Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học đề tài "Tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du và ý nghĩa hiện thời của nó" do nghiên cứu sinh Đậu Thị Hồng thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2021), chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Thị Hòa Hới.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh thế giới đương đại đối diện với nhiều biến động xã hội, khủng hoảng giá trị, suy thoái môi trường và sự tha hóa nhân cách, đặt ra yêu cầu xây dựng và khẳng định các giá trị nhân văn phổ quát nhằm giải quyết những vấn đề chung mang tính toàn cầu. Trong tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam, tư tưởng nhân văn được hình thành sớm và giữ vai trò như một dòng chủ đạo, một "hằng thể" trong sự biến đổi của hệ giá trị qua các thời kỳ. Nguyễn Du (1766 – 1820) là đại diện tiêu biểu kế thừa và kết tinh các giá trị nhân văn truyền thống, đồng thời nâng tầm tư tưởng đó ra ngoài phạm vi dân tộc để tiếp cận tầm vóc nhân loại.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có nhiều công trình thuộc các ngành sử học, văn học, văn hóa học tiếp cận các tác phẩm của Nguyễn Du, song chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, có hệ thống toàn bộ tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du từ góc độ triết học (kết hợp triết học văn hóa và triết học giá trị), khảo sát đồng bộ từ Truyện Kiều, thơ chữ Hán (đặc biệt là tập Bắc hành tạp lục) đến cuộc đời của tác giả để chỉ ra cơ sở hình thành, nội dung cơ bản, các giá trị, hạn chế lịch sử và ý nghĩa đối với xã hội Việt Nam đương đại.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ nguồn gốc, các nội dung cơ bản trong tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du, trên cơ sở đó xác định giá trị, hạn chế lịch sử và luận giải ý nghĩa hiện thời của tư tưởng này.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ những điều kiện, tiền đề cho sự ra đời tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du.
- Phân tích và luận giải một số nội dung tư tưởng nhân văn chủ yếu của Nguyễn Du.
- Phân tích, đánh giá những giá trị, hạn chế và làm rõ ý nghĩa hiện thời của tư tưởng nhân văn Nguyễn Du.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du cùng các giá trị và ý nghĩa của tư tưởng này.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát các nội dung tư tưởng nhân văn được thể hiện qua các sáng tác của Nguyễn Du gồm thơ chữ Nôm (Truyện Kiều, Văn chiêu hồn), thơ chữ Hán (các tập thơ, trọng tâm là Bắc hành tạp lục), gắn liền với bối cảnh lịch sử – xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm công trình chính:
| Nhóm công trình |
Tác giả và tác phẩm tiêu biểu |
Nội dung học thuật đã đạt được |
| 1. Bối cảnh và tiền đề hình thành tư tưởng |
- Quốc sử quán triều Nguyễn (Khâm định Việt sử thông giám cương mục) - Phan Huy Chú (Lịch triều hiến chương loại chí) - Lê Quý Đôn (Phủ biên tạp lục, Đại Việt thông sử, Vân đài loại ngữ) - Phan Huy Lê (Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, tập 3) - Lê Thành Khôi (Lịch sử Việt Nam - Từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XX) - Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn (Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập) - Nguyễn Thanh Nhã (Bức tranh kinh tế Việt Nam thế kỷ XVII và XVIII) - Nguyễn Quang Ngọc (Tiến trình lịch sử Việt Nam) - Nguyễn Khắc Thuần (Đại cương lịch sử cổ trung đại Việt Nam) - Nguyễn Tài Thư (Lịch sử tư tưởng Việt Nam) - Trương Tửu (Truyện Kiều và thời đại Nguyễn Du, 1956) - Phan Ngọc (Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du trong Truyện Kiều) - Lê Đình Kỵ (Truyện Kiều và chủ nghĩa hiện thực của Nguyễn Du) - Trần Đình Sử (Thi pháp Truyện Kiều) - Lê Thị Lan (Ảnh hưởng của Nho giáo trong tư tưởng Nguyễn Du) - Thích Nhất Hạnh (Thả một bè lau) - Lê Văn Quán (Truyện Kiều - Tinh hoa văn hóa Việt Nam) - René Crayssac, Nguyễn Kim Sơn, Trần Ngọc Vương, Pornpen Hantrakool |
