Luận văn: Thực trạng và giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn An Bài

Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất các giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn An Bài, Thái Bình. Cung cấp số liệu và quy trình quản lý.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2016

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt tại An Bài Thái Bình

Thị trấn An Bài, tỉnh Thái Bình đang đối mặt với những thách thức lớn trong việc quản lý rác thải sinh hoạt. Theo nghiên cứu của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, khối lượng rác thải tại An Bài tăng đều hàng năm do sự phát triển kinh tế - xã hội và gia tăng dân số. Tình hình thu gom và xử lý rác thải hiện nay còn nhiều bất cập, với cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Các phương pháp xử lý truyền thống như chôn lấp rác thải chưa đạt tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng tiêu cực đến đất đai, nước ngầm và sức khỏe cộng đồng. Việc dự báo khối lượng rác thải đến năm 2020 cho thấy nhu cầu cấp thiết phải có những giải pháp mới và hiệu quả hơn.

1.1. Khối lượng và thành phần rác thải hiện nay

Khối lượng rác thải sinh hoạt tại thị trấn An Bài ước tính khoảng 80-120 tấn/ngày. Thành phần rác thải đa dạng, bao gồm chất hữu cơ, giấy, nhựa, kim loại và các vật liệu khác. Tỷ lệ chất hữu cơ chiếm khoảng 50-60%, các chất khác như nhựa, giấy, vải lần lượt 15-20%. Sự hiểu biết về phân loại rác thải là nền tảng để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp.

1.2. Hệ thống thu gom và quản lý hiện tại

Hệ thống thu gom rác thải tại An Bài còn chưa hoàn thiện, với các điểm chứa rác tạm thời chưa đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh. Quản lý rác thải sinh hoạt phụ thuộc chủ yếu vào các cơ sở vật chất cơ bản. Tình trạng rác thải tập trung tại các khu dân cư gây ô nhiễm môi trường. Cơ sở xử lý rác hiện nay chỉ có một bãi chôn lấp với công suất hạn chế, không đủ tiêu chuẩn môi trường.

II. Tác động của rác thải đối với môi trường và sức khỏe

Tác động của rác thải sinh hoạt đối với môi trường An Bài rất nghiêm trọng. Các chất độc hại từ xử lý rác thải không đúng cách làm ô nhiễm đất đainước ngầm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân. Ô nhiễm môi trường từ rác thải gây ra các bệnh nhiễm trùng, dị ứng và các căn bệnh khác. Khí metan phát sinh từ bãi chôn lấp góp phần vào hiện tượng ấm lên toàn cầu. Mùi hôi thối từ rác thải ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của cộng đồng. Việc không có giải pháp xử lý rác thải hiệu quả đe dọa sự bền vững phát triển của khu vực.

2.1. Ô nhiễm đất và nước ngầm

Rác thải sinh hoạt chôn lấp không đúng cách thấm rò vào nước ngầm, gây ô nhiễm nước nghiêm trọng. Các chất độc hại như kim loại nặng từ pin, bóng đèn tích tụ trong đất. Ô nhiễm môi trường này kéo dài nhiều năm, ảnh hưởng đến lâu dài. Việc chọn vị trí xử lý rác thải phù hợp với điều kiện địa kỹ thuật là rất quan trọng để giảm thiểu tác hại.

2.2. Tác động sức khỏe cộng đồng

Cư dân gần khu vực quản lý rác thải bị ảnh hưởng bởi mùi hôi, ô nhiễm không khí và các mầm bệnh. Rác thải không được xử lý đúng cách tạo điều kiện cho côn trùng, chuột phát triển. Các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa tăng trong cộng đồng. Người dân cần được bảo vệ thông qua các giải pháp công nghệ hiện đại trong xử lý rác thải.

III. Các giải pháp xử lý rác thải khuyến nghị

Để khắc phục tình hình hiện nay, cần áp dụng các giải pháp xử lý rác thải tiên tiến. Công nghệ đốt rác với xử lý khí thải, xử lý sinh họctái chế rác thải là những hướng đi hiệu quả. Việc xác định vị trí phù hợp với điều kiện tự nhiên, cách xa khu dân cư là yêu cầu cơ bản. Quy trình xử lý rác thải cần tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Dự báo khối lượng rác thải chi tiết giúp thiết kế công suất xử lý. Các phương pháp xử lý rác thải nên kết hợp cấp bộ: phân loại tại nguồn, thu gom hợp lý, và xử lý cuối cùng an toàn.

3.1. Công nghệ đốt rác hiện đại

Công nghệ đốt rác là giải pháp hiệu quả để giảm khối lượng rác thải. Xử lý rác thải bằng lò đốt có công suất cao, trang bị xử lý khí thải hoàn chỉnh. Quy trình xử lý này giảm 80-90% khối lượng rác ban đầu. Tuy nhiên, giải pháp công nghệ này cần đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng. Hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm tiết kiệm diện tích đất và phát sinh năng lượng.

