Tổng quan luận án

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam thúc đẩy mạng lưới lưu thông, phân phối hàng hóa chuyển dịch theo hướng hiện đại. Mặc dù các loại hình bán lẻ hiện đại xuất hiện ngày càng nhiều, chợ truyền thống vẫn giữ vị trí chủ đạo đối với hạ tầng thương mại nội địa, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi, biên giới và hải đảo. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tính đến cuối năm 2015, khoảng 66,12% dân số cả nước sinh sống tại khu vực nông thôn—nơi chợ truyền thống là phương thức mua bán chủ yếu. Thống kê của Vụ Thị trường trong nước thuộc Bộ Công Thương ghi nhận đến cuối năm 2015, cả nước đã xây mới 2.106 chợ và cải tạo, nâng cấp 3.184 chợ. Hàng hóa lưu thông qua mạng lưới chợ chiếm trung bình khoảng 40% tổng mức bán lẻ toàn xã hội, giải quyết việc làm cho khoảng 2 triệu đến 2,5 triệu lao động buôn bán trực tiếp, với tốc độ gia tăng nhân lực kinh doanh ước tính đạt 8%/năm. Tại khu vực nông thôn, cơ cấu người bán hàng gồm 47% kinh doanh thường xuyên, cố định và 53% kinh doanh không cố định.

Tuy nhiên, quá trình vận động của chợ truyền thống bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý: một số lượng lớn chợ đầu mối và chợ hạng I được xây dựng mới với kinh phí lớn nhưng rơi vào tình trạng vắng tiểu thương và người tiêu dùng; việc cải tạo, chuyển đổi chợ truyền thống thành trung tâm thương mại hoặc siêu thị tại các đô thị lớn (như chợ Cửa Nam, Ô Chợ Dừa, Hàng Da tại Hà Nội) không phù hợp với tập quán và nhu cầu sinh hoạt của cư dân, gây lãng phí nguồn lực đầu tư xã hội. Thực tiễn này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải nhận diện đúng xu hướng vận động khách quan của chợ truyền thống để đưa ra các định hướng điều chỉnh phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, dự báo xu hướng vận động của chợ truyền thống ở Việt Nam trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế nhằm đề xuất các giải pháp, chính sách đảm bảo sự vận động phù hợp và đúng hướng của chợ truyền thống trong bối cảnh mới, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu cụ thể 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng vận động của chợ truyền thống trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
  • Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích, đánh giá thực trạng và quá trình vận động của chợ truyền thống ở Việt Nam thời gian qua theo các tiêu chí số lượng, chất lượng và các nhân tố tác động.
  • Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất định hướng và giải pháp đảm bảo xu hướng vận động phù hợp và đúng hướng của chợ truyền thống Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về xu hướng vận động của chợ truyền thống trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát, phân tích trên phạm vi toàn quốc, bao quát 6 vùng kinh tế (Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển chợ truyền thống từ năm 2003 đến năm 2015; xây dựng giải pháp đến năm 2020 và định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào đặc điểm, vai trò, tiêu chí đánh giá, các nhân tố tác động và xu hướng biến đổi của chợ truyền thống; giới hạn ở góc độ kinh tế thương mại và quản lý nhà nước đối với mạng lưới chợ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các nghiên cứu nước ngoài về hạ tầng thương mại và chợ truyền thống được tác giả phân tích trên hai nhóm nguồn chính:

  • Nhóm báo cáo từ các tổ chức tư vấn quốc tế: Khảo sát của PwC (2015, 2016) về thị trường bán lẻ và hàng tiêu dùng châu Á đến năm 2020; nghiên cứu của AT Kearney (2009) về chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu; báo cáo của Deloitte và STORES Media (2016) về năng lực bán lẻ toàn cầu; nghiên cứu của Nielsen (2015) về thị phần kênh thương mại truyền thống; nghiên cứu của McKinsey & Company (2015) về mô hình bán lẻ trong kỷ nguyên số.
  • Nhóm công trình học thuật chuyên sâu:
    • Rika Terano, Rafidah binti Yahya, Zainalabidin Mohamed và Sahbani bin Saimin (2015) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn của người tiêu dùng Malaysia giữa bán lẻ truyền thống và hiện đại.
    • Agus Prastyawan, Agus Suryono, M. Saleh Soeaidy và Khairul Muluk (2015) phân tích thất bại từ việc chuyển đổi chợ truyền thống Wonokromo (Surabaya, Indonesia) sang mô hình hiện đại khi thiếu sự đồng thuận của tiểu thương dưới góc độ lý thuyết quản trị địa phương.
    • Nghiên cứu của B. tại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ) so sánh hiệu quả kênh phân phối rau quả hiện đại và truyền thống của nông dân.
    • Nasharuddin Mas, Armanu Thoyib, Surachman và Solimun (2014) vận dụng lý thuyết của Strauss và Corbin (1998) nghiên cứu chợ Singosari (Indonesia), chỉ ra năng lực kinh doanh, tôn giáo và vốn xã hội là các yếu tố giúp chợ truyền thống tồn tại trước áp lực hiện đại hóa.
    • Christin Schipmann và Matin Qaim (2011) ứng dụng mô hình giá thụ hưởng (hedonic pricing model) tại Thái Lan để so sánh chất lượng, giá cả rau quả giữa bán lẻ hiện đại và chợ truyền thống.
    • K A S Murshid (2011) phân tích sự biến đổi của các thể chế chợ lúa gạo truyền thống tại Bangladesh qua 20 năm.
    • Sara Gonzalez và Paul Waley (2012) nghiên cứu trường hợp chợ Kirkgate tại Leeds (Vương quốc Anh) trong tiến trình chỉnh trang đô thị.
    • Các dự án nghiên cứu thể chế: Dự án do Phần Lan tài trợ về mô hình phân phối hàng hóa hiện đại; dự án của GTZ và Bộ Thương mại (2005) về khung pháp lý phân phối; dự án EU-MUTRAP (2009) rà soát dịch vụ phân phối theo cam kết WTO.

Các nghiên cứu trong nước được tác giả tổng thuật gồm:

  • Nhóm nghiên cứu trực tiếp về chợ: Đề tài cấp Bộ MS 2004-78-021 của Phạm Hồng Tú (2006) về chợ đầu mối nông sản; đề tài MS 2005-78-018 của Trịnh Thị Thanh Thủy (2006) về mô hình kinh doanh chợ; đề tài MS 2004-78-020 của Phạm Hồng Tú (2005) về hạ tầng hệ thống chợ; dự án môi trường chợ đô thị của Viện Nghiên cứu Thương mại (2010); cuốn sách "Cẩm nang quản lý chợ" do Vụ Thị trường trong nước xuất bản năm 2012; hội thảo do Vụ Thị trường trong nước và Tổ chức HealthBridge - Canada tổ chức năm 2012 về chợ đô thị; các báo cáo khảo sát kinh nghiệm chợ đầu mối tại Australia (2011), Thái Lan (2013), Hàn Quốc (2014) của Bộ Công Thương; các văn bản chính sách như Quyết định số 559/2004/QĐ-TTg, Quyết định số 012/QĐ-BCT năm 2007 và Quyết định số 6481/QĐ-BCT năm 2015.
  • Nhóm nghiên cứu gián tiếp về dịch vụ phân phối: Đề tài của TS. Lê Thiền Hạ (2001) về hạ tầng thương mại nông thôn; đề tài của TS. Lê Trịnh Minh Châu (2002) về hệ thống phân phối; đề tài của TS. Nguyễn Thị Nhiễu (2004, 2006) về siêu thị và dịch vụ bán lẻ quốc tế; đề tài của PGS. Đinh Văn Thành (2005) về kênh phân phối mặt hàng chủ yếu; sách chuyên khảo của Lê Danh Vĩnh (2006); đề tài của TS. Từ Thanh Thủy (2009) về môi trường kinh doanh bán buôn, bán lẻ; đề tài của ThS. Phạm Hồng Tú (2010) về bán lẻ nông thôn; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Bình (2012) về chính sách phân phối bán lẻ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận chợ ở phạm vi hẹp như quy hoạch mạng lưới thương mại từng tỉnh, khảo sát kỹ thuật đầu tư hạ tầng, thống kê chính sách hoặc phân tích bán lẻ hiện đại nói chung. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, mang tính hệ thống về bản chất quy luật và xu hướng vận động của chợ truyền thống tại Việt Nam dưới tác động kép của phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá, nhận diện các xu hướng vận động phù hợp và trái chiều, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhà nước mang tính dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và phạm trù triết học, kinh tế học:

  • Khái niệm chợ truyền thống: Là loại hình kinh doanh thương mại được hình thành và phát triển mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm công cộng, tập trung đông người mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ với nhau, được hình thành do yêu cầu của sản xuất, lưu thông và tiêu dùng xã hội, hoạt động theo các chu kỳ thời gian nhất định.
  • Bản chất sự vận động của chợ truyền thống: Tác giả tiếp cận phạm trù vận động theo quan điểm triết học của Arixtốt, Ph.Ăng-ghen (vận động là phương thức tồn tại cố hữu của vật chất) và quan niệm của V.I.Lênin về sự phát triển. Luận án xác định sự vận động của chợ truyền thống có ba thuộc tính: (1) Tính tất yếu khách quan nhằm duy trì sự sống của chợ; (2) Bao hàm cả sự thay đổi về lượng và biến đổi về chất; (3) Là quá trình có thể can thiệp, điều chỉnh được bằng công cụ quản lý nhà nước nhưng việc can thiệp phải dựa trên việc tôn trọng các quy luật khách quan của thị trường.
  • Khung phân loại chợ: Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP của Chính phủ, chợ được phân hạng theo quy mô:
    • Chợ hạng I: Có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch, có đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ (trông giữ xe, bốc xếp, bảo quản, kiểm tra đo lường, an toàn thực phẩm).
    • Chợ hạng II: Có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, bảo đảm các dịch vụ tối thiểu.
    • Chợ hạng III: Có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được xây dựng kiên cố, chủ yếu phục vụ nhu cầu dân cư tại chỗ. Ngoài ra, luận án phân loại chợ theo địa bàn (đô thị, nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo), thời gian họp (thường nhật, chợ phiên, chợ ngày, chợ đêm), tính chất kinh doanh (bán buôn, bán lẻ, hỗn hợp) và loại hình mặt hàng (tổng hợp, chuyên doanh).

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm bằng bảng hỏi trên diện rộng, gồm 3 bộ phiếu: Phiếu điều tra người tiêu dùng (Phụ lục 1), Phiếu điều tra thương nhân, hộ kinh doanh tại chợ truyền thống (Phụ lục 2), Phiếu điều tra dành cho cán bộ quản lý chợ truyền thống (Phụ lục 3). Mẫu khảo sát được thu thập tại nhiều vùng kinh tế khác nhau.
    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại và đường công văn đối với cán bộ quản lý nhà nước tại Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương), Sở Công Thương các tỉnh, thành phố, cùng các chuyên gia nghiên cứu tại các viện, trường đại học.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê giai đoạn 2003-2015 từ Bộ Công Thương, Vụ Thị trường trong nước, Tổng cục Thống kê, báo cáo của các Sở Công Thương địa phương, các văn bản quy phạm pháp luật và các nghiên cứu đã công bố.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

  • Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp:
    • Phương pháp định lượng: Tổng hợp số liệu, tính toán các chỉ số thống kê mô tả, tỷ lệ phần trăm, các chỉ số tương đối về quy mô số lượng chợ, mật độ chợ theo diện tích và dân số, cơ cấu nguồn hàng, tỷ lệ kiên cố hóa hạ tầng và trang thiết bị an toàn thực phẩm.
    • Phương pháp định tính: Sử dụng các kỹ thuật so sánh logic, đối chiếu lịch sử, tổng hợp phân tích thông tin từ các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận chuyên gia nhằm giải thích nguyên nhân của các xu hướng vận động.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA CHỢ TRUYỀN THỐNG TRONG ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chương 1 làm rõ các thuộc tính kinh tế - xã hội của chợ truyền thống. Tác giả phân tích lợi thế cạnh tranh của loại hình này so với thương mại hiện đại: phục vụ phân khúc khách hàng bình dân, nhạy cảm về giá; cung cấp thực phẩm tươi sống; hình thành mối quan hệ giao tiếp thân thiết giữa người mua và người bán; tạo không gian văn hóa đặc thù cho phép thương lượng giá cả. Vai trò của chợ được chứng minh qua 5 khía cạnh: (1) Cấu thành mạng lưới phân phối và tiêu thụ nông sản; (2) Kích thích sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển; (3) Thúc đẩy chuyển đổi nhận thức kinh tế hàng hóa cho nông dân; (4) Giải quyết việc làm cho hơn 2,5 triệu người buôn bán trực tiếp; (5) Giữ gìn phong tục tập quán và là nơi sinh hoạt văn hóa cộng đồng. Trong hội nhập quốc tế, chợ đầu mối giữ vai trò tập kết hàng hóa phục vụ xuất khẩu nông sản và thích ứng với các tiêu chuẩn chất lượng.

Tác giả xác lập hai nhóm tiêu chí đánh giá xu hướng vận động: tiêu chí số lượng (mạng lưới chợ, mật độ chợ trên địa bàn, số lượng hộ kinh doanh) và tiêu chí chất lượng (tính chất công trình kiên cố hay tạm bợ, cơ cấu hàng hóa, trình độ văn minh thương nghiệp, mức độ an toàn thực phẩm, công tác phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường). Chương 1 cũng phân tích ba nhóm nhân tố tác động chủ yếu: kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường kinh doanh. Cuối cùng, luận án phân tích kinh nghiệm phát triển, quản lý và bảo tồn chợ của Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia, Australia, Hàn Quốc và Indonesia, rút ra bài học về quy hoạch, vai trò của tiểu thương và cơ chế đầu tư.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG CỦA CHỢ TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM THỜI GIAN QUA

Chương 2 đánh giá thực trạng hệ thống chợ Việt Nam giai đoạn 2003-2015 dựa trên dữ liệu thứ cấp và số liệu điều tra thực tế. Mạng lưới chợ duy trì xu hướng tăng về số lượng (2.106 chợ xây mới, 3.184 chợ nâng cấp), đảm bảo lưu thông khoảng 40% lượng hàng bán lẻ toàn xã hội. Tuy nhiên, sự phân bố mạng lưới chợ không đồng đều giữa 6 vùng kinh tế, tập trung mật độ cao nhất tại vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, trong khi miền núi và Tây Nguyên còn thưa thớt.

Hạng chợ theo quy chuẩn Tiêu chí quy mô điểm kinh doanh Yêu cầu tính chất xây dựng và dịch vụ tối thiểu
Chợ hạng I Trên 400 điểm kinh doanh Xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch; tổ chức đầy đủ dịch vụ trông giữ xe, bốc xếp, kho bảo quản, đo lường, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm.
Chợ hạng II Từ 200 đến 400 điểm kinh doanh Xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch; tổ chức các dịch vụ tối thiểu gồm trông giữ xe, bốc xếp, kho bảo quản, đo lường.
Chợ hạng III Dưới 200 điểm kinh doanh Chưa được đầu tư kiên cố hoặc bán kiên cố; quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ nhu cầu trao đổi hàng hóa của dân cư tại xã, phường và phụ cận.

Về mặt chất lượng, cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống chợ còn hạn chế. Chợ hạng III và chợ bán kiên cố, lán tạm chiếm tỷ lệ lớn ở khu vực nông thôn. Kết quả điều tra thực tế phản ánh:

  • Cơ cấu hàng hóa chủ yếu là thực phẩm tươi sống, nông sản thô hoặc sơ chế, hàng tiêu dùng thiết yếu;
  • Nguồn hàng cung cấp cho tiểu thương phân tán, nhiều khâu trung gian, thiếu chứng nhận kiểm định an toàn;
  • Tỷ lệ chợ trang bị thiết bị kiểm tra nhanh chất bảo quản và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật rất thấp;
  • Tỷ lệ thương nhân kinh doanh thực phẩm được đào tạo kiến thức chuyên môn còn hạn chế;
  • Hạ tầng phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp thoát nước và xử lý chất thải rắn tại nhiều chợ không đảm bảo tiêu chuẩn.

Chương 2 chỉ ra những xu hướng vận động tích cực (mở rộng quy mô, nâng cao vai trò tiêu thụ nông sản) song hành cùng những xu hướng trái chiều: nhiều chợ đầu mối, chợ hạng I xây mới quy mô lớn nhưng không hoạt động được do vị trí xa khu dân cư và mức phí cao; việc phá bỏ chợ truyền thống để xây trung tâm thương mại cao tầng (điển hình tại Hà Nội như chợ Hàng Da, Cửa Nam, Ô Chợ Dừa) làm mất đi không gian mua bán truyền thống, gây sụt giảm doanh thu của tiểu thương và gây lãng phí vốn đầu tư. Nguyên nhân xuất phát từ việc quy hoạch thiếu khảo sát nhu cầu thực tế, áp đặt mô hình chủ quan và sự buông lỏng trong quản lý nhà nước.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG PHÙ HỢP CỦA CHỢ TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ ĐẾN NĂM 2030

