợp sinh thái - thủy điện |
Tận dụng quỹ chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) từ thủy điện để tái đầu tư. |
Khó phục hồi sinh cảnh đã ngập nước; nguy cơ thương mại hóa du lịch lòng hồ. |
Trung bình - Khá (Cần kiểm soát chặt tải lượng du lịch). |
Ma trận ưu tiên yêu cầu quản lý (MoSCoW Matrix)
- Must-have (Bắt buộc): Thiết lập hành lang sinh thái kết nối hai phân khu Tát Kẻ và Bản Bung tránh suy thoái cận huyết ở quần thể Voọc mũi hếch (111–191 cá thể); kiểm soát triệt để các bẫy thú cơ học và súng tự chế; giữ vững 29.981,21 ha diện tích rừng tự nhiên (chiếm 97,27% đất lâm nghiệp có rừng).
- Should-have (Cần thiết): Chuyển đổi kiến trúc nhà ở sang mô hình cột bê tông cốt thép thay thế gỗ rừng tự nhiên; triển khai mô hình kinh tế nông lâm kết hợp VACR.
- Could-have (Có thể có): Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS và ứng dụng di động hỗ trợ tuần tra rừng theo tuyến cố định.
- Won't-have (Chưa thực hiện): Khai thác du lịch ồ ạt trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có độ cao trên 900 m.
Thiết kế hệ thống quản trị dữ liệu sinh thái
Nhằm chuẩn hóa việc lưu trữ, xử lý và phân tích số liệu điều tra thực địa từ 50 phiếu điều tra xã hội học và các tuyến khảo sát sinh học, hệ thống quản trị dữ liệu ĐDSH được thiết kế theo cấu trúc module đa tầng:
Thiết kế lược đồ Cơ sở dữ liệu quan hệ (PostgreSQL 15 + PostGIS 3.3)
-- Bảng danh mục loài sinh vật
CREATE TABLE taxa_inventory (
taxon_id SERIAL PRIMARY KEY,
scientific_name VARCHAR(150) NOT NULL UNIQUE,
vietnamese_name VARCHAR(150) NOT NULL,
phylum VARCHAR(50) NOT NULL,
class_name VARCHAR(50) NOT NULL,
order_name VARCHAR(50) NOT NULL,
family_name VARCHAR(50) NOT NULL,
iucn_status VARCHAR(10) DEFAULT 'LC',
vietnam_red_book_status VARCHAR(10) DEFAULT 'LR',
cites_appendix VARCHAR(10),
is_endemic BOOLEAN DEFAULT FALSE
);
-- Bảng quan trắc tọa độ và sinh cảnh
CREATE TABLE observation_records (
record_id SERIAL PRIMARY KEY,
taxon_id INT REFERENCES taxa_inventory(taxon_id),
observer_name VARCHAR(100),
altitude_m NUMERIC(6, 2),
canopy_stratum VARCHAR(10) CHECK (canopy_stratum IN ('A1', 'A2', 'A3', 'Ground')),
observed_date DATE NOT NULL,
location_geom GEOMETRY(Point, 4326),
threat_detected VARCHAR(100)
);
Thiết kế RESTful API cho hệ thống báo cáo tuần tra rừng
GET /api/v1/taxa/threatened # Trích xuất danh mục loài nguy cấp (IUCN: CR, EN, VU)
POST /api/v1/patrol/incident-report # Gửi log vi phạm khai thác gỗ/bẫy bắt trái phép
GET /api/v1/ecology/canopy-metrics # Lấy dữ liệu độ tàn che (0.7 - 0.8) và cấu trúc tầng tán
Methodology
Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (Interdisciplinary Conservation Methodology):
- Phương pháp điều tra xã hội học (PRA): Lập phiếu điều tra bán cấu trúc, phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 50 đối tượng đại diện (cán bộ kiểm lâm, trưởng xóm, công chức xã, thợ săn, du khách và cư dân bản địa).
- Phương pháp tuyến điều tra thực địa (Line Transect Survey): Phối hợp cùng kiểm lâm địa bàn khảo sát cắt ngang qua 3 đai cao địa hình: vùng thấp (<300 m, chiếm 30% diện tích), vùng trung bình (300–800 m, chiếm 60% diện tích) và núi cao (>900 m, chiếm 10% diện tích, tiêu biểu là đỉnh Loung Nioung cao 1067 m và đỉnh Pia Cao cao 980 m).
