Chương 1: Giới thiệu đề tài Android Studio được phát triển để giải quyết các vấn đề này. Với Android Studio tất cả các công đoạn trên được thực hiện trên cùng một máy tính và các quy trình được tinh gọn tới mức tối giản nhất.9 Firebase Realtime Database: Hình 1. 6 Giới thiệu Firebase Realtime Database Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Firebase được lưu trữ dưới dạng JSON và đồng bộ realtime đến mọi kết nối client. Khi bạn xây dựng những ứng dụng đa nền tảng như Android, IOS và JavaScript SDKs, tất cả các client của bạn sẽ chia sẻ trên một cơ sở dữ liệu Firebase và tự động cập nhật với dữ liệu mới nhất.
Tự động tính toán quy mô ứng dụng: Chúng ta không cần lo lắng về việc nâng cấp máy chủ. Firebase sẽ xử lý việc tự động. Các máy chủ của Firebase quản lý hàng triệu kết nối đồng thời và hàng tỉ lượt truy vấn mỗi tháng. Các tính năng bảo mật lớp đầu: Tất cả dữ liệu được truyền qua một kết nối an toàn SSL với một chứng nhận 2048-bit.
Cơ sở dữ liệu truy vấn và việc xác nhận được điều khiển tại một cấp độ chi tiết sử dụng theo một số các quy tắc mềm dẻo security rules language. Tất cả các logic bảo mật dữ liệu của bạn được tập trung ở một chỗ để dễ dàng cho việc cập nhật và kiểm thử. Làm việc offline: Ứng dụng Firebase sẽ duy trì tương tác bất chấp một số các vấn đề về internet xảy ra. Trước khi bất kỳ dữ liệu được ghi đến server thì tất cả dữ liệu lập tức sẽ được viết vào một cơ sử dữ liệu Firebase ở local.
Ngay khi có thể kết nối lại, client đó sẽ nhận bất kỳ thay đổi mà nó thiếu và đồng bộ hoá nó với trạng thái hiện tại server. JavaScript là một ngôn ngữ lập trình của HTML và WEB. Nó là nhẹ và được sử dụng phổ biến nhất như là một phần của các trang web, mà sự thi hành của chúng cho phép Client-Side script tương tác với người sử dụng và tạo các trang web động. Nó là một ngôn ngữ chương trình thông dịch với các khả năng hướng đối tượng.
SVTH: Nguyễn Tấn Luông Lớp: D15CQCP01-N 7 lOMoARcPSD|27827034 ĐATN Đại học Chương 2: Khảo sát hiện trạng CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 2.1 Hiện trạng thực tế: Do nhu cầu phân bố khách hàng tại các quán cà phê không đều, đặc biệt là vào các ngày lễ, cuối tuần mà của hàng thường đông khách. Vào những lúc này, khách thường phải chờ lâu mới nhận được danh mục. Thời gian chờ đợi có khi gấp hai, ba lúc bình thường.
Thêm vào đó, với phương châm phục vụ tối đa các yêu cầu của khách trong điều kiện có thể, nhiều sản phẩm ăn, uống cửa hàng không có mà phải lấy từ các cửa hàng chuyên doanh khác. Khi thực hiện danh mục này thường mất nhiều thời gian và công sức, nhất là nguồn nhân lực, và thường bị chậm chễ. Những điều này làm cho khách hàng không hài lòng. Ngay đối với các sản phẩm do chính cửa hàng tạo ra, do không dự đoán được nhu cầu để dự trữ vật tư và thực phẩm thích hợp, nhiều trường hợp không có đủ hàng phục vụ khách.
Sự biến động lớn của khách hàng: lúc rất đông, lúc bình thường gây ra sự thiếu nhân lực tạm thời gay gắt. Việc tổng kết chậm (hàng tuần) và không phân tích kịp nhu cầu người dùng, nên không thỏa mãn nhiều nhu cầu mà khách hàng mong muốn. Ngoài ra, việc nhân viên phải ghi nhớ trong đầu yêu cầu để phụ vụ nhiều khi gây nhầm lẫn. Đặc biệt việc thanh toán thường quá chậm làm khách hàng phải chờ đợi lâu sau khi đã sử dụng danh mục.