- Cung cấp cứ liệu lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX. - Xác định bức tranh khủng hoảng của chế độ phong kiến, nạn đói, sự phát triển của kinh tế hàng hóa và phong trào Tây Sơn. - Phân tích ảnh hưởng của Tam giáo (Nho, Phật, Đạo): Nho giáo Minh – Thanh (Tâm học), Phật giáo dân gian, thuyết nhân quả – nghiệp báo, triết lý vô vi và quy luật quân bình của Lão – Trang. - Nhận diện xu hướng hội nhập Tam giáo và sự hình thành mẫu nhà Nho phi chính thống ở Nguyễn Du. |
| 2. Nội dung tư tưởng nhân văn |
- Nguyễn Lộc (Giáo trình văn học Việt Nam cuối thế kỷ XVIII - hết thế kỷ XIX) - Nguyễn Hữu Sơn chủ biên (Về con người cá nhân trong văn học cổ Việt Nam) - Nguyễn Thị Nương (Con người thương thân - một biểu hiện độc đáo của ý thức cá nhân trong thơ chữ Hán Nguyễn Du) - Phạm Đan Quế (khảo cứu tập Bắc hành tạp lục) - Trần Đình Sử (quan niệm "thân - mệnh tương đố") - Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Sỹ Tế (tiếp cận từ triết học hiện sinh) - Vũ Hạnh (Đọc lại Truyện Kiều - góc nhìn duy vật) - Hoài Thanh (Quyền sống của con người trong Truyện Kiều của Nguyễn Du) - Vũ Đình Trác (Luận án Tiến sĩ tại Nhật Bản, 1984 - 17 điểm khác biệt) - Lê Trí Viễn, Vũ Thanh |
- Khẳng định sự xuất hiện của ý thức cá nhân, con người thương thân, con người bản thể trong văn học trung đại. - Chuyển dịch trọng tâm từ "tài mệnh tương đố" sang "thân mệnh tương đố" phản ánh thân phận con người trước bất trắc tồn sinh. - Phân tích quyền sống, quyền tự do, công bằng và khát vọng giải phóng con người (qua các hình tượng Thúy Kiều, Từ Hải). |
| 3. Giá trị và ý nghĩa hiện thời |
- Nguyễn Hữu Hiếu (Truyện Kiều - nỗi khắc khoải tồn sinh) - Trần Thanh Đạm (Đạo đức và nghệ thuật - trường hợp Truyện Kiều của Nguyễn Du) - Luận án Nhân sinh quan Phật giáo trong "Truyện Kiều" của Nguyễn Du - giá trị và hạn chế - Đinh Thị Điểm (Luận án Tư tưởng triết học trong Truyện Kiều của Nguyễn Du) - Lê Thị Lan, Trần Nguyên Việt (Giá trị truyền thống những thách thức của toàn cầu) |
- Đánh giá sự thống nhất giữa đạo đức và nghệ thuật. - Phân tích giá trị giáo dục đạo đức, hướng thiện của tư tưởng Phật giáo trong tác phẩm. - Luận giải vị thế của giá trị nhân văn truyền thống Việt Nam trong tương quan với các giá trị nhân loại và bối cảnh kinh tế thị trường. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình đi trước phần lớn tiếp cận từ góc độ văn học, sử học hoặc khảo cứu văn bản riêng lẻ; chủ yếu tập trung vào Truyện Kiều mà chưa chú trọng đúng mức đến thơ chữ Hán và sự thống nhất trong tư tưởng của Nguyễn Du. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Nghiên cứu có hệ thống và toàn diện tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp triết học văn hóa và triết học giá trị.
- Khảo cứu đồng bộ cả Truyện Kiều, thơ chữ Hán và hành trạng cuộc đời Nguyễn Du để xác lập các nội dung cốt lõi về con người bản thể, giá trị thân xác, quyền con người và sự giải phóng con người.
