phần Mở đầu, Kết luận, Luận văn gồm ba chương như sau: Chƣơng 1: Cơ sở đề lí luận về xử lý xâm phạm quyền Sở hữu Công nghiệp đối với Nhãn hiệu trong môi trường Internet. Chƣơng 2: Thực trạng xử lí xâm phạm quyền Sở hữu Công nghiệp Sở hữu Công nghiệp đối với Nhãn hiệu trong môi trường Internet tại Việt Nam. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lí xâm phạm quyền Sở hữu Công nghiệp Sở hữu Công đối với Nhãn hiệu trong môi trường Internet. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU TRONG MÔI TRƢỜNG INTERNET 1.
Quyền Sở hữu Công nghiệp 1. Khái niệm quyền SHCN Quyền SHTT có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt là trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay. Bởi các sản phẩm của trí tuệ, đặc biệt là sản phẩm của khoa học, công nghệ không chỉ là sản phẩm của sáng tạo mà còn là công cụ để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội. Cũng vì có vai trò quan trọng như vậy mà quyền SHTT nói chung và quyền SHCN nói riêng cần phải được bảo đảm thực hiện và bảo vệ bằng công cụ quản lí nhà nước hữu hiệu, quyền lực của nhà nước là pháp luật.
Theo phương diện khách quan, quyền SHCN là một chế định pháp luật bao gồm bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sáng tạo, sử dụng và định đoạt các tài sản do lao động trí tuệ tạo ra và được pháp luật coi là đối tượng SHCN. Các quy phạm pháp luật điều chỉnh quyền SHCN không chỉ nằm trong pháp luật chuyên ngành về SHTT mà còn được quy định tại nhiều văn bản chuyên ngành khác có liên quan trong pháp luật quốc gia. Không những thế, quyền SHCN còn được quy định tại các điều ước quốc tế mà quốc gia tham gia. Phương diện chủ quan, quyền SHCN là tập hợp quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với đối tượng SHCN.
Theo cách hiểu này thì quyền SHCN là quyền của các chủ thể liên quan đến việc sử dụng, chuyển dịch các đối tượng sở hữu công nghiệp. Các quyền SHCN bao gồm quyền nhân thân, quyền tài sản, quyền ngăn chặn những hành vi xâm phạm hoặc cạnh tranh không lành mạnh đối với quyền của người sáng tạo hoặc người sử dụng hợp pháp các đối tượng sở hữu công nghiệp[36]. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trên thực tế, không phải bất kỳ ai sáng tạo ra các đối tượng được bảo hộ SHCN đều có quyền SHCN đối với đối tượng đó. Đối tượng chủ sở hữu quyền SHCN có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Quyền SHCN có thể thuộc về tác giả hay chủ sở hữu các đối tượng SHCN hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền SHCN. Theo quy định của pháp luật quốc tế, Công ước Paris về bảo hộ SHCN 1883 thì đối tượng được bảo hộ quyền SHCN bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích (mẫu hữu ích), kiểu dáng công nghiệp, NH hàng hóa, NH dịch vụ, tên thương mại, chỉ dẫn nguồn gốc hoặc tên gọi xuất xứ hàng hóa, quyền chống cạnh tranh lành mạnh. Quyền sở hữu công nghiệp không những chỉ áp dụng cho công nghiệp và thương mại mà còn áp dụng cho cả ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp khai thác và tất cả các sản phẩm chế biến hoặc sản phẩm tự nhiên như rượu, ngũ cốc, thuốc lá, hoa quả, gia súc, khoáng sản, nước khoáng [31]. Quyền SHCN đối với các đối tượng SHCN bao gồm quyền nhân thân, quyền tài sản và quyền cạnh tranh lành mạnh: - Quyền nhân thân thuộc về người đã trực tiếp tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn bằng lao động sáng tạo của mình, bao gồm quyền được đứng tên tác giả trong văn bằng bảo hộ do nhà nước cấp, trong các tài liệu công bố, giới thiệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
- Quyền tài sản đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn thuộc về chủ sở hữu các đối tượng đó, bao gồm quyền sử dụng, cho phép hoặc cấm người khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. - Quyền SHCN đối với bí mật kinh doanh thuộc về tổ chức, cá nhân có được thông tin tạo thành bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật thông tin đó, bao gồm: Khai thác, sử dụng bí mật kinh doanh; cho phép hoặc cấm người khác tiếp cận, sử dụng, tiết lộ bí mật kinh doanh. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Quyền SHCN đối với NH, tên thương mại thuộc về chủ sở hữu NH, tên thương mại đó, bao gồm: Sử dụng NH, tên thương mại trong kinh doanh; cho phép hoặc cấm người khác sử dụng NH trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với NH của mình; cấm người khác sử dụng tên thương mại gây nhầm lẫn với hoạt động kinh doanh của mình. - Quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý thuộc về nhà nước.
Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý nhằm chỉ dẫn xuất xứ, nguồn gốc của sản phẩm thuộc về tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện do pháp luật về sở hữu trí tuệ quy định. Như vậy, theo tác giả có thể đưa ra khái niệm về quyền SHCN như sau: Quyền SHCN là tập hợp quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, NH, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền SHCN được pháp luật bảo hộ bao gồm quyền nhân thân, quyền tài sản, quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Đặc điểm quyền Sở hữu công nghiệp - Đối tượng của quyền SHCN luôn gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Một trong các tiêu chí để phân biệt quyền SHCN với quyền SHTT chính là yếu tố có khả năng ứng dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Các đối tượng SHCN đều mang tính chất hàng hóa, dịch vụ hoặc làm tăng giá trị hàng hóa trong sản xuất, kinh doanh. Sáng chế và bố trí mạch tích hợp bán dẫn không chỉ là sản phẩm của sáng tạo mà một trong điều kiện được bảo hộ là phải có khả năng áp dụng trong khoa học, công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống con người. Các đối tượng SHCN còn lại như chỉ dẫn địa lí, NH, bí mật kinh doanh, tên thương mại được xem là yếu tố tăng lợi thế cạnh tranh của các chủ thể, đóng vai trò liên kết giữa nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ với người tiêu dùng.
Do vậy, đối tượng của SHCN phải luôn gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động sản xuất, tăng năng suất sản phẩm, dịch vụ.[2] 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Về nguyên tắc, quyền SHCN chỉ được bảo hộ khi thực hiện thủ tục đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cấp văn bằng bảo hộ SHCN. Quyền SHCN chỉ được nhà nước bảo hộ khi đối tượng sở hữu/được chuyển giao quyền sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ đối với đối tượng SHCN đã đăng kí. Đa số đối tượng của SHCN, thủ tục đăng kí với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sở hữu trí tuệ là điều kiện bắt buộc nhằm mục đích công khai hóa và xác định chủ sở hữu đối với tài sản xác định, tránh tranh chấp đối với quyền SHCN giữa các chủ thể. Pháp luật không bảo hộ đối với các đối tượng SHCN không đăng kí khi người khác chiếm đoạt hoặc đăng kí trước.
Theo pháp luật Việt Nam, văn bằng bảo hộ SHCN đối với mỗi loại gồm: Bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giấy chứng nhận đăng ký NH, giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ SHCN là Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học – công nghệ. Ngoại lệ có một số đối tượng SHCN không phải tiến hành thủ nộp đơn đăng kí mà vẫn được bảo hộ tại nước sở tại gồm nhãn hiệu nổi tiếng, tên thương mại, bí mật kinh doanh. Các đối tượng này chỉ cần thực hiện thủ tục công nhận của cơ quan quản lí có thẩm quyền. [28] - Về nguyên tắc, quyền SHCN được bảo hộ có thời hạn.
Đối tượng SHCN luôn gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh, có vai trò kích thích sản xuất, tăng năng suất lao động, phát triển kinh doanh hiệu quả. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất, kinh doanh luôn vận động, phát triển không ngừng đòi hỏi con người phải tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ để tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Con người luôn làm chủ được công nghệ, không ngừng sáng tạo, tìm tòi, cải tiến công nghệ, phương thức để phục vụ sản xuất, kinh doanh. Do đó, nhiều sáng chế, phát minh phù hợp với giai đoạn phát triển này nhưng sẽ nhanh chóng lạc hậu trong tương lai.
Việc quy định thời hạn bảo hộ đối với quyền SHCN là tất yếu 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhằm khuyến khích sự sáng tạo của nhiều người, của thế hệ sau để phục vụ lợi ích của con người. Do đó, về nguyên tắc, khác với quyền tác giả được bảo hộ vô thời hạn, quyền SHCN chỉ được xác lập và bảo hộ trong thời hạn được xác định trên văn bằng bảo hộ đối với đối tượng SHCN đó. Tuy nhiên, một số đối tượng SHCN được bảo hộ vô thời hạn gồm bí mật kinh doanh, tên thương mại [28] 1. Tổng quan Nhãn hiệu 1.
Khái niệm Nhãn hiệu NH là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền SHCN. Pháp luật quốc tế và pháp luật các quốc gia đã đưa ra khái niệm về NH như: Theo Điều 15 Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Agreement on trade - Related aspects of IPR - TRIPS): Bất kỳ một dấu hiệu, hoặc tổ hợp các dấu hiệu nào, có khả năng phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với hàng hoá hoặc dịch vụ của các doanh nghiệp khác, đều có thể làm NH hàng hoá.