- Phương pháp xử lý thống kê sinh thái: Ứng dụng các thuật toán tính chỉ số phong phú Margalef ($d$), đa dạng loài Shannon-Wiener ($H'$), và độ đồng đều Pielou ($J'$).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN (2013 - 2014) |
| |
| [T1/2013 - T4/2013] Khảo sát sơ bộ, thiết kế phiếu điều tra, thu thập số liệu thứ cấp|
| [T5/2013 - T10/2013] Điều tra thực địa tuyến rừng, đo đạc tầng tán sinh thái A1-A3 |
| [T11/2013 - T01/2014] Phỏng vấn 50 đối tượng, phân tích tác động thủy điện Na Hang |
| [T02/2014 - T04/2014] Xử lý số liệu, mô hình hóa giải pháp VACR, hoàn thiện luận văn|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình thu thập và chuẩn hóa dữ liệu được phân tách thành các module phân tích chuyên sâu. Để tính toán độ phong phú và cấu trúc quần xã thực vật, thuật toán xử lý đa dạng sinh học được triển khai qua đoạn mã Python (v3.10) với thư viện sinh thái học chuyên dụng:
import numpy as np
import pandas as pd
def calculate_biodiversity_indices(species_counts: dict) -> dict:
"""
Tính toán các chỉ số đa dạng sinh thái học chuẩn:
- Margalef Species Richness (d)
- Shannon-Wiener Diversity Index (H')
- Pielou Evenness Index (J')
"""
counts = np.array(list(species_counts.values()))
total_individuals = np.sum(counts)
total_species = len(counts)
if total_individuals <= 1 or total_species <= 1:
return {"Margalef_d": 0.0, "Shannon_H": 0.0, "Pielou_J": 0.0}
# 1. Margalef Index: d = (S - 1) / ln(N)
d_margalef = (total_species - 1) / np.log(total_individuals)
# 2. Shannon-Wiener: H' = -sum(pi * ln(pi))
proportions = counts / total_individuals
shannon_h = -np.sum(proportions * np.log(proportions))
# 3. Pielou Evenness: J' = H' / ln(S)
pielou_j = shannon_h / np.log(total_species)
return {
"Total_Species_S": total_species,
"Total_Individuals_N": total_individuals,
"Margalef_Richness_d": round(d_margalef, 4),
"Shannon_Diversity_H": round(shannon_h, 4),
"Pielou_Evenness_J": round(pielou_j, 4)
}
# Dữ liệu mô phỏng khảo sát phân tầng thực vật tầng gỗ A1 (Nghiến, Trai, Đinh, Lim, Sến)
sample_stratum_A1 = {
"Burretiodendron_hsienmu": 42,
"Garcinia_fragraeoides": 28,
"Markhamia_stipulata": 19,
"Erythrophleum_fordii": 12,
"Madhuca_pasquieri": 15
}
metrics = calculate_biodiversity_indices(sample_stratum_A1)
print(f"Kết quả phân tích chỉ số sinh thái tầng A1: {metrics}")
Cấu trúc sinh thái tầng tán rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới
- Tầng A1 (Tầng vượt tán): Chiều cao 15–25 m, đường kính ngang ngực (DBH) 30–40 cm, mật độ khoảng 1.000 cây/ha, độ khép tán đạt 0,7 – 0,8. Chiếm ưu thế bởi các loài gỗ quý giác lõi cứng: Nghiến (Burretiodendron hsienmu), Trai (Garcinia fragraeoides), Đinh (Markhamia stipulata), Chò chỉ (Parashorea chinensis), Lim, Sến, Táu.
- Tầng A2 (Tầng tán chính): Chiều cao 10–15 m, mật độ tán ngang dày đặc, gồm Thị đá, Gội gác, Ké, Vải rừng.
- Tầng A3 (Tầng dưới tán): Chiều cao 5–10 m, gồm Mạy tèo, Ô rô, Nhọ nồi, Ngát, Nhội.
- Tầng cây bụi và thảm tươi: Thảm phủ mặt đất gồm dương xỉ, quyết lá xẻ, Sa nhân (Amomum spp.), ráy chân vịt, Thông tre (Podocarpus neriifolius), Kim giao (Nageia fleuryi).
Testing và validation
Số liệu điều tra được kiểm định chéo với các công bố của Tổ chức Bảo tồn Chim Quốc tế (BirdLife International), Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, và số liệu hạt kiểm lâm:
- Mẫu khảo sát xã hội học: $n = 50$ phiếu hợp lệ 100%. Tỷ lệ hộ đồng bào dân tộc thiểu số đạt 94,7% mẫu điều tra, phản ánh chính xác cấu trúc nhân khẩu học vùng dự án.
- Kiểm định danh mục loài: 100% tên khoa học được đối chiếu với Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh mục đỏ IUCN (2011) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP.