- Đánh giá giá trị toàn nhân loại, giá trị dân tộc, hạn chế lịch sử và luận giải ý nghĩa của tư tưởng nhân văn Nguyễn Du đối với việc phát triển chủ nghĩa nhân văn và xây dựng đạo đức, lối sống ở Việt Nam hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, trọng tâm là:
- Nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
- Quan điểm mácxít về nghiên cứu lịch sử triết học và lịch sử tư tưởng.
- Lý thuyết triết học văn hóa và triết học giá trị dùng làm khung quy chiếu để đánh giá các nấc thang giá trị nội tại, giá trị dân tộc và giá trị nhân loại.
Khung khái niệm của luận án xác định sự phân biệt và liên hệ giữa các thuật ngữ:
- Tư tưởng nhân văn: Hệ thống quan điểm, nhận thức lấy con người làm trung tâm, phản ánh tình yêu thương, khẳng định giá trị sống và khát vọng giải phóng con người (chưa nhất thiết phải xây dựng thành một hệ thống duy lý chuyên biệt như một học thuyết).
- Chủ nghĩa nhân văn: Quan niệm triết học về tồn tại người, khẳng định phẩm giá, quyền tự do và khả năng phát triển của con người (theo các tiêu chuẩn của Tuyên ngôn nhân đạo 2000 và Tuyên ngôn Amsterdam 2002 gồm 7 nguyên tắc).
- Giá trị nhân văn: Ý nghĩa nội tại cốt lõi hướng đến việc tôn trọng, bảo vệ, phát triển và hoàn thiện con người.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận nghiên cứu định tính đặc thù của khoa học triết học và lịch sử tư tưởng:
- Phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể: Phân tích các khái niệm nhân văn khái quát và hiện thực hóa trong sáng tác của Nguyễn Du.
- Phương pháp thống nhất giữa lôgic và lịch sử: Đặt tư tưởng Nguyễn Du trong dòng chảy lịch sử tư tưởng dân tộc và bối cảnh thời đại cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch: Khảo sát các dữ liệu văn bản, trích đoạn thơ văn để đúc kết thành các luận điểm triết học.
- Phương pháp so sánh, khái quát hóa và trừu tượng hóa: Đối chiếu tư tưởng Nguyễn Du với các trào lưu Nho, Phật, Đạo đương thời và tư tưởng nhân văn phương Tây.
- Phương pháp hệ thống cấu trúc và văn bản học trong nghiên cứu liên ngành: Khảo sát văn bản Hán Nôm và kết nối các dữ liệu lịch sử – văn hóa.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
- Các văn bản sáng tác của Nguyễn Du: Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh (Văn chiêu hồn), các tập thơ chữ Hán (Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục).
- Các bộ chính sử và thư tịch cổ: Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Lịch triều hiến chương loại chí, Phủ biên tạp lục, Đại Việt thông sử, Vân đài loại ngữ.
- Các văn kiện quốc tế về chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn (Tuyên ngôn nhân đạo 2000, Tuyên ngôn Amsterdam 2002), các công trình nghiên cứu chuyên ngành triết học, văn học, sử học trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới luận án
Chương này thực hiện việc điểm luận có hệ thống các tài liệu học thuật theo 3 nhóm vấn đề: bối cảnh – tiền đề hình thành tư tưởng; nội dung tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du; giá trị và ý nghĩa hiện thời. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã cung cấp nền tảng tư liệu phong phú nhưng chủ yếu dừng lại ở góc độ thi pháp văn học, phê bình văn học hoặc sử học thuần túy. Luận án xác định nhiệm vụ tiếp tục đi sâu nghiên cứu tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du dưới góc nhìn triết học, kết hợp khảo sát toàn diện thơ chữ Hán và Truyện Kiều, đặt trong mối liên hệ với thực tiễn xã hội đương đại.
Chương 2. Cơ sở hình thành tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du
Chương 2 luận giải các tiền đề lý luận và cơ sở thực tiễn dẫn đến sự hình thành tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du:
-
Khái niệm tư tưởng nhân văn: Khảo sát lịch sử tư tưởng phương Tây (từ Hy-La cổ đại, thời Trung cổ đến phong trào Phục hưng và các tuyên ngôn nhân văn hiện đại 2000, 2002) và phương Đông (từ quẻ Bí trong Kinh Dịch: "quán hồ nhân văn, dĩ hóa thành thiên hạ" đến tư tưởng bình đẳng Phật tính và trật tự đạo đức Nho gia). Luận án phân biệt rõ tư tưởng nhân văn, chủ nghĩa nhân văn và giá trị nhân văn.