Những vấn đề trên đây làm hạn chế khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt nhất và tất nhiên dẫn đến giảm doanh thu có thể của cửa hàng.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả của quản lý quán cà phê: Những vấn đề đặt ra trên đây cho thấy, cần có một giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của quán để tăng doanh thu và đáp ứng yêu cầu khách hàng một cách tốt nhất. Một trong các giải pháp để nâng cao hiệu quả là tin học hóa các hoạt động quản lý và vận hành trong điều kiện trang thiết bị cho phép. Từ những vấn đề phát hiện, ta có thể có các giải pháp tương ứng sau đây: Vấn đề Giải pháp Báo yêu cầu về quầy chậm, dễ Thông báo yêu cầu qua mạng bằng chương trình quên Thanh toán chậm, dễ sai sót Thông báo yêu cầu thanh toán qua mạng và tính toán thanh toán trên máy tính Đặt hàng chậm, tốn kém nhân lực Đặt hàng bằng với sự trợ bằng chương trình qua mạng. Tổng hợp chậm, dự trữ không đủ Tổng hợp và phân tích nhu cầu bằng máy có thể chế biến sản phẩm cho từng ngày để lập kế hoạch đặt hàng kịp thời.
Chưa có sự đánh giá sự nỗ lực của Tổ chức phân tích nhu cầu theo ca và theo nhân nhân viên viên để chuẩn bị tốt danh mục và khuyến khích nhân viên, giảm số nhân viên phục vụ. SVTH: Nguyễn Tấn Luông Lớp: D15CQCP01-N 8 lOMoARcPSD|27827034 ĐATN Đại học Chương 2: Khảo sát hiện trạng Bảng 2. 1 Các vấn đề và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quán cà phê Như vậy ta có thể phát triển một hệ thống thông tin quản lý, cho phép các nhân viên dùng thiết bị đặt hàng mà không cần đi lại. Tại quẩy, máy chủ nhân và tổng hợp yêu cầu và đặt hàng cho máy ở bộ phận sản xuất.
Khi được thông báo thanh toán, nhân viên phục vụ bàn chỉ cần về quẩy lấy phiếu thanh toán cho khách. Mọi đơn đặt hàng với cửa hàng ngoài đều được thực hiện qua máy, vừa nhanh chóng, và có thể thanh toán với cửa hàng bạn hàng ngày. Ngoài ra, hàng ngày có thể tiến hành tổng hợp doanh thu và sản phẩm danh mục đã phục vụ, tính được số khách mà mỗi nhân viên phục vụ. Những dữ liệu này là cơ sở để dự báo nhu cầu sản phẩm và lập kế hoạch dự trữ thực phẩm và vật tư để đáp ứng yêu cầu, có thể dự kiến được nhu cầu nhân lực và khuyến khích nhân viên một cách thích đáng.3 Mô hình nghiệp vụ của hệ thống: 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: Quản lý Phục vụ Pha chế Sơ đồ 2.
1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quán cà phê 2.2 Chức năng từng bộ phận: - Quản lý: Quản lý trực tiếp quán cà phê, mọi vấn đề của quán điều phải thông qua quản lý và quản lý có quyền quyết định mọi thông tin trong quán. - Phục vụ: Ghi danh sách thực đơn tại bàn và bưng, bê đồ ăn lên cho khách. - Pha chế: Khi nhân viên phục vụ ghi xong danh sách các món trong thực đơn thì pha chế tạo ra các món mà khách hàng yêu cầu.3 Quy trình nghiệp vụ: Về nghiệp vụ trong một cửa tiệm coffee, có thể liệt kê ra những vấn đề sau: 2.1 Nghiệp vụ phục vụ, thanh toán, in hóa đơn: - Phục vụ: + Khách hàng yêu cầu thức uống, món ăn. + Nhân viên phục vụ ghi nhận lại và chuyển yêu cầu đến cho bếp.
+ Nhân viên pha chế chế biến thức uống, món ăn. + Thông báo cho nhân viên phục vụ về trình trạng pha chế. + Nhân viên phục vụ chuyển đồ dùng cho khách hàng. + Nếu khách hàng có nhu cầu gọi thêm món, tiến hành thêm món vào danh sách đặt món và chuyển về bếp và thực hiện lại quy trình.