3.2. Phương pháp phân loại tại nguồn

Phân loại rác thải tại nguồn là bước quan trọng trong quản lý rác thải sinh hoạt. Cách làm này giảm tải cho hệ thống xử lý rác thải tập trung. Rác thải được chia thành các loại: hữu cơ, tái chế được, và chất thải nguy hại. Quản lý rác thải hiệu quả cần sự tham gia tích cực của cộng đồng. Giáo dục về xử lý rác phù hợp là nền tảng cho thành công.

IV. Kế hoạch quản lý rác thải bền vững

Quản lý rác thải sinh hoạt bền vững đòi hỏi sự phối hợp của nhiều bên. Cần xây dựng khu xử lý rác thải có công suất đủ cho dự báo đến 2020 và sau này. Tiêu chuẩn xây dựng dựa trên điều kiện địa kỹ thuật địa phương, đảm bảo không ô nhiễm môi trường. Yêu cầu xử lý chất thải rắn tại Việt Nam ngày càng cao, cần tuân thủ tiêu chuẩn TCVN và TCXDVN. Đề xuất giải pháp xử lý bao gồm nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang bị công nghệ mới, và đào tạo nhân lực. Hiệu quả kinh tế xã hội dài hạn sẽ vượt trội, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

4.1. Giải pháp quản lý hành chính

Quản lý rác thải cần thể chế hóa qua các quy định, quy tắc cụ thể. Thiết lập bộ máy quản lý rác thải sinh hoạt chuyên trách ở cấp thị trấn. Giải pháp bao gồm thực hiện định kỳ kiểm tra, giám sát xử lý rác thải. Xây dựng cơ chế tài chính ổn định cho quản lý rác thải. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về xử lý rác đúng cách.

4.2. Giải pháp công nghệ và cơ sở vật chất

Xây dựng khu xử lý rác thải hiện đại là ưu tiên hàng đầu. Công nghệ xử lý cần phù hợp với thành phần rác thải và điều kiện kinh tế An Bài. Quy mô công suất thiết kế phải đáp ứng dự báo khối lượng rác đến năm 2025. Cung cấp phương tiện thu gom đủ, hệ thống đưa đẩy hiệu quả. Tiêu chuẩn thiết kế tuân theo quy phạm quốc gia về xử lý chất thải rắn.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Chương 2: Cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về rác thải sinh hoạt Hiện nay, hoạt động sản xuất công nghiệp tại thị trấn An Bài chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng như vôi và gạch, có thể tái chế trong quá trình sản xuất, nên hầu như chỉ phát sinh bụi làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh mà ít sinh ra lượng chất thải rắn. Do đó, học viên nhận thấy vấn đề về rác thải sinh hoạt là vấn đề bức thiết nhất hiện nay tại thị trấn này.

Phạm vi nghiên cứu của luận văn sẽ chủ yếu chỉ tập trung nghiên cứu một vấn đề về rác thải sinh hoạt. Một số khái niệm cơ bản Để làm rõ và nắm vững đối tượng và phạm vi nghiên cứu, luận văn đề cập tới một số khái niệm cơ bản, các quy định liên quan đến nội dung nghiên cứu của một luận văn về quản lý môi trường như sau: Khái niệm chung về chất thải: Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.[9] Dựa vào nguồn gốc, chất thải rắn có thể phân ra thành các loại: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nông nghiệp, chất thải rắn y tế… Khái niệm về rác thải sinh hoạt (chất thải rắn sinh hoạt): Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, nilon, chất dẻo, thực ph m dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v. Nguồn gốc hình thành và phân loại rác thải sinh hoạt (RTSH) 4 a.

Nguồn gốc hình thành Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn. Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh được thể hiện ở (Hình 1.1) như sau: Nhà dân, khu dân Cơ quan, trường Nơi vui chơi, giải cư học trí Chợ, bến xe, nhà ga RTSH Bệnh viện, cơ sở y tế Giao thông xây dựng Chính quyền địa Khu công nghiệp, nhà phương máy, xí nghiệp Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt [13] b. Phân loại rác thải sinh hoạt - Phân loại theo nguồn gốc phát sinh: + Rác thải sinh hoạt được phát sinh từ các hộ gia đình. + Rác thải sinh hoạt từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại là những chất thải phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.