-
Cơ sở hiện thực khách quan:
- Bối cảnh kinh tế: Nông nghiệp đình trệ do chiến tranh Trịnh – Nguyễn và chính sách phong kiến. Nửa đầu thế kỷ XVIII ghi nhận 11 lần thiên tai, 8 lần vỡ đê; giai đoạn 1752 – 1762 có 5-6 năm đói kém liên tiếp. Nạn đói năm 1740 – 1741 làm chết hàng chục vạn người; năm 1736 – 1740 chúa Trịnh Giang ban hành 4 lần thể lệ mua quan bán tước; năm 1750 đặt "tiền thông kinh" (nộp 3 quan tiền được miễn khảo hạch). Giai đoạn triều Nguyễn (1802 – 1806), nông dân trên 870 thôn thuộc các trấn phía Bắc phiêu tán; năm 1826 có 108 xã thôn thuộc 13 huyện trấn Hải Dương xiêu tán; đê Văn Giang ở Hưng Yên vỡ 18 năm liền. Ngành khai mỏ (Tụ Long, Liêm Tuyền, Ngọc Uyễn, Hoài Viễn) và thương nghiệp xuất hiện mầm mống quan hệ sản xuất mới nhưng sau đó bị đình trệ bởi chính sách bế quan tỏa cảng và nạn tiền hoang.
- Điều kiện chính trị – xã hội: Sự suy thoái của chế độ phong kiến Lê – Trịnh ở Đàng Ngoài và chúa Nguyễn ở Đàng Trong; các cuộc nội chiến, thanh trừng quyền lực; phong trào nông dân khởi nghĩa bùng nổ đỉnh cao với khởi nghĩa Tây Sơn (1771 – 1802) dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Huệ.
- Điều kiện văn hóa – tư tưởng: Sự suy đồi trong giáo dục và khoa cử Nho giáo thế kỷ XVIII, song song với sự phát triển nhảy vọt của văn học chữ Nôm và văn học hiện thực.
-
Tiền đề hình thành:
- Truyền thống nhân văn Việt Nam: Tinh thần yêu nước, thương nòi, đoàn kết cộng đồng.
- Hệ tư tưởng Tam giáo: Tư tưởng nhân ái, coi trọng sinh mệnh của Nho giáo (tiếp nhận qua lăng kính Tâm học thời Minh – Thanh); tinh thần từ bi, bác ái, luật nhân quả – nghiệp báo và bình đẳng Phật tính của Phật giáo; triết lý vô vi, hòa đồng tự nhiên, bảo toàn thiên chân và quy luật quân bình – phản phục của Lão – Trang.
- Thân thế và sự nghiệp Nguyễn Du: Trải nghiệm sống trong gia đình đại quý tộc sa sút, mười năm gió bụi lưu lạc, thực tế đi sứ Trung Quốc đã giúp ông thấu hiểu sâu sắc nỗi khổ của nhân dân và thân phận con người.
Chương 3. Nội dung cơ bản tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du
Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, phân tích có hệ thống 4 nội dung cơ bản:
-
Tư tưởng về con người bản thể và thân phận con người:
- Con người bản thể: Nguyễn Du nhìn nhận con người không chỉ là con người xã hội chịu sự chi phối của bổn phận đạo đức Nho giáo, mà còn là con người tự nhiên, con người trần thế với những nhu cầu sinh học, tình cảm, cảm xúc và khát vọng cá nhân.
- Trân trọng sinh mệnh con người: Lên tiếng bảo vệ sự sống, xót thương những sinh linh vô tội, trân trọng từng khoảnh khắc tồn tại của con người trần thế.
- Thân phận con người: Chuyển tải triết lý "thân – mệnh tương đố" (sự xung đột giữa thân phận con người với hoàn cảnh khắc nghiệt), phản ánh sự bất an, vô thường và bi kịch của kiếp người trong một xã hội đầy rủi ro.