Chương 3 dự báo bối cảnh kinh tế đến năm 2030 và đề xuất định hướng phát triển chợ truyền thống theo hướng văn minh, an toàn nhưng duy trì bản sắc văn hóa. Tác giả kiến nghị 9 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích của Nhà nước: Rà soát, sửa đổi Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP; ban hành chính sách ưu đãi về thuế, mặt bằng đất đai và hỗ trợ vốn vay tín dụng cho đầu tư hạ tầng chợ nông thôn, miền núi.
  2. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý chợ: Đổi mới mô hình ban quản lý sang mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ; phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước giữa các bộ, ngành và chính quyền địa phương.
  3. Bảo tồn loại hình chợ truyền thống, giữ gìn bản sắc văn hóa, phát triển du lịch: Quy hoạch bảo tồn không gian kiến trúc chợ đặc trưng tại các đô thị cổ và vùng cao; gắn kết hoạt động chợ với các tour du lịch trải nghiệm.
  4. Tạo nguồn lực nhằm xây dựng chợ bảo đảm an toàn thực phẩm: Bố trí ngân sách trang bị các bộ kit kiểm tra nhanh; quy hoạch khu vực kinh doanh thực phẩm tươi sống tách biệt với thực phẩm chín.
  5. Phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường trong các chợ truyền thống: Nâng cấp hệ thống kỹ thuật điện, trang bị phương tiện chữa cháy tại chỗ; xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày.
  6. Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực: Mở lớp tập huấn bắt buộc về vệ sinh an toàn thực phẩm, kỹ năng bán hàng và văn minh thương mại cho tiểu thương; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho ban quản lý chợ.
  7. Phát huy vai trò của Hiệp hội phát triển chợ Việt Nam: Tạo cầu nối giữa chính quyền, ban quản lý chợ và cộng đồng thương nhân; hỗ trợ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tiểu thương.
  8. Phát triển các dịch vụ trong chợ: Tổ chức dịch vụ logistics, kho lạnh bảo quản nông sản, giao nhận hàng hóa và điểm kiểm định chất lượng tại các chợ hạng I, chợ đầu mối.
  9. Xây dựng cơ sở dữ liệu: Thiết lập hệ thống dữ liệu số hóa đồng bộ về số lượng chợ, hộ kinh doanh, chủng loại mặt hàng và luồng hàng hóa lưu thông phục vụ quản lý và dự báo thị trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

  • Đóng góp về lý luận:
    • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về bản chất và xu hướng vận động của chợ truyền thống trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
    • Phân tích luận cứ chứng minh tính quy luật của sự song tồn khách quan giữa chợ truyền thống và thương mại bán lẻ hiện đại; làm rõ lợi thế cạnh tranh riêng biệt của chợ về mặt hàng tươi sống, phân khúc khách hàng thu nhập trung bình thấp và giá trị văn hóa giao tiếp.
    • Đúc kết kinh nghiệm quốc tế và xác định khả năng ứng dụng các mô hình chuyển đổi chợ, quản trị địa phương vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.
  • Đóng góp về thực tiễn:
    • Tổng hợp, phân tích bức tranh toàn cảnh về mạng lưới chợ truyền thống Việt Nam giai đoạn 2003-2015 thông qua việc kết hợp cơ sở dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực địa 3 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, thương nhân, người tiêu dùng).
    • Chỉ ra các sai lệch trong thực tiễn quy hoạch và quản lý chợ thời gian qua, đặc biệt là hiện tượng chợ đầu mối bị bỏ hoang và sự không hiệu quả của các dự án chuyển đổi chợ truyền thống thành trung tâm thương mại cao tầng tại các đô thị.
    • Xây dựng hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2030, cung cấp căn cứ thực tiễn cho Bộ Công Thương và chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện chính sách hạ tầng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi thời gian khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2015; chuỗi dữ liệu chưa bao quát đầy đủ sự phát triển nhanh chóng của các nền tảng thương mại điện tử và dịch vụ giao hàng trực tuyến xuất hiện mạnh mẽ trong những năm gần đây.
  • Khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi bao quát nhiều tỉnh thành nhưng mật độ mẫu tại một số vùng sâu, vùng xa, hải đảo còn hạn chế do điều kiện giao thông và kinh phí thực địa.
  • Luận án chưa lượng hóa cụ thể hiệu quả tài chính vi mô của từng mô hình chuyển đổi chợ sang công ty cổ phần hoặc hợp tác xã kinh doanh khai thác chợ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cập nhật số liệu thực trạng mạng lưới chợ truyền thống trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế số giai đoạn sau năm 2015.
  • Nghiên cứu định lượng tác động của thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và các chuỗi siêu thị mini (tiện lợi) đối với hành vi mua bán tại chợ truyền thống.
  • Đánh giá sâu hơn cơ chế hợp tác công tư (PPP) trong việc huy động vốn xã hội hóa để nâng cấp hạ tầng chợ truyền thống bảo đảm vệ sinh môi trường.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố và chính quyền các cấp có thể tham khảo cơ sở khoa học để sửa đổi các văn bản pháp luật (như Nghị định 02/2003/NĐ-CP, Nghị định 114/2009/NĐ-CP), điều chỉnh quy hoạch mạng lưới chợ đến năm 2025, tầm nhìn 2035 (theo Quyết định số 6481/QĐ-BCT), tránh việc xóa bỏ chợ truyền thống một cách cơ học.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu nghiên cứu chuyên khảo trong chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Kinh tế phát triển và Quản trị chuỗi cung ứng; cung cấp phương pháp tiếp cận kết hợp giữa triết học duy vật biện chứng và phương pháp điều tra thực địa trong nghiên cứu phân phối bán lẻ.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và ban quản lý chợ: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về tổ chức dịch vụ, biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm, xử lý ô nhiễm môi trường và quản lý tiểu thương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả định nghĩa chợ truyền thống như thế nào trong luận án? Tác giả định nghĩa chợ truyền thống là loại hình kinh doanh thương mại được hình thành và phát triển mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm công cộng, tập trung đông người mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ với nhau, được hình thành do yêu cầu của sản xuất, lưu thông và tiêu dùng xã hội, hoạt động theo các chu kỳ thời gian nhất định.

