CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN NUÔI TÔM 1.1 Giới thiệu sơ lược về nhà máy 1.2 Tình trạng ô nhiễm môi trường do nhà máy gây ra 1.3 Tác hại của chất ô nhiễm do nhà máy gây ra đối với con người và sinh thái 11 1.1 Giới thiệu sơ lược về nhà máy 1.1 Địa điểm và mặt bằng Địa điểm: Nhà máy sản xuất thức ăn nuôi tôm được đặt tại Khu công nghiệp Bàu Xéo thuộc xã Sông Trầu, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Mặt bằng: Tổng diện tích mặt bằng khu đất là 50000m2 Diện tích mặt bằng được phân bố như sau: Bảng 1.1: Diện tích mặt bằng nhà máy STT Mặt bằng Diện tích (m2) 1 Nhà cân xe tải 168 2 Kho nguyên liệu 2520 3 Kho thành phẩm 1680 4 Văn phòng 1000 5 Khu chế biến thủy sản 180 6 Khu lò hơi nước 120 7 Kho lạnh 180 8 Nhà nghiền cá 96 9 Xưởng sửa chữa và kho phụ tùng 240 10 Nhà vệ sinh 36 Nguồn: nhà máy 1.2 Vị trí địa lý Nhà máy chế biện thức ăn nuôi tôm được xây dựng tại Khu công nghiệp Bàu Xéo, xã Sông Trầu, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai. Huyện Thống Nhất nằm ở vùng giữa của tỉnh Đồng Nai, ranh giới hành chánh được xác định như sau: Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu; Phía Đông giáp huyện Long Khánh; Phía Nam giáp huyện Long Thành; Phía Tây giáp thành phố Biên Hòa. Vị trí huyện Thống Nhâts có lợi thế rất lớn như: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gần thành phố Biên Hòa và Thành phố Hồ Chí Minh là những trung tâm kinh tế-xã hội và khoa học kỹ thuật của vùng Đông Nam Bộ và của tỉnh Đồng Nai với nhiều khu công nghiệp tập trung lớn nhất toàn quốc, gần sân bay; có điều kiện phát 12 triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: điện, nước, giao thông…; có sức hút đầu tư từ bên ngoài và có điều kiện phát triển mạnh mẽ trên cả 3 khu vực: nông nghiệp – công nghiệp và dịch vụ.3 Cơ sở hạ tầng Điều kiện giao thông: Do nằm cạnh đường quốc lộ 1, là huyết mạch giao thông nối liền các tỉnh miền Bắc, miền Trung với các tỉnh đồng bằng phía Nam, như vậy giao thông trong khu vực hết sức thuận lợi cho mọi hoạt động của Nhà máy.
Điều kiện cung cấp điện: Khu vực nhà máy có lưới điện quốc gia đảm bảo đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu tiêu thụ điện của nhà máy. Điều kiện cung cấp nước: Khu vực nhà máy chưa có nguồn nước máy, gần đó hầu như không có nguồn nước mặt nào, do đó mọi nhu cầu dùng nước của Nhà máy sẽ được cung cấp từ nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ Điều kiện thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc trong địa bàn tỉnh rất phát triển, do đó có thể đảm bảo cho mọi hoạt động liên lạc của Nhà máy.4 Điều kiện khí hậu Vị trí nhà máy nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Đồng Nai. Đây là vùng có điều kiện khí hậu ôn hòa, biến động giữa các thời điểm trong năm, trong ngày không cao; độ ẩm không quá cao, không bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt. Các thông số cơ bản của khí hậu như sau: Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí chịu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong khí quyển.
Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học diễn ra trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong khí quyển càng nhỏ. Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động lên sức khỏe công nhân trong quá trình lao động. Kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ tại trạm Biên Hòa cho thấy: Nhiệt độ trung bình năm: 26,70C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 400C Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 130C Nhiệt độ của tháng cao nhất: 24-350C (tháng 4 hàng năm) Nhiệt độ của tháng thấp nhất: 22-310C (tháng 12 hàng năm) 13 Biên độ dao động nhiệt giữa các tháng trong năm không lớn ( 30C) nhưng biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm tương đối lớn ( 10-130C vào mùa khô) và (7-90C vào mùa mưa).2 : Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại trạm Biên Hòa NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG (0C) I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 26,3 26,2 27,6 28,7 28,3 27,4 27,0 26,5 26,6 26,5 26,0 25,2 Nguồn: Phân viện NC Khí tượng-Thủy văn phía Nam Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và phát tán ô nhiễm, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe con người. Độ ẩm tương đôi của khu vực dao động từ 75-85%, cao nhất được ghi nhận vào thời kỳ các tháng có mưa (tháng 6-9) từ 83-87%, do độ bay hơi không cao làm cho độ ẩm không khí khá cao và độ ẩm đạt thấp nhất là vào các thàng mùa khô (tháng 2-4) đạt 67-69% Kết quả quan trắc độ ẩm trong nhiều năm tại trạm khí tượng Biên Hòa: Bảng 1.3: Độ ẩm tương đối không khí (%) tại trạm Biên Hòa.
ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI TRUNG BÌNH THÁNG (%) I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 72,2 66,6 68,2 71,2 79,3 82,8 84,7 86,6 87,0 86,4 88,2 77,8 Nguồn: Phân viện NC Khí tượng-Thủy văn phía Nam Bức xạ mặt trời: Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá trình phát tán biến đổi của các chất ô nhiễm. Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào các tháng 2, 3 có thể đạt đến 0,72-0,79 cal/cm .phút, từ tháng 4-7 có thể đạt đến 0,42-0,46 cal/cm2 vào những giờ trưa. Cường 2 độ bức xạ trực tiếp đi đến mặt thẳng góc với tia mặt trời có thể đạt 0,77-0,88 cal/cm2.phút vào những giờ trưa của các tháng nắng và đạt 0,42-0,56 cal/cm2.phút vào những giờ trưa của các tháng mưa (từ tháng 6-9). Kết quả đo đạc và tính toán bức xạ tổng cộng trung bình tại trạm Biên Hòa: 14 Bảng 1.4: Bức xạ tổng cộng trung bình ngày tại trạm Biên Hòa BỨC XẠ TỔNG CỘNG TRUNG BÌNH NGÀY (cal/cm2) I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 461 511 542 535 500 447 448 443 460 444 432 435 Nguồn: Phân viện NC Khí tượng-Thủy văn phía Nam Lượng mưa: Mưa có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong nước, nước mưa còn cuốn theo các chất ô nhiễm rơi vãi trên mặt đất xuống các nguồn nước.
Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Biên Hòa: Bảng 1.5: Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Biên Hòa LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG (mm/tháng) I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII 7,9 4,4 14,6 45,1 157,2 238,0 264,8 276,7 293,3 203,1 81,1 28,3 Nguồn: Phân viện NC Khí tượng-Thủy văn phía Nam Chế độ gió: Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễm trong không khí. Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn. Hướng gió chủ đạo trong khu vực từ tháng 7-10 là hướng Tây-Tây Nam, tương ứng với tốc độ gió từ 3,0- 3,6m/s. Hướng gió chủ đạo từ tháng 11-2 là hướng Bắc-Đông Bắc, tương ứng với tốc độ gió từ 3,4-4,7m/s.5 Công nghệ sản xuất Nhà máy thức ăn nuôi tôm được thiết kế với các loại thiết bị máy móc có chất lượng hàng đầu của kỹ nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm có hiệu quả kinh tế cao nhất.
Công suất thiết kế là 3600 tấn/tháng hay 43.200 tấn/năm, công suất được tính trên cơ sở 4 máy ép viên hoạt động 20 giờ/ngày (4 giờ bảo trì tu bổ máy móc), 26 ngày/tháng. Qui trình công nghệ sản xuất 15 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất thức ăn nuôi tôm được trình bày trong hình 1.1 Nhận nguyên liệu Xay nghiền Cân mẻ trộn Trộn Nghiền nhuyễn Trộn Ép viên Làm khô và nguội Sàng viên Nghiền viên thành cốm Sàng cốm Đóng bao Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ của nhà máy 16 Mô tả dây chuyền công nghệ Khâu nhận nguyên liệu: Nguyên liệu được đổ vào máng nhận nguyên liệu có trang bị hệ thống hút bụi. Sau đó nguyên liệu được chuyển ngang bằng hệ thống xích truyền và truyền lên cao bằng hệ thống gầu nâng có công suất 30 tấn/giờ. Ở trên đỉnh của nhà máy, nguyên liệu sẽ đi qua sàng lọc để làm sạch và loại bỏ tạp chất.
Tại đây có nam châm hút sạch các vật sắt thép lẫn trong nguyên liệu. Tiếp theo nguyên liệu được phân phối đến hệ thống nghiền hoặc đến các bồn giữ nguyên liệu. Khâu xây nghiền: Những loại nguyên liệu có cấu trúc thô cần được xay nghiền trước khi trộn thì được chuyển đến máy nghiền loại búa đập. Máy nghiền có trang bị máy hút bụi để khống chế bụi và đồng thời tăng hiệu quả của máy nghiền.
Nguyên liệu đã được nghiền sẽ được chuyển ngang bằng vít chuyền xoắn và chuyển lên gầu nâng vào các bồn chứa nguyên liệu. Công suất nghiền là 10 tấn/giờ. Khâu cân mẻ trộn: Khâu này được sử dụng vít tải nạp nguyên liệu và 6 bộ phận xả nguyên liệu từ bồn vào máng cân. Cân được điều khiển bằng máy vi tính có độ chính xác 1 kg.
Trọng lượng tối đa của mỗi mẻ là 3 tấn. Khâu trộn: Số nguyên liệu đã được cân đổ vào 3 máy trộn nằm ngang trộn bằng ruy băng. Nguyên liệu được trộn đều trong 5 phút và sau đó được chuyển sang công đoạn kế tiếp. Khâu nghiền nhuyễn: Hệ thống nghiền nhuyễn (Atomizer) không sử dụng sàng lọc có trang thiết bị vi phân (Microseparator) được dùng để nghiền số nguyên liệu đã trộn đều trước cho trở nên thật nhuyễn và sau đó được chuyển đến bộ phận lọc không khí bằng hệ thống truyền bằng sức hút.
Số nguyên liệu này được nhận tại một máng tràn (Surge hopper) ở phía trên máy trộn. Công suất của hệ thống nghiền nhuyễn là 12 tấn/giờ. Khâu trộn lại: Số nguyên liệu đã được trộn sơ bộ và nghiền nhuyễn lại được trộn lại thêm một lần nữa trong một loại máy trộn ngang sử dụng tay khuấy có công suất 3 tấn/mẻ. Tại công đoạn này, các nguyên liệu khác đã được nghiền nhuyễn từ trước và các loại prêmic được cho vào trộn chung.