Kết quả đạt được
1. Đa dạng khu hệ thực vật
Ghi nhận 844 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 127 họ trong 4 ngành:
- Ngành Thông đất (Lycopodiophyta): 1 họ, 2 loài.
- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 11 họ, 29 loài.
- Ngành Hạt trần (Pinophyta): 2 họ, 5 loài.
- Ngành Hạt kín (Magnoliophyta): 113 họ, 808 loài.
Đặc trưng cấu trúc họ theo quy luật phân bố nhiệt đới Tomalchop (1974): 10 họ giàu nhất chỉ chiếm 31,3% tổng số loài và 27,8% tổng số chi (họ Ba mành vỏ chiếm ưu thế với 26 loài, tương đương 8,2%). Có 69 loài thực vật quý hiếm ghi trong Sách đỏ Việt Nam (chiếm 26,8% tổng số loài thực vật Sách đỏ quốc gia), nổi bật là Hoàng đàn (Cupressus torulosa - CR), Re hương (Cinnamomum parthenoxylon), Nghiến, Mun, Mỡ, Đinh.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU ĐA DẠNG KHU HỆ ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG (412 LOÀI) |
| |
| [Lớp Thú (Mammalia)] 8 Bộ | 25 Họ | 87 Loài (21.1%) |
| [Lớp Chim (Aves)] 13 Bộ | 45 Họ | 277 Loài (67.2%) |
| [Lớp Bò sát & Ếch nhái] 3 Bộ | 17 Họ | 48 Loài (11.7%) |
| ------------------------------------------------------------------------------- |
| Tổng cộng 24 Bộ | 87 Họ | 412 Loài (100%) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
2. Danh lục loài động vật nguy cấp, quý hiếm trọng điểm
Khu bảo tồn xác định được 24 loài động vật có xương sống quý hiếm cần ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt:
| TT |
Tên tiếng Việt |
Tên khoa học |
Phân hạng IUCN |
Sách đỏ VN |
CITES |
Tính đặc hữu |
| 1 |
Voọc mũi hếch |
Rhinopithecus avunculus |
CR |
E |
Phụ lục I |
Đặc hữu VN |
| 2 |
Voọc đen má trắng |
Trachypithecus francoisi |
VU |
V |
Phụ lục II |
Bản địa |
| 3 |
Cu li lớn |
Nycticebus bengalensis |
DD |
V |
Phụ lục II |
Bản địa |
| 4 |
Cu li nhỏ |
Nycticebus pygmaeus |
VU |
V |
Phụ lục II |
Bản địa |
| 5 |
Gấu ngựa |
Ursus thibetanus |
VU |
E |
Phụ lục I |
Bản địa |
| 6 |
Báo gấm |
Neofelis nebulosa |
VU |
V |
Phụ lục I |
Bản địa |
| 7 |
Báo hoa mai |
Panthera pardus |
VU |
E |
Phụ lục II |
Bản địa |
| 8 |
Tê tê vàng |
Manis pentadactyla |
LR/nt |
V |
Phụ lục II |
Bản địa |
| 9 |
Rắn hổ chúa |
Ophiophagus hannah |
VU |
E |
Phụ lục II |
Bản địa |
| 10 |
Rùa đầu to |
Platysternon megacephalum |
EN |
R |
Phụ lục II |
Bản địa |
| 11 |
Rùa sa nhân |
Cuora mouhotii |
EN |
- |
Phụ lục II |
Bản địa |
| 12 |
Hồng hoàng |
Buceros bicornis |
LR/nt |
T |
Phụ lục I |
Bản địa |
| 13 |
Rẽ giun lớn |
Gallinago nemoricola |
VU |
- |
- |
Chim di cư |
3. Phân bố diện tích đất đai và hiện trạng thảm phủ
- Tổng diện tích tự nhiên 4 xã: 37.298,00 ha.
- Đất quy hoạch lâm nghiệp: 32.749,88 ha (chiếm 87,81% diện tích đất nông nghiệp).
- Rừng tự nhiên đạt 29.981,21 ha (chiếm 97,27% diện tích đất có rừng); đất rừng trồng đạt 748,91 ha (2,44%); đất trống núi trọc cần phục hồi là 2.019,76 ha.
Đổi mới và đóng góp
- Lượng hóa tương quan tác động liên ngành: Khác với các khảo sát điểu học hay thực vật đơn lẻ trước đây, nghiên cứu đã thiết lập mối tương quan định lượng giữa biến động thủy văn (thủy điện Na Hang làm ngập thung lũng sông Năng/sông Gâm) với sự phân mảnh sinh cảnh của quần thể 111–191 cá thể Voọc mũi hếch.
