LỜI MỞ ĐẦU Sự phát triển của công nghệ thông tin đã mang lại những bước tiến nhảy vọt trong nhiều ngành kinh tế cũng như trong mọi mặt của đời sống xã hội. Nó trở thành công cụ không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực trong cuộc sống như y tế, nghiên cứu, học tập, … và đặc biệt không thể thiếu trong lĩnh vực quản lý cửa hàng trực tuyến. Dịch vụ bán hảng qua Internet, quản lý cửa hàng trực tuyến đã trở thành một trong những dịch vụ hữu ích và phổ biến nhất ở nước ta. Dịch vụ này cho phép người dùng tìm kiếm lựa chọn sản phẩm để mua, thực hiện giao dịch mà không cần phải trực tiếp đến cửa hàng và chỉ cần một vài thao tác đơn giản trên máy tính hay điện thoại có kết nối internet là có thể mua được những thứ mình cần mà không tốn nhiều thời gian, công sức.
Việc ứng dụng máy tính vào công tác quản lý cửa hàng đang dần trở nên cấp thiết và là yêu cầu không thể thiếu nhằm tối ưu hóa linh vực quản lý cũng như loại bỏ những phương pháp quản lý lạc hậu gây tốn kém thời gian, tiền bạc cùng nhiều mặt khác. Chính vì vậy, với việc tạo ra hệ thống: “Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý bán sản phẩm cổ trang”, em mong muốn có thể tạo ra một hệ thống giúp dễ dàng quản lý cửa hàng, chuỗi cửa hàng một cách đơn giản, tối ưu và hiệu quả nhất có thể. Trong quá trình phân tích và thiết kế em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài báo cáo này, tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế cũng như chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn bài thíết kế của em còn thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô cũng như những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn.
MÔ TẢ BÀI TOÁN Cửa hàng bán sản phẩm cổ trang trực tuyến “U Đông Phục” chuyên kinh doanh các sản phẩm, phụ kiện cổ trang Trung Hoa. Cửa hàng kinh doanh online và nhận đơn đặt hàng của khách hàng qua hình thực đặt hàng online qua những trang thương mại điện tử hoặc thông qua mạng xã hội. Ngoài ra cửa hàng còn nhận order Hán phục trực tiếp từ nội địa Trung. Để có thể mua hàng trực tiếp, mỗi khách hàng sẽ cần tạo cho mình một tài khoản riêng trên hệ thống bán hàng trực tuyến của cửa hàng.
Mọi hình ảnh, thông tin về sản phẩm bao gồm: mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, xuất xứ cùng ý tưởng, chủ đề, … đều được công bố trên trang web bán hàng trực tuyến của cừa hàng. Nhờ vào đó khách hàng có thể tìm kiếm bất cứ mặt hàng nào theo những tiêu chí mình mong muốn nhờ vào những thông tin riêng về sản phẩm. Sau khi đã thấy sản phẩm theo mong muốn, khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng và có thể điều chỉnh số lượng, đơn vị và thời gian vận chuyển trong ngày tùy ý. Khách hàng quyết định đặt mua sản phẩm cần điền đầy đủ thông tin cá nhân và gửi yêu cầu mua hàng đến cửa hàng, tiếp đến khách hàng có thể chọn phương thức thanh toán trực tuyến hoặc tại gia.
Nhân viên cửa hàng sẽ chuẩn bị đơn hàng cho khách hàng theo đúng thông tin được điền trên đơn hàng và gửi hàng cho đơn vị vận chuyển. Hàng sẽ được cửa hàng giao cho đơn vị vận chuyển để gửi tới khách hàng trong vòng 1-7 ngày tùy vào địa điểm nhận hàng. Khách hàng và cửa hàng cùng có thể theo dõi quá trình vận chuyển ngay trên hệ thống. Nhân viên cửa hàng cần nắm rõ nhiệm vụ quản lý sản phẩm, lượng hàng hiện có, lượng hàng bán ra và tồn kho.