-
Tư tưởng về yêu thương con người:
- Tình yêu thương rộng lớn: Vượt qua ranh giới giai cấp và quốc gia, hướng đến tất cả các tầng lớp đau khổ trong xã hội (thể hiện rõ trong Văn chiêu hồn và tập thơ chữ Hán Bắc hành tạp lục khi viết về những người nghèo khổ ở Trung Quốc).
- Tình yêu thương đối với người phụ nữ tài hoa bạc mệnh: Cảm thông sâu sắc với nỗi đau về thể xác và tinh thần của người phụ nữ chịu định kiến khắt khe của xã hội phong kiến.
- Phê phán lực lượng phản nhân văn: Lên án quan lại tham nhũng, những kẻ cậy quyền thế, sự thống trị tàn bạo của đồng tiền và bộ máy tư pháp làm tha hóa nhân tính.
-
Tư tưởng đề cao giá trị con người và quyền con người:
- Đề cao giá trị con người: Tôn vinh phẩm giá, tài năng, trí tuệ và đặc biệt là giá trị thân xác, sắc đẹp của con người như những giá trị tự thân đáng được trân trọng.
- Đề cao quyền con người: Khẳng định quyền sống, quyền tự do yêu đương, quyền mưu cầu hạnh phúc cá nhân và quyền được đối xử bình đẳng, công bằng trong xã hội.
-
Tư tưởng giải phóng con người:
- Phản ánh ý chí vượt thoát khỏi những ràng buộc nghiệt ngã của lễ giáo phong kiến, khao khát phá vỡ trật tự bất công để giành lấy tự do và công lý thông qua các hành động chủ động của nhân vật (Thúy Kiều tự do đính ước, Từ Hải đứng lên lập lại công lý).
Chương 4. Giá trị và ý nghĩa hiện thời của tư tưởng nhân văn Nguyễn Du
Chương 4 đúc kết các tầng giá trị và liên hệ thực tiễn đương đại:
-
Một số giá trị tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du:
- Giá trị toàn nhân loại: Tư tưởng vượt qua giới hạn không gian và thời gian, chạm đến những vấn đề muôn thuở về phẩm giá con người, quyền sống và sự đồng cảm với nỗi đau của nhân loại.
- Giá trị dân tộc: Kết tinh và phát triển chủ nghĩa nhân đạo truyền thống Việt Nam, làm phong phú kho tàng tư tưởng và văn hóa dân tộc.
- Một số hạn chế lịch sử: Do hạn chế của thời đại và thế giới quan Nho giáo suy vi, Nguyễn Du chưa tìm ra con đường hiện thực để giải phóng triệt để con người; tư tưởng còn đan xen sự bế tắc, chịu ảnh hưởng của thuyết định mệnh và tìm kiếm sự giải thoát mang tính tâm linh, siêu hình.
-
Ý nghĩa tư tưởng nhân văn Nguyễn Du đối với xã hội Việt Nam hiện nay:
- Đối với phát triển chủ nghĩa nhân văn Việt Nam hiện thời: Cung cấp cơ sở lý luận và giá trị tinh thần để xây dựng một chủ nghĩa nhân văn hiện đại, mang đậm bản sắc dân tộc, lấy con người làm trung tâm của sự phát triển.
- Đối với xây dựng đạo đức, lối sống con người Việt Nam hiện nay: Định hướng xây dựng lối sống nhân ái, khoan dung, tôn trọng quyền và nhân phẩm con người, chống lại sự tha hóa đạo đức, lối sống thực dụng và sự chi phối tiêu cực của đồng tiền trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
Căn cứ vào tự công bố của luận án, các đóng góp mới bao gồm:
- Về lý luận: Luận án đã phân tích, làm rõ một cách có hệ thống các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa – tư tưởng và tiền đề (Tam giáo, truyền thống dân tộc, cuộc đời tác giả) cho sự ra đời của tư tưởng nhân văn Nguyễn Du; luận giải có chiều sâu các nội dung cơ bản (con người bản thể, thân phận con người, tình yêu thương, giá trị – quyền con người, giải phóng con người) dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, triết học văn hóa và triết học giá trị.
