CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ LỖI TRONG GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN PHẦN MỀM GERBER 1. Một số khái niệm về xử lý lỗi trong giác sơ đồ - Giác sơ đồ: là quá trình sắp xếp các chi tiết trên sản phẩm của một hay nhiều sản phẩm cùng một cỡ hoặc nhiều cỡ trên bề mặt vải hoặc khổ sơ đồ máy tính sao cho diện tích sử dụng là ít nhất và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật [3]. - Phần mềm: là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.
[9] - Phần mềm Gerber: là phần mềm hỗ trợ thiết kế mẫu, nhảy size, giác sơ đồ các sản phẩm may mặc đã giải quyết được một số khó khăn cho ngành may mặc, giảm thời gian, chi phí, công sức cho các doanh nghiệp. - Giác sơ đồ trên phần mềm Gerber: là sử dụng các công cụ giác sơ đồ như Marker Making hay QueueSubmit trong phần mềm Gerber để thực hiện việc sắp xếp các chi tiết vào khổ vải đã quy định trước sao cho tiết kiệm diện tích nhất, giúp tiết kiệm thời gian và không gian làm việc, nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. [2] - Sai, lỗi là sai sót bất kì của sản phẩm hay dịch vụ trong việc đáp ứng một trong số những qui định của khách hàng hay đối tác. Một sản phẩm lỗi có thể có một hay nhiều lỗi.
[10] - Nguyên nhân lỗi: là các yếu tố gây ra một kết quả hay làm xảy ra một sự việc, một hiện tượng. [4] - Xử lý lỗi: là vận dụng các kiến thức và hiểu biết để đưa ra các cách để sửa lỗi đang xảy ra. Tầm quan trọng của xử lý lỗi trong giác sơ đồ Giác sơ đồ là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất chính vì vậy việc phát hiện lỗi và xử lý lỗi sớm là việc hết sức cần thiết. Chính vì thế, việc xử lý lỗi có vai trò vô cùng quan trọng nó giúp cho doanh nghiệp giảm tỉ lệ sai hỏng ngay trong quá trình chuẩn bị trước khi được đưa vào sản xuất, SV: LÊ THỊ THÚY 16 GVHD: THS NGÔ NGỌC HẢI LỚP: DHM1-K1 TRƯỜNG ĐHCN DỆT MAY HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC tránh được các vấn đề xảy ra không đáng có do một sai sót nào đó mà chưa được xử lý.
Ngoài ra, việc tìm ra cách xử lý lỗi một cách triệt để sẽ giúp cho quá trình làm việc không bị lặp lại các lỗi tương tự trong các mã hàng tiếp theo, tiết kiệm thời gian sửa lỗi và đẩy nhanh được tiến độ sản xuất đơn hàng và nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp. Điều kiện giác sơ đồ Để thực hiện tạo lập và giác sơ đồ trên phần mềm Gerber chúng ta cần các điều kiện sau: - Mẫu ( Sản phẩm mẫu, Mẫu BTP). - Tài liệu kỹ thuật. - Lệnh sản xuất.
- Bảng màu, khổ vải. - Tài liệu, hình ảnh. Nguyên tắc giác sơ đồ và xử lý lỗi. Nguyên tắc giác sơ đồ - Kiểm tra đối chiếu các thông tin trên phiếu, tài liệu kỹ thuật - Giác sơ đồ trong phạm vi định mức cho phép.
- Đúng, đủ số lượng các chi tiết mẫu khi giác - Các chi tiết khi giác không được chồng lên nhau - Các chi tiết trong cùng một sản phẩm phải cùng chiều canh sợi. Nguyên tắc xử lý lỗi. - Xử lý lỗi triệt để các lỗi để tránh lập lại trong các mã hàng sau. - Đảm bảo tuyệt đối an toàn về dữ liệu khi xử lý lỗi về phần mềm.
- Nhận diện chính xác và xử lý hiệu quả. - Báo cáo ngay khi có phát sinh. Quy trình giác sơ đồ và quy trình xử lý lỗi trên phần mềm Gerber 1. Quy trình giác sơ đồ trên phần mềm Gerber Quy trình giác sơ đồ trên phần mềm Gerber bao gồm 7 bước như sau [2]: SV: LÊ THỊ THÚY 17 GVHD: THS NGÔ NGỌC HẢI LỚP: DHM1-K1 TRƯỜNG ĐHCN DỆT MAY HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bước 1: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu.
- Yêu cầu mã hàng, kết cấu sản phẩm để biết được các yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm hình dáng sản phẩm, loại sản phẩm là gì. - Bảng thống kê số lượng sản phẩm, màu sắc để biết được số lượng của các màu cho các size của sản phẩm sử dụng cho việc nghiên cứu cỡ vóc, màu sắc để tính tác nghiệp giác sao cho hiệu quả và ít sơ đồ nhất. - Bảng thống kê chi tiết biết được các chi tiết trên sản phẩm sử dụng những loại vải gì. Từ đó có thể phân loại để lập các bảng thống kê chi tiết cho từng loại vải.
- Yêu cầu sản phẩm: Chiều hoa, tuyết, kẻ là để biết được chiều phải giác cho các chi tiết trên sản phẩm. SV: LÊ THỊ THÚY 18 GVHD: THS NGÔ NGỌC HẢI LỚP: DHM1-K1 TRƯỜNG ĐHCN DỆT MAY HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - Khổ vải sử dụng để khai báo trong bảng tác nghiệp - Các yêu cầu của khách hàng sử dụng để điều chỉnh lại mẫu hay thông số, các yếu tố liên quan đến giác sơ đồ. Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng. Trong quá trình làm việc, người dùng tạo cơ sở dữ liệu để nắm bắt, quản lý và lưu trữ dễ dàng các thông tin về mã hàng trong suốt quá trình làm việc.
- Tạo miền lưu trữ: là thư mục dùng để chứa thông tin của mã hàng, khi cài đặt nên cài đặt theo tên khách hàng, lưu tên không quá 20 ký tự không chứa các ký tự đặc biệt. Vào Accumark Explorer, Utilities > Accumark Explorer > File > New > New Storage Area và nhập tên miền theo tên khách hàng hay tên mã hàng > OK Hình 1. Hình ảnh bảng điền tên miền - Lập bảng môi trường sử dụng( P-Uer Environ): dùng để cài đặt các tham số chung của mã hàng. Hình ảnh bảng môi trường sử dụng.
SV: LÊ THỊ THÚY 19 GVHD: THS NGÔ NGỌC HẢI LỚP: DHM1-K1 TRƯỜNG ĐHCN DỆT MAY HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC + Notation (đơn vị đo): chọn Metric (cm) nếu mã hàng sử dụng đơn vị đo là cm, chọn Imperial (inch) nếu mã hàng sử dụng đơn vị đo là inch. + Precision: Quy định lấy phần thập phân + Seam Allowance: Đường may cắt can máy tính tự động khi sử dụng lệnh cắt (chọn 0.95 nếu chọn Notation là Metric, chọn 0.38 nếu chọn Notation là Imperial) + Overwrite Mark: Quy định chế độ ghi chèn khi xử lý tác nghiệp (chọn Prompt) + Layrule Mode: chọn chế độ Use Marker Name - Lập bảng quy định dấu bấm (P-Notch): Là bảng quy định thông số và kiểu dấu bấm trên mẫu + Notch Type: dấu bấm chữ I, T, V, U. + Perim: Độ rộng dấu bấm trên chu vi + Inside Width: Độ rộng bên trong + Notch Depth : Độ sâu của dấu bấm. Dấu bấm chữ I: nhập độ sâu dấu bấm cho cột Notch Depth theo đơn vị đo mã hàng sử dụng Dấu bấm chữ T: nhập độ rộng ở cột Inside Width và nhập độ sâu ở cột Notch Depth theo đơn vị đo mã hàng sử dụng Dấu bấm chữ V: Nhập độ sâu ở cột Notch Depth và nhập độ rộng trên chu vi ở cột Perim theo đơn vị đo mã hàng sử dụng Dấu bấm chữ U: Nhập thông số dấu bấm cho các cột Notch Depth, Inside Width, Perim theo đơn vị đo mã hàng sử dụng.
SV: LÊ THỊ THÚY 20 GVHD: THS NGÔ NGỌC HẢI LỚP: DHM1-K1 TRƯỜNG ĐHCN DỆT MAY HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Hình 1. Hình ảnh bảng quy định dấu bấm - Bảng quy tắc nhảy cỡ (Ruler Table): New > Ruler Table Hình 1. Hình ảnh bảng quy tắc nhảy cỡ. + Size Name (Loại tên cỡ): Chọn Numeric (tên số) hoặc Alpha Numeric dùng tên chữ hoặc cả chữ số + Smallest Size: nhập cỡ nhỏ nhất của mã hàng SV: LÊ THỊ THÚY 21 GVHD: THS NGÔ NGỌC HẢI LỚP: DHM1-K1 TRƯỜNG ĐHCN DỆT MAY HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC + Base Size: nhập cỡ gốc + Size Step: nhập khoảng cách giữa các cỡ (1,2,3.) nếu chọn loại cỡ là Numeric + Next Size break: nhập các cỡ tiếp theo cỡ nhỏ nhất.
Để hiển thị bảng nhảy cỡ trên màn hình nhấn F5 Nhận mẫu. Với phần nhận mẫu thì các doanh nghiệp có thể nhận mẫu từ khách hàng qua các cách như sau: Nhận mẫu cứng rồi thực hiện nhập mẫu bằng bàn số hóa, nhận mẫu mềm khách hàng gửi qua mail hoặc nhận mẫu có sẵn từ bộ phận thiết kế. Nhận mẫu cứng.