- So sánh đa dạng loài với các khu bảo tồn lân cận:
| Tiêu chí sinh thái |
KBT Tát Kẻ - Bản Bung (Na Hang) |
VQG Pù Mát (Nghệ An) |
KBT Pù Luông (Thanh Hóa) |
| Tổng số loài thực vật |
844 loài |
1.144 loài |
~1.109 loài |
| Số loài thú ghi nhận |
87 loài (16 loài quý hiếm) |
Khảo sát sâu (Sao la, Mang lớn) |
~84 loài |
| Số loài chim |
277 loài (chiếm 67,2% ĐVCXS) |
259 loài |
~162 loài |
| Loài biểu tượng (Flagship) |
Voọc mũi hếch, Voọc má trắng |
Sao la, Thỏ vằn |
Voọc quần đùi trắng |
| Độ tàn che rừng tự nhiên |
Cao (0,7 – 0,8 trên núi đá vôi) |
Rất cao (>0,8 rừng thường xanh) |
Cao (0,6 – 0,8) |
- Đột phá giải pháp giảm thiểu áp lực gỗ tự nhiên: Đề xuất cơ chế thay thế 100% kết cấu gỗ làm nhà sàn truyền thống của đồng bào Tày, Dao bằng mô hình bê tông cốt thép giả vân gỗ, trực tiếp triệt tiêu nhu cầu khai thác lén lút hàng nghìn $m^3$ gỗ Nghiến, Trai, Đinh mỗi năm.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực địa
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI KINH TẾ SINH KẾ VACR |
| |
| [VƯỜN (V)] Thâm canh ngô, lúa giống mới năng suất cao (>53,39 tạ/ha) |
| [AO (A)] Tận dụng diện tích mặt nước lòng hồ thủy điện nuôi cá lồng bè |
| [CHUỒNG (C)] Chấm dứt thả rông đại gia súc; nuôi nhốt trâu bò có kiểm soát |
| [RỪNG (R)] Khoán bảo vệ 22.392,73 ha rừng đặc dụng + Trồng 2.019,76 ha trọc|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- Ứng dụng tuần tra bảo vệ rừng: Định vị 24 điểm nóng nguy cơ săn bắt tại xã Thanh Tương và vùng giáp ranh Chợ Đồn (Bắc Kạn), bố trí lịch tuần tra trọng điểm vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau).
- Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái có kiểm soát: Khai thác tuyến du thuyền lòng hồ thủy điện sông Gâm kết hợp trải nghiệm thảm thực vật karst tại Bản Bung; cam kết trích tối thiểu 15% doanh thu du lịch tái đầu tư vào quỹ khuyến nông của 4 xã.
- Lộ trình triển khai 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 6): Hoàn tất cấp chứng chỉ khoán bảo vệ 22.392,73 ha rừng đặc dụng cho 1.839 hộ dân; triệt phá các điểm buôn bán thịt thú rừng tại thị trấn Na Hang.
- Giai đoạn 2 (Tháng 7 - Tháng 18): Phục hồi 2.019,76 ha đất trống đồi núi trọc bằng các loài cây bản địa (Nghiến, Mỡ, Re hương); triển khai 50 mô hình trình diễn VACR tại xã Thanh Tương.
- Giai đoạn 3 (Tháng 19 - Tháng 36): Thiết lập hành lang sinh thái nối phân khu Tát Kẻ với Bản Bung; kiểm kê lại số lượng cá thể đàn Voọc mũi hếch bằng bẫy ảnh tự động.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Thời gian khảo sát thực địa còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết khắc nghiệt mùa đông (sương muối, băng giá, nhiệt độ xuống tới 1–4°C).
- Công cụ xử lý số liệu thời điểm nghiên cứu chủ yếu sử dụng Microsoft Excel và Word cơ bản, chưa tích hợp mô hình viễn thám phân tích biến động thảm phủ đa thời gian (Multi-temporal Remote Sensing).
- Số lượng 50 phiếu điều tra chưa bao quát hết các nhóm thợ săn chuyên nghiệp tại các xã vùng xa như Sinh Long, Thượng Nông.
Hướng phát triển tiếp theo
- Tích hợp cảm biến IoT và Camera Trap AI: Triển khai mạng lưới bẫy ảnh hồng ngoại nhận dạng tự động loài Voọc mũi hếch và cảnh báo âm thanh tiếng cưa máy/súng săn thời gian thực.
- Phân tích di truyền phân tử quần thể: Đánh giá mức độ suy thoái cận huyết giữa hai phân đàn Voọc mũi hếch bị cô lập do ngập lòng hồ thủy điện Na Hang.