  2. Tại sao các mô hình chuyển đổi chợ truyền thống thành trung tâm thương mại tại Hà Nội (như Hàng Da, Cửa Nam, Ô Chợ Dừa) lại không đạt hiệu quả? Luận án chỉ ra rằng các mô hình này thất bại vì không gắn với nhu cầu cộng đồng và tập quán sinh hoạt của người dân. Việc đưa các mặt hàng tươi sống, hàng tiêu dùng thiết yếu vào tòa nhà cao tầng hoặc tầng hầm làm mất đi tính tiện lợi, thói quen tiếp cận nhanh và văn hóa thương lượng giá của người tiêu dùng, đồng thời mức chi phí thuê mặt bằng quá cao khiến tiểu thương truyền thống không thể duy trì kinh doanh.

  3. Những tiêu chí cơ bản nào được luận án sử dụng để phân hạng chợ tại Việt Nam? Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP, luận án phân hạng chợ dựa trên số lượng điểm kinh doanh và tính chất xây dựng: Chợ hạng I có trên 400 điểm kinh doanh, xây dựng kiên cố, hiện đại; Chợ hạng II có từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố; Chợ hạng III có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc chưa được đầu tư kiên cố.

  4. Thực trạng an toàn thực phẩm tại hệ thống chợ truyền thống giai đoạn 2003-2015 được ghi nhận ra sao? Thực trạng kiểm soát an toàn thực phẩm còn nhiều bất cập: tỷ lệ trang bị thiết bị kiểm tra nhanh chất bảo quản và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại chợ ở mức rất thấp; phần lớn nguồn hàng từ nông dân hoặc tiểu thương tự sản xuất chưa qua kiểm định chất lượng; tỷ lệ thương nhân kinh doanh hàng thực phẩm qua đào tạo kiến thức chuyên môn còn hạn chế.

  5. Luận án đề xuất những giải pháp quản lý nhà nước trọng tâm nào đến năm 2030? Luận án đề xuất 9 nhóm giải pháp, trong đó tập trung vào việc hoàn thiện thể chế pháp luật về chợ; chuyển đổi mô hình tổ chức ban quản lý sang hợp tác xã hoặc doanh nghiệp; kết hợp bảo tồn văn hóa chợ với phát triển du lịch; bố trí nguồn lực kiểm soát an toàn thực phẩm; đầu tư hạ tầng phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường; và số hóa cơ sở dữ liệu hệ thống chợ toàn quốc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Huy Bách đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề xu hướng vận động của chợ truyền thống Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận triết học về sự vận động với chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2003-2015, tác giả khẳng định chợ truyền thống là một bộ phận của hệ thống phân phối nội địa nhờ lợi thế về phân khúc tiêu dùng phổ thông và bản sắc văn hóa. Luận án đã chỉ ra các xu hướng vận động trái chiều trong quy hoạch hạ tầng thương mại và cung cấp hệ thống 9 nhóm giải pháp quản lý nhà nước có căn cứ khoa học đến năm 2030.