Quản lý của hệ thống có quyền kiểm soát tài khoản của nhân viên và thực hiện hoạt động quản lý nhân viên. Mỗi cuối tháng, nhân viên cần làm báo cáo thống kê số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của cửa hàng để gửi lên quản lý, chủ cửa hàng để chủ cửa hàng có thể nắm rõ tình hình kinh doanh của cửa hàng. Hệ thống sau khi triển khai cần đáp ứng các chức năng sau: - Hỗ trợ việc mua và tìm kiếm thông tin về sản phẩm cổ trang của khách hàng: Khách hàng có thể vào website để xem xét mãu mã, giá thành lựa chọn trang phục, phụ kiến cổ trang mà mình mong muốn và sau đó đăng kí mua - Quản lý việc nhập hàng hóa - Quản lý đơn hàng: Nhân viên cập nhật, tiếp nhận đơn hàng khi khách hàng gửi yêu cầu đặt hàng thông qua website - Hỗ trợ việc thanh toán khi giao hàng cho khách - Quản lý: Hệ thống website hỗ trợ việc nhân viên bán hàng, theo dõi thống kê được các loại sản phẩm còn trong kho, sổ lượng hiện có, mặt hàng bán chạy, … - Hỗ trợ quản lý nhân viên: Theo dõi được thông tin cá nhân, thời gian và thời lượng làm việc của nhân viên II. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU (REQUIREMENT DETERMINATION) a.
Yêu cầu chức năng ▪ Đăng nhập hệ thống - Khách hàng có thể đăng ký và đăng nhập vào khoản để thực hiện các giao dịnh mua hàng trực tuyến trên website của cửa hàng. - Nhân viên đăng nhập tài khoản làm việc. - Quản lý đăng nhập tài khoản làm việc. ▪ Quản lý tài khoản - Quản lý có thể xem thông tin tài khoản bất kỳ.
- Quản lý thêm bớt quyền đối với tài khoản của nhân viên. - Quản lý xóa tài khoản đã lâu không sử dụng. ▪ Đăng ký mua hàng - Tìm kiếm sản phẩm cổ trang + Khách hàng tìm kiếm sản phẩm cổ trang theo mã sản phẩm. + Khách hàng tìm kiếm sản phẩm cổ trang theo quốc gia.
+ Khách hàng tìm kiếm sản phẩm cổ trang theo phong cách. + Khách hàng tìm kiếm sản phẩm cổ trang theo giới tính. - Điều chỉnh giỏ hàng + Khách có thể thềm hoặc bớt sản phẩm trong giỏ hàng. + Khách hàng có thể thay đổi số lượng trong một sản phẩm.
- Thanh toán + Khách hàng cần điền đầy đủ thông tin cần thiest vào đơn hàng nếu có quyết định mua hàng. + Khách hàng gửi yêu cầu mua hàng trên hệ thống cho cửa hàng. + Khách hàng chọn phương thức thanh toán trên hệ thống. + Hệ thống lập hóa đơn.
▪ Quản lý thông tin đơn hàng - Nhân viên xem danh tính khách hàng, hình thức thanh toán, giá trị, ngày đặt và trạng thái giao hàng. - Nhân viên có thể xem chi tiết và chỉnh sửa. ▪ Quản lý kho - Nhân viên quản lý lượng hàng hiện có. - Nhân viên quản lý lượng hàng đã bán.
- Nhân viên quản lý lượng hàng tồn kho. Nhân viên có quyền thêm, xóa, sửa trong mục quản lý kho ▪ Quản lí nhân viên: - Quản lí cập nhật thông tin cá nhân của các nhân viên. - Quản lí tính thời gian làm việc của các nhân viên. - Quản lí tính lương của các nhân viên.
Quản lí có quyền thêm, xóa, sửa trong mục quản lý nhân viên. ▪ Báo cáo thống kê: - Nhân viên của hệ thống làm báo cáo thống kê về doanh thu. - Nhân viên của hệ thống làm báo cáo thống kê về chi phí. - Nhân viên của hệ thống làm báo cáo thống kê về lợi nhuận.
Nhân viên có quyền thêm, xóa, sửa trong mục báo cáo thống kê. Task Table (Danh sách các chức năng nghiệp vụ của hệ thống) STT Tên mức 1 Tên mức 2 Tên mức 3 Ghi chú 1 R1: Đăng nhập hệ R1.2: Đăng nhập 2 R2: Quản lý tài R2.1: Xem thông tin tài khoản khoản R2.2: Thay đổi quyền tài khoản R2.3: Xóa tài khoản 3 R3: Đăng ký mua R3.1 Tìm kiếm hàng phẩm sản phẩm theo mã sản phẩm R3.2 Tìm kiếm sản phẩm theo quốc gia R3.3 Tìm kiếm sản phẩm theo phong cách.4 Tìm kiếm sản phẩm theo giới tính.2: Điều chỉnh giỏ R3.1 Thêm bớt hàng sản phẩm trong giỏ R3.2 Thay đổi số lượng sản phẩm R3.1 Điền thông tin R3.2 Gửi yêu cầu mua hàng R3.3 Chọn phương thức thanh toán R3.4 Lập hoá đơn 4 R4: Quản lý thông R4.1: Quản lý thông tin tin hàng đơn hàng R4.2: Xem và sửa thông tin đơn hàng 5 R5: Quản lý kho R5.1: Quản lý lượng hàng hiện có R5.2: Quản lý lượng hàng đã bán R5.3: Quản lý lượng hàng tồn kho 6 R6: Quản lý nhân R6.1: Cập nhật thông tin viên nhân viên R6.2: Tính thời gian làm việc R6.3: Tính lương 7 R7: Báo cáo thống R7.1: Báo cáo thống kê kê về doanh thu R7.2: Báo cáo thống kê về chi phí R7.3: Báo cáo thống kê về lợi nhuận b. Yêu cầu phi chức năng ▪ Về giao diện - Giao diện khích thước: 1600 x 900 - Giao diện đăng nhập/ đăng kí: Nền chủ đạo màu trắng, được chia làm 2 bên, bên trái hiển thị form đăng ký thành viên, bên phải giao diện là form đăng nhập. - Các ô nhập dữ liệu được viền ngoài màu xanh dương.
- Giao diện chính: Màu sắc chủ đạo của phần mềm là màu trắng kết hợp màu đỏ nhạt, các mục, chủ yếu sử dụng màu sắc hồng hoa đào, chữ thường màu đen. - Cụ thể từng giao diện chức năng: + Giao diện trang chủ. + Giao diện Đăng kí/ đăng nhập tài khoản. + Giao diện quản lý nhân viên.
+ Giao diện quản lý đơn hàng. + Giao diện quản lý thông tin đơn hàng. + Giao diện quản lý kho. + Giao diện xem giỏ hàng và thanh toán.
+ Giao diện quản lý tài khoản khách hàng. + Giao diện báo cáo thống kê. - Trên mỗi giao diện chức năng đều hiển thị thanh tìm kiếm. Gồm có ô tìm kiếm và biểu tượng tìm kiếm trên cùng phần nội dung bên phải của trang.
- Font chữ: Times New Roman, cỡ chữ 14 ▪ Về hiệu năng - Về tốc độ phản hồi Tối đa 2s/1 thao tác, sau 30 giây nhân viên không sử dụng thao tác, hệ thống tự động chuyển sang chế độ nghỉ. - Về phạm vi thời gian o Cho phép tối đa 300 người truy cập vào hệ thống cùng lúc. o Thời gian cho phép người sử dụng bình thường có thể sử dụng là 14h/ngày, tối đa là 18h/ ngày. - Không gian: o Dung lượng cho hệ thống là 32GB.
o Tài nguyên lưu trữ chiếm dụng của hệ thống trong trạng thái hoạt động bình thường không được phép lớn hơn 80% tài nguyên lưu trữ được phép sử dụng. - Độ tin cậy khả dụng: Khi đăng nhập sai quá 3 lần thì tài khoản sẽ bị khóa 30 phút, sai đến lần thứ 5 sẽ bị khóa 24h. ▪ Về bảo mật - Tích hợp tường lửa (firewall) và phần mềm diệt virus sẽ tự động quét phần mềm. - Mã hóa thông tin khách hàng.
- Phân quyền cho các tài khoản.