- Về thực tiễn: Luận án chỉ ra các giá trị toàn nhân loại, giá trị dân tộc cùng những hạn chế lịch sử; làm rõ ý nghĩa của tư tưởng nhân văn Nguyễn Du trong việc định hướng phát triển chủ nghĩa nhân văn Việt Nam đương đại và xây dựng chuẩn mực đạo đức, lối sống cho con người Việt Nam hiện nay.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Vận dụng các giá trị nhân văn truyền thống kết tinh ở Nguyễn Du vào công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ trong bối cảnh kinh tế thị trường.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc nghiên cứu liên ngành (triết học, văn hóa học, văn học) đối với di sản tư tưởng Hán Nôm để làm sáng tỏ các giá trị nhân bản của dân tộc.
- Gắn kết việc tôn vinh, bảo tồn giá trị văn hóa với đường lối, chính sách xây dựng con người phát triển toàn diện, tôn trọng quyền con người và bảo đảm công bằng xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo cứu tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du qua các văn bản sáng tác chính (Truyện Kiều, thơ chữ Hán, Văn chiêu hồn) dưới góc độ triết học; do tính chất đối tượng nghiên cứu là một nhà thơ trung đại có tác phẩm mang tính hình tượng nghệ thuật chứ không phải chuyên luận triết học thuần túy, việc khái quát hóa đòi hỏi phải qua thao tác quy nạp từ các cứ liệu văn bản học.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu sâu hơn giữa tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du với các trào lưu nhân văn phương Tây thời kỳ Phục hưng và các đại diện văn hóa lớn cùng thời kỳ ở khu vực châu Á; tiếp tục khai thác các chiều kích triết học văn hóa đối với toàn bộ kho tàng trước tác chữ Hán của tác giả.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Triết học, Lịch sử tư tưởng Việt Nam, Lịch sử triết học, Văn hóa học và Văn học trung đại Việt Nam.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Sử dụng trong giảng dạy các học phần Lịch sử tư tưởng Việt Nam, Triết học văn hóa, Đạo đức học và Nghiên cứu di sản tư tưởng Nguyễn Du.
- Nhà hoạch định chính sách văn hóa – giáo dục: Tham khảo các luận điểm về xây dựng hệ giá trị con người Việt Nam hiện đại, kế thừa truyền thống nhân văn dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Các phần có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Khung lý luận về phân biệt tư tưởng nhân văn, chủ nghĩa nhân văn và giá trị nhân văn ở Chương 2.
- Hệ thống phân tích triết học về con người bản thể và quan niệm "thân – mệnh tương đố" ở Chương 3.
- Các luận cứ về ý nghĩa của tư tưởng nhân văn đối với việc xây dựng đạo đức, lối sống ở Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các cơ sở kinh tế – xã hội cụ thể nào tác động trực tiếp đến sự hình thành tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du?
Luận án chỉ ra các dữ kiện lịch sử cụ thể ở thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX:
- Sự khủng hoảng toàn diện của chế độ phong kiến Lê – Trịnh và chúa Nguyễn.
- Nền nông nghiệp đình trệ với thiên tai liên miên (nửa đầu thế kỷ XVIII có 11 lần thiên tai, 8 lần vỡ đê; nạn đói 1740 – 1741; đê Văn Giang vỡ 18 năm liền).
- Nông dân bị bần cùng hóa và phiêu tán trên diện rộng (giai đoạn 1802 – 1806 có hơn 870 thôn phía Bắc phiêu tán; năm 1826 có 108 xã thôn ở Hải Dương xiêu tán).
- Tình trạng mua quan bán tước (chúa Trịnh Giang 4 lần quy định thể lệ mua quan bán tước giai đoạn 1736 – 1740, lệ "tiền thông kinh" năm 1750).
- Sự suy thoái của ngoại thương, sự co hẹp của các ngành thủ công nghiệp, mỏ khoáng sản và bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân, tiêu biểu là phong trào Tây Sơn (1771 – 1802).
