CHƯƠNG 1.1: Hình ảnh cung thể thao Tiên Sơn Đà Nẵng15 Hình 1.2: Thông tin cần quản lý17 Hình 1.3: Hoạt động tổng quan cung thể thao Tiên Sơn17 Hình 1.4: Hoạt động Đặt sân18 Hình 2.1: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL20 Hình 2.2: Ngôn ngữ lập trình PHP21 Hình 2.3: Mô tả Laravel22 Hình 2.4: Mô hình MVC trong Laravel23 Hình 3.1: Use-case Diagram27 Hình 3.2: Sơ đồ hoạt động cho usecase Đăng ký tài khoản41 Hình 3.3: Sơ đồ hoạt động cho usecase Đăng nhập42 Hình 3.4: Sơ đồ hoạt động cho usecase Đặt sân42 Hình 3.5: Sơ đồ hoạt động cho usecase Huỷ sân42 Hình 3.6: Sơ đồ hoạt động cho usecase Cập nhật thông tin cá nhân43 Hình 3.7: Sơ đồ hoạt động cho usecase Quản lí đặt sân43 Hình 3.8: Sơ đồ hoạt động cho usecase Quản lý khách hàng43 Hình 3.8: Sơ đồ hoạt động cho usecase Thống kê43 Hình 3.10: Sơ đồ hoạt động cho usecase Cập nhật thông tin cá nhân44 Hình 3.11: Sơ đồ hoạt động cho usecase Đặt sân44 Hình 3.12: Sơ đồ hoạt động cho use-case Quản lý khách hàng44 Hình 3.13: Sơ đồ hoạt động cho use-case Quản lý thêm nhân viên45 Hình 3.14: Sơ đồ hoạt động cho use-case Quản lý xoá nhân viên45 Hình 3.15: Sơ đồ hoạt động cho use-case Quản lý sửa nhân viên45 Hình 3.16: Sơ đồ hoạt động cho use-case Thêm sân bóng45 Hình 3.17: Sơ đồ hoạt động cho use-case Sửa sân bóng46 Hình 3.18: Sơ đồ hoạt động cho use-case Xoá sân bóng46 Võ Quang Huy | Th.s Đỗ Phú Huy 12 Hình 3.19: Sơ đồ hoạt động cho use-case Thêm dịch vụ46 Hình 3.20: Sơ đồ hoạt động cho use-case Sửa dịch vụ46 Hình 3.21: Sơ đồ hoạt động cho use-case Xoá dịch vụ47 Hình 3.22: Sơ đồ hoạt động cho use-case Quản lý giá theo khung giờ47 Hình 3.23: Sơ đồ hoạt động cho use-case Thống kê doanh thu47 Hình 3.25: Sơ đồ Relationship Database trong Hệ quản trị MySQL49 Võ Quang Huy | Th.s Đỗ Phú Huy 13 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. 1: Bảng mô tả kịch bản cho usecase Tìm kiếm28 Bảng 3. 2: Bảng mô tả kịch bản cho usecase Xem trạng thái sân theo khung giờ29 Bảng 3. 3: Bảng mô tả kịch bản cho usecase Xem chi tiết đặt sân30 Bảng 3.
4: Bảng mô tả kịch bản cho usecase Đặt sân31 Bảng 3. 8: Bảng mô tả kịch bản cho usecase Cập nhật thông tin cá nhân32 Bảng 3. 9: Bảng mô tả kịch bản cho usecase Tìm kiếm thông tin đặt sân33 Bảng 3. 10: Bảng mô tả kịch bản cho usecase Quản lý khách hàng34 Bảng 3.
11: Bảng mô tả kịch bản cho usecase Thống kê35 Võ Quang Huy | Th.s Đỗ Phú Huy 14 CHƯƠNG 2. Lý do chọn đề tài Ngày nay, xu hướng phát triển công nghiêp hóa – hiện đại hóa đất nước ngày càng được đẩy mạnh. Để có thể đáp ứng được khối công việc ngày càng gia tăng , đòi hỏi con người phải có phương pháp quản lý hợp lý giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như công sức lao động. Hiện tại cung thể thao Tiên Sơn có 5 sân 5 và được quản lý thông qua sổ sách giấy tờ.
Em mong muốn tạo ra một website giúp khách hàng có thể đặt sân trực tuyến và người quản lý dễ dàng hơn trong việc quản lý cho thuê sân bóng và các dịch vụ một cách nhanh chóng, truy xuất dữ liệu nhanh hơn. Vì vậy để giải quyết những bất cập em quyết định sẽ xây dựng website giúp việc đặt sân và quản lý sân trực tuyến trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.1: Hình ảnh cung thể thao Tiên Sơn Đà Nẵng 2. Mục đích đề tài Xây dựng website đặt sân cầu lông và sân bóng đá online tