phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có nội dung chính nhƣ sau: 1, Cơ sở lý thuyết 2, Khảo sát thành ngữ, tục ngữ trong một số giáo trình dạy tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài 3, Phƣơng pháp giảng dạy ngữ liệu thành ngữ, tục ngữ trong giảng dạy tiếng Việt cho ngƣời nƣớc ngoài. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Khái niệm thành ngữ 1. Quan niệm về thành ngữ Trong nghiên cứu đã có nhiều học giả đƣa ra các quan điểm khác nhau về thành ngữ, dƣới đây là một số quan niệm về thành ngữ và tục ngữ mà luận văn khảo sát đƣợc.
Theo Thuỳ Linh trong Thành ngữ - tục ngữ Việt Nam, thành ngữ là một phần câu sẵn có, nó là một bộ phận của câu mà nhiều ngƣời đã quen dùng nhƣng tự nó không diễn đạt đƣợc một ý trọn vẹn. [20; 3] Thành ngữ là những cụm từ cố định dùng để diễn đạt một khái niệm. Theo “Từ điển giải thích ngôn ngữ học” thì: “Thành ngữ là cụm từ cố định có tính nguyên khối về ngữ nghĩa, tạo thành một chỉnh thể định danh có ý nghĩa chung khác tổng số ý nghĩa của các thành tố cấu thành nó, và hoạt động như một từ riêng biệt ở trong câu.” Ví dụ: “Ăn xổi ở thì” “Ba vuông bảy tròn” “Cơm sung cháo dền” “Nằm xương gối đất”. [19; 3] Thành ngữ là tổ hợp những từ giàu hình ảnh, hình tƣợng, có khả năng biểu cảm và gợi cảm rất cao.
Nghĩa của nó không thể giải thích một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó mà thƣờng mang nghĩa bóng, mang tính ám chỉ. [3; 3] Thành ngữ là một tổ hợp cố định, bền vững về hình thái cấu 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trúc hoàn chỉnh, bóng bẩy về ý nghĩa, đƣợc sử dụng rộng rãi trong giao tiếp thƣờng ngày, đặc biệt là trong khẩu ngữ. Ví dụ: “Lẩn như chạch”. [14; 3] Thành ngữ là một nhóm những từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó thƣờng khó giải thích một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên câu đó.
Theo Lê Gia thì thành ngữ là một phần nhỏ của tục ngữ. Thành ngữ là những câu nói, cụm từ quen thuộc của một lớp ngƣời trong xã hội, có thể bắt nguồn ở thời điểm hiện nay hoặc từ thời trƣớc, dùng để chỉ một hiện tƣợng, sự việc,. Thành ngữ là cụm từ hay ngữ cố định có tình nguyên khối về ngữ nghĩa, tạo thành một chỉnh thể định danh có ý nghĩa chung khác tổng số ý nghĩa của các thành tố cấu thành nó, tức là không có nghĩa đen và hoạt động nhƣ một từ riêng biệt trong câu. Theo cuốn Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng, (1977) cho rằng: Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó thƣờng không thể giải thích đƣợc một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó.
Theo từ điển Bách khoa: Thành ngữ hoặc là những cụm từ mang ngữ nghĩa cố định (phần lớn không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp) (không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ) và độc lập riêng rẽ với từ ngữ hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng, thành ngữ thƣờng đƣợc sử dụng trong việc tạo thành những câu nói hoàn chỉnh. Vì vậy có thể nói thành ngữ là một cụm từ cố định đã quen dùng. Xét về mặt ngữ pháp thì nó chƣa thể là một câu hoàn chỉnh, vì thế nó có thể chỉ tƣơng đƣơng với một từ. Đặc điểm của thành ngữ 1.
Về cấu trúc Thành ngữ trong tiếng Việt có thể đƣợc chia thành 3 loại nhƣ sau 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thành ngữ đối: là những thành ngữ bao gồm hai về đối nhau, tạo nên tính cân đối, nhịp nhàng của thành ngữ. Ví dụ: học trước quên sau, mồm miệng đỡ chân tay, cá lớn nuốt cá bé, màn trời chiếu đất… - Thành ngữ so sánh: là những tổ hợp bền vững, có nguồn gốc từ phép so sánh với nghĩa biểu trƣng. Có thể nói rằng, trong tiếng Việt, loại thành ngữ này chiếm số lƣợng đáng kể. Ví dụ: chậm như rùa, thẳng ruột ngựa, như chân với tay… - Thành ngữ thƣờng: là loại thành ngữ đƣợc hình thành do sự quan sát sự vật với những sắc thái biểu cảm khác nhau.
Ví dụ: sét đánh ngang tai, mèo mù vớ cá rán, chó ngáp phải ruồi… 1. Về chức năng Thành ngữ là cụm từ cố định có tính hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa. Nó có chức năng định danh nhƣ từ, dùng để gọi tên sự vật, hành động, tính chất, chính vì thế mà về ngữ pháp, thành ngữ có thể đảm nhận, giữ chức năng nhƣ một từ trong câu nhƣ: a. Thành ngữ làm chủ ngữ trong câu Ví dụ: - Mưa dầm gió bấc làm cho ai cũng khó chịu.
- Mưa to gió lớn khiến nƣớc sông dâng cao. Thành ngữ làm vị ngữ trong câu Ví dụ: - Trƣớc đây, hai ngƣời đó như chó với mèo, thế mà bây giờ lại sắp kết hôn rồi. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Anh ta tiêu tiền như nước. Thành ngữ làm định ngữ trong câu Ví dụ: - Mặc dù còn nhỏ nhƣng em ấy có tinh thần tự lực cánh sinh rất lớn.
- Nhìn cảnh màn trời chiếu đất của mẹ con họ mà ai cũng rơi nƣớc mắt. Thành ngữ làm bổ ngữ trong câu Ví dụ: - Tôi cho anh vay tiền cũng đƣợc, nhƣng anh phải viết cho tôi mấy chữ, tôi sợ lời nói gió bay lắm. - Cô ấy chọn mãi mà vẫn chƣa chọn đƣợc ngày lành tháng tốt để khai trƣơng cửa hàng. Thành ngữ làm trạng ngữ trong câu Ví dụ: - Khi nhìn thấy cảnh sát, tên trộm chạy bán sống bán chết vào tòa nhà gần đó - Đồng không mông quạnh, tôi biết gọi thợ sửa xe ở đâu đây.
Qua các ví dụ trên, ta có thể thấy, thành ngữ có khả năng đảm nhận tất cả các thành phần trong câu. Các lớp nghĩa của thành ngữ Thành ngữ bao giờ cũng có hai lớp ý nghĩa là: nghĩa đen và nghĩa bóng. Nghĩa đen là nghĩa có trƣớc những nghĩa khác, đƣợc mọi ngƣời hiểu một cách trực tiếp và thông thƣờng. Nghĩa bóng là nghĩa suy ra từ nghĩa chính vốn để chỉ một vật hoặc sự việc cụ thể, đƣợc dùng để gợi ý hiểu cái trừu tƣợng.
18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Với thành ngữ, nghĩa bóng có vai trò quan trọng hơn. Nó không phải là sự tổng hợp số nghĩa của các thành tố có trong thành ngữ mà nó có nghĩa khái quát, tƣợng trƣng cho toàn bộ tổ hợp. Nghĩa của thành ngữ đƣợc tạo nên bởi nhiều phƣơng thức biểu hiện nhƣ ẩn dụ, hoán dụ, so sánh. Ví dụ nhƣ: gạo châu củi quế, vắt cổ chày ra nước… Mặc dù nghĩa bóng có vai trò quan trọng nhƣng nếu chúng ta chỉ đề cao vai trò của nghĩa bóng, coi đó là đặc tính của thành ngữ thì sẽ là một thiếu sót lớn, bởi trong tiếng Việt vẫn có những thành ngữ sử dụng nghĩa đen.
Ví dụ: tức nước vỡ bờ, ngày lành tháng tốt. Vì vậy, khi giới thiệu, giải thích một câu thành ngữ cần cố gắng giải nghĩa một cách cụ thể cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng của nó. Nghĩa đen chính là cơ sở gốc để hình thành và phát triển nghĩa bóng, từ mối quan hệ đó đã tạo nên tính biểu trƣng, tính dân tộc, tính hình tƣợng và tính tình thái của thành ngữ. Tính biểu trưng Hầu hết tất cả các ngữ cố định dù có tính thành ngữ cao (nhƣ: đi guốc trong bụng) hay thấp (nhƣ: Thẳng như kẻ chỉ; Ăn đói mặc rét.) đều là những bức tranh nhỏ về những vật thực, việc thực cụ thể, riêng lẻ đƣợc nâng lên để nói về cái phổ biến, khái quát, trừu tƣợng.
Chúng là các ẩn dụ, so sánh hay các hoán dụ. Ngữ cố định lấy những vật thực, việc thật để biểu trƣng cho những đặc điểm, tính chất, hoạt động, tình thế. phổ biến khái quát. Tính dân tộc Tính dân tộc ở các thành ngữ cố định thể hiện ở chính nội dung của chúng.
Thành ngữ phản ánh các biểu hiện, các sắc thái khác nhau của sự vật, 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hiện tƣợng. Điều này tuỳ thuộc vào đời sống, kinh nghiệm và cách nhìn của từng dân tộc. Thứ hai ở các tài liệu tức là các vật thực, việc thực. mà ngữ cố định đã dùng làm biểu trƣng cho nội dung của chúng.
Hầu hết hình ảnh trong thành ngữ đều là những tài liệu mang đậm màu sắc quê hƣơng, xứ sở Việt Nam trong xã hội nông nghiệp xƣa đƣợc quan sát một cách tài tình, liên hệ một cách độc đáo, đúng đắn, tinh tế. Tính hình tượng Tính hình tƣợng của thành ngữ là kết quả tất yếu của tính biểu trƣng. Nhờ có tính hình tƣợng mà thành ngữ thƣờng tạo ra những ấn tƣợng mạnh mẽ. Ý nghĩa của thành ngữ thƣờng vƣợt ra khỏi ý nghĩa trực tiếp của các sự vật, hiện tƣợng nên chúng có giá trị phổ biến, khái quát.
Tính tình thái Thành ngữ không phải có thể sử dụng cho bất kì đối tƣợng nào. Bởi vì các thành ngữ thƣờng kèm theo thái độ, cảm xúc, sự đánh giá, có thể nói lên hoặc lòng kính trọng, hoặc sự ái ngại hoặc xót thƣơng, hoặc sự không tán thành, lòng khinh bỉ, thái độ chê bai, sự phủ định. của ngƣời nói đối với đối tƣợng đƣợc nói (ngƣời, vật hay việc). Nếu không chú ý đến các sắc thái biểu cảm khác nhau thì việc dùng các thành ngữ có thể làm hỏng các nội dung “trí tuệ” của câu nói.
Khái niệm tục ngữ 1. Quan niệm về tục ngữ Cũng nhƣ thành ngữ, đã có nhiều nhà nghiên cứu đƣa ra những định nghĩa khác nhau về tục ngữ. 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo cuốn Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng (1977) cho rằng: Tục ngữ là câu nói ngắn gọn, thƣờng có vần điệu, đúc kết từ tri thức kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân. Ví dụ: “Đói cho sạch, rách cho thơm” “Một giọt máu đào hơn ao nước lã” … Tục ngữ là một câu tự nó diễn trọn vẹn một ý, một nhận xét, một kinh nghiệm, một luân lý, có khi là một phê phán.
[20; 3] Tục ngữ là những câu ngắn gọn, súc tích, giàu hình ảnh, có vần điệu, mang tính tổng kết và tính triết lí sâu sắc về nhiều lĩnh vực khác nhau vốn liên quan chặt chẽ tới đời sống sinh hoạt của con ngƣời.