- Phân loại theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí. - Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo định tính của chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa… - Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất thải độc hại, chất thải đặc biệt. Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc nghiên 5 cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả. Nguồn gốc và đặc trưng các loại RTSH được thống kê cụ thể như sau: Bảng 1.1: Các loại chất thải đặc trƣng từ nguồn rác thải sinh hoạt TT Nguồn thải Thành phần Thực ph m, giấy, carton, nhựa, vải (quần áo cũ, rách, t hu dân cư 1 lót, khăn vệ sinh, cao su, rác vườn, gỗ nhôm, kim loại và thương chứa sắt) mại Chất thải thể tích lớn, đồ điện gia dụng: bóng đèn, bóng đèn tuýp, tivi, máy tính hỏng, rác vườn thu gom riêng, 2 Chất thải đặc biệt đồ dùng mỹ ph m (thuốc nhuộm tóc), pin, bình ác quy, dầu, lốp xe, chất thải nguy hại Chất thải công sở, Như đ trình bày ở mục chất thải khu dân cư và khu 3 trường học thương mại, nhưng chủ yếu là giấy loại, bìa carton, nhựa Chất thải thực ph m, giấy báo, carton, giấy loại hỗn hợp, chai lọ nước giải khát, can sữa và nước uống, nhựa 4 Chất thải dịch vụ hỗ hợp, vải, rẻ rách…phát sinh từ khu vực nhà hàng, khách sạn, các cửa hàng cửa hiệu,… Chất thải đường Rác, đất cát, bụi do quét rửa đường phố, xác động vật, 5 phố, nơi công cỏ, cành cây, gốc cây… cộng Rác thải sinh hoạt trong các cơ sở Như đ trình bày tại mục chất thải khu dân cư và khu 6 công nghiệp, y tế, thương mại, chất thải dịch vụ làng nghề Nguồn: [11] 1.

Tác động của rác thải sinh hoạt đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom và xử lý khi thải ra môi trường sẽ gây ra các tác động ảnh hưởng đến mỹ quan, tạo ra môi trường dịch bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe con người… được thể hiện ở hình 1.2: 6 Mất vẻ đẹp Môi trƣờng mỹ không khí NH3, H2S, SO2, CO, mùi Rác thải sinh hoạt không đƣợc xử lý hợp lý Qua đƣờng hô hấp Nƣớc mặt Nƣớc ngầm Môi trƣờng đất Chất độc Ăn uống tiếp xúc qua Ngƣời, động vật Hình 1.2: Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến con người và môi trường [12] a. Rác thải gây ô nhiễm môi trường * Ô nhiễm môi trường đất Các chất hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ m thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản ph m trung gian, cuối cùng hình thành các khoáng chất đơn giản. Với lượng chất thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm. Nhưng với lượng rác thải quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm.

Các kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này. Đối với chất thải không phân hủy (nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất. 7 Chất nhiễm b n quan trọng nhất là kim loại nặng. Kim loại nặng được coi là yếu tố cần thiết cho cây trồng, tuy nhiên chúng cũng được coi là chất ô nhiễm đến môi trường đất nếu chúng có nồng độ vượt quá mức nhu cầu sử dụng của sinh vật.

Tác động này sẽ ảnh hưởng lâu dài đến việc sử dụng đất trong tương lai.[2] * Ô nhiễm môi trường nước Chất thải, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng. Tại các bãi chất thải, nước trong chất thải sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ…Nước rò rỉ di chuyển trong bãi chất thải sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa hợp chất hữu cơ độc hại, chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư. Các chất này nếu thấm vào tầng chứa nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người.[2] * Ô nhiễm không khí Các loại chất thải dễ bị phân hủy như thực ph m, trái cây hỏng,…trong điều kiện nhiệt độ và độ m thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35 0C và độ m 70 - 80%) sẽ tạo điều kiện cho các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người.[2] Các khí độc hại có thể thoát ra từ quá trình phân huỷ rác thải tại các bãi rác chôn lấp hay bãi lộ thiên như CH4, H2S, CO2, NH3… b.

Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và sức khỏe cộng đồng Rác thải sinh hoạt phát sinh từ các khu vực dân cư, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến môi trường và 8 sức khỏe cộng đồng dân cư.[16] Thành phần chất thải rất phức tạp, tạo điều kiện cho muỗi, chuột, ruồi sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người và có nguy cơ trở thành dịch như: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao… Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng trong khu vực: gây ô nhiễm không khí, nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi trú ngụ của các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người; cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của sông rạch và hệ thống thoát nước khu dân cư. Khái niệm về xử lý rác thải Xử lý chất rác thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác thải; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích. Mục tiêu của xử lý rác thải là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng trong rác thải. Yêu cầu về xử lý chất thải rắn tại Việt Nam Theo nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn đưa ra định nghĩa về chất thải, chất thải sinh hoạt và các hoạt động liên quan đến việc xử lý chất thải cụ thể như sau: Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà 9 nước có th m quyền chấp nhận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