- Thanh toán: SVTH: Nguyễn Tấn Luông Lớp: D15CQCP01-N 9 lOMoARcPSD|27827034 ĐATN Đại học Chương 2: Khảo sát hiện trạng + Khách hàng yêu cầu thanh toán. + Nhân viên phục vụ thông báo bàn cần thanh toán cho nhân viên thu ngân. + Nhân viên phục vụ thực hiện tính toán và xuất hóa đơn cho khách. Hóa đơn được lưu lại một bản.
+ Nhân viên phục vụ chuyển hóa đơn cho khách và nhân tiền thanh toán. + Chuyển tiền đến cho nhân viên thu ngân cất giữ, trả tiền thừa lại cho khách hàng nếu có. - In hóa đơn: + Khi tiến hành thanh toán, khách hàng yêu cầu hóa đơn thì phải in hóa đơn cho khách hàng.2 Gộp bàn, chuyển bàn: - Nếu khách hàng có nhu cầu gộp bàn, linh động thực hiện theo yêu cầu của khách hàng và gộp hai hóa đơn lại. - Nếu khách hàng có nhu cầu chuyển bàn, thực hiện việc chuyển bàn cho khách, cập nhật lại hóa đơn nếu cần thiết.3 Quản lý kho, vật tư: - Vào đầu và cuối mỗi ngày, nhân viên quản lý thực hiện kiểm kê các vật dụng trong quán, đồng thời cũng thực hiện việc kiểm kê các nguyên vật liệu trong kho.
Nếu nguyên liệu gần hết phải báo cho quản lý để nhập thêm nguyên liệu.4 Quản lý các đợt khuyến mãi: - Cho phép thêm các đợt khuyến mãi trong khoảng thời gian nhất định, mỗi đợt khuyến mãi chứa danh sách các sản phẩm tham gia khuyến mãi và phần trăm khuyến mãi của mỗi sản phẩm. - Tạm ngưng hoặc hiệu chỉnh khuyến mãi khi cần thiết.5 Báo cáo: - Thống kê doanh thu theo ngày, tháng, năm. - Báo cáo chi tiết doanh số của từng sản phẩm. - Thống kê theo sản phẩm.4 Yêu cầu chức năng: Phần mềm cần các chức năng sau: Chức năng Ý nghĩa Thực hiện các chức năng về gọi món: Gọi thêm món, xóa Chức năng gọi món món đã gọi nhưng chưa chuẩn bị, chuẩn bị món và thanh toán hóa đơn SVTH: Nguyễn Tấn Luông Lớp: D15CQCP01-N 10 lOMoARcPSD|27827034 ĐATN Đại học Chương 2: Khảo sát hiện trạng Thực hiện các chức năng chuyển bàn, gộp bàn, tách bàn Chức năng về bàn và đặt bàn.
Quản lý kho nguyên Quản lý thông tin nguyên liệu trong kho và lưu vết sự liệu xuất nhập nguyên liệu. Quản lý thông tin các món ăn, đồ uống được phục vụ Quản lý menu trong quán. Quản lý bàn – khu Quản lý thông tin bàn, các khu vực trong quán. vực Báo cáo Xuất các báo cáo cần thiết.
Chức năng gọi món Cho phép khách hàng tự quét mã QR để chuyển hướng dành cho khách hàng đến giao diện order để khách hàng tự thực hiện order. Chức năng xác nhận Cho phép nhân viên xác nhận hóa đơn của khách hàng tự đơn hàng của khách order.5 Yêu cầu chức năng: - Hệ thống chạy đúng, tốt, ổn định. - Giao diện thân thiện, dễ sử dụng. - Đáp ứng hầu hết các yêu cầu của người dùng.6 Yêu cầu hệ thống: - Cung cấp phân quyền cho các loại người dùng có trách nhiệm: Quản lý, Phục vụ, Pha chế và Khách hàng.
SVTH: Nguyễn Tấn Luông Lớp: D15CQCP01-N 11 lOMoARcPSD|27827034 ĐATN Đại học Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.