2. Sự tiếp thu Tam giáo (Nho – Phật – Đạo) trong tư tưởng Nguyễn Du được luận án phân tích như thế nào?
Luận án khẳng định Nguyễn Du có sự dung hợp Tam giáo nhưng mang tính chất phi chính thống:
- Nho giáo: Tiếp nhận tư tưởng nhân ái, coi trọng sinh mệnh và gia đình, chịu ảnh hưởng của phái Tâm học đời Minh – Thanh (chữ Tâm kết hợp lương tri, đề cao tính chủ thể), sử dụng hệ khái niệm Nho giáo như vỏ ngôn ngữ để chứa đựng nội hàm nhân văn tiến bộ.
- Phật giáo: Tiếp thu tinh thần từ bi, bình đẳng Phật tính, luật nhân quả – nghiệp báo của Phật giáo dân gian để giải thích số phận con người và hướng con người đến điều thiện.
- Đạo giáo (Lão – Trang): Tiếp nhận triết lý vô vi, khát khao giữ gìn thiên chân, thiên tính, hòa đồng với tự nhiên và quan niệm về luật quân bình, phản phục để nhìn nhận sự thăng trầm của đời người.
3. Khái niệm "con người bản thể" trong tư tưởng Nguyễn Du theo luận án có nội hàm gì?
"Con người bản thể" trong nghiên cứu của luận án là quan niệm về con người tự nhiên, con người trần thế tồn tại độc lập với các quy chuẩn đạo đức phong kiến nghiêm ngặt. Nguyễn Du không chỉ nhìn nhận con người ở bổn phận xã hội mà nhìn nhận con người với đầy đủ các nhu cầu sinh học, giá trị thân xác, xúc cảm tâm lý, khát vọng yêu thương và mưu cầu hạnh phúc cá nhân.
4. Tại sao luận án khẳng định tư tưởng Nguyễn Du chuyển từ "tài mệnh tương đố" sang "thân mệnh tương đố"?
Kế thừa luận điểm của nhà nghiên cứu Trần Đình Sử, luận án chỉ ra rằng chủ đề "tài mệnh tương đố" không có tính phổ quát vì không phải ai cũng có tài. Việc mở rộng sang "thân mệnh tương đố" phản ánh nhận thức triết học sâu sắc của Nguyễn Du về thân phận con người nói chung: bất kỳ con người nào trong xã hội phong kiến suy tàn cũng phải đối diện với sự bấp bênh, tai ương và những bất trắc của kiếp nhân sinh.
5. Ý nghĩa hiện thời của tư tưởng nhân văn Nguyễn Du đối với xã hội Việt Nam hiện nay được luận án xác định ở những phương diện nào?
Luận án chỉ ra hai phương diện chính:
- Đóng góp vào việc xây dựng và phát triển chủ nghĩa nhân văn Việt Nam đương đại dựa trên nền tảng kết hợp giá trị truyền thống dân tộc và các giá trị nhân văn phổ quát của nhân loại.
- Cung cấp nền tảng giáo dục đạo đức, bồi dưỡng lối sống nhân nghĩa, khoan dung, tôn trọng nhân phẩm và quyền con người, góp phần khắc phục các biểu hiện tiêu cực, tha hóa đạo đức và lối sống thực dụng trong nền kinh tế thị trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đậu Thị Hồng là công trình nghiên cứu chuyên sâu đã hệ thống hóa và luận giải toàn diện tư tưởng nhân văn của Nguyễn Du dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Bằng việc phân tích đồng bộ các điều kiện lịch sử thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX, tiền đề Tam giáo và kho tàng sáng tác Hán Nôm, luận án đã làm nổi bật các nội dung cốt lõi về con người bản thể, tình thương yêu, giá trị – quyền con người và khát vọng giải phóng. Công trình xác lập rõ giá trị dân tộc, tầm vóc toàn nhân loại cũng như những hạn chế lịch sử của tư tưởng Nguyễn Du, đồng thời khẳng định giá trị định hướng của tư tưởng này đối với sự nghiệp xây dựng chuẩn mực đạo đức, lối sống và phát triển chủ nghĩa nhân văn tại Việt Nam hiện nay.