- Khai thác tín chỉ Carbon (REDD+): Định lượng trữ lượng sinh khối của 29.981,21 ha rừng tự nhiên để thương mại hóa chứng chỉ hấp thụ $CO_2$.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường/Lâm sinh: Tài liệu tham khảo chuẩn xác về cấu trúc tầng tán rừng karst Đông Bắc và phương pháp luận điều tra ĐDSH.
- Hạt Kiểm lâm & Ban quản lý Rừng đặc dụng Na Hang: Khung dữ liệu định lượng về 24 loài động vật và 69 loài thực vật nguy cấp để phân bổ nguồn lực chốt chặn.
- Cộng đồng dân cư 4 xã vùng lõi/đệm: Tiếp cận mô hình sản xuất nông nghiệp VACR thâm canh, nâng cao năng suất lương thực vượt mức 24,26 kg/người/tháng, từng bước xóa đói giảm nghèo bền vững.
- Nhà hoạch định chính sách tỉnh Tuyên Quang: Cơ sở khoa học vững chắc để thực thi hiệu quả Đề án bảo tồn ĐDSH giai đoạn định hướng đến năm 2030 với ngân sách 105 tỷ đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết để triển khai mô hình quản lý rừng bền vững tại Na Hang là gì?
Cần sự phối hợp liên ngành giữa Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý Thủy điện Tuyên Quang và UBND 4 xã; đồng thời phải đảm bảo chi trả tiền khoán bảo vệ rừng đầy đủ, kịp thời nhằm giải quyết áp lực thiếu đói 25% số hộ trong mùa giáp hạt.
2. Sự phân mảnh sinh cảnh do lòng hồ thủy điện Na Hang đe dọa Voọc mũi hếch như thế nào?
Việc ngập lụt thung lũng sông Gâm và sông Năng chia cắt khu bảo tồn thành 2 vùng cô lập, làm gián đoạn đường di chuyển kiếm ăn tự nhiên của 111–191 cá thể Voọc mũi hếch, tăng nguy cơ suy thoái nguồn gen do giao phối cận huyết.
3. Tỷ lệ đa dạng họ thực vật tại Tát Kẻ - Bản Bung phản ánh điều gì?
Với 127 họ và 844 loài, trung bình mỗi họ có trên 6 loài. Chỉ có 20 họ chứa $\ge 5$ loài (chiếm 17,4%), còn lại 82,6% số họ có số loài dưới mức trung bình. Điều này chứng minh hệ thực vật ở đây có tính phân hóa loài và chi rất cao, đặc trưng cho rừng nhiệt đới gió mùa trên núi đá vôi.
4. Chi phí chuyển đổi sang mô hình nhà cột bê tông thay thế gỗ rừng tự nhiên có khả thi với đồng bào không?
Hoàn toàn khả thi nếu kết hợp nguồn vốn vay ưu đãi từ Chương trình 135, nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng và ngân sách hỗ trợ xóa đói giảm nghèo của tỉnh Tuyên Quang.
5. Dự án xử lý xung đột giữa chăn nuôi gia súc và bảo tồn thảm tươi như thế nào?
Quy hoạch vùng chăn thả bán thâm canh tập trung tại 2.019,76 ha đất trống đồi trọc ngoài phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, kết hợp trồng cỏ voi và ủ chua thức ăn gia súc để chấm dứt tập quán thả rông trâu bò phá hủy cây tái sinh tầng A3.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Văn Dũng đã hoàn thành xuất sắc việc khảo sát, định lượng và nhận diện hệ thống các yếu tố ảnh hưởng xấu đến ĐDSH tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tát Kẻ – Bản Bung. Với 844 loài thực vật có mạch (69 loài Sách đỏ), 412 loài động vật có xương sống trên cạn (24 loài Sách đỏ, nổi bật là Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus), khu bảo tồn khẳng định vị thế là trung tâm đa dạng sinh học vô giá của Việt Nam và quốc tế.
Công trình đã chứng minh rằng để chặn đứng đà suy giảm ĐDSH, bảo tồn không thể chỉ dựa vào biện pháp hành chính đóng cửa rừng, mà bắt buộc phải giải quyết tận gốc bài toán sinh kế của 1.839 hộ dân vùng đệm thông qua mô hình VACR, thay thế vật liệu gỗ xây dựng và kiểm soát nghiêm ngặt tác động thủy văn từ thủy điện Na Hang. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn trực tiếp đóng góp vào chiến lược phát triển kinh tế - sinh thái bền vững cho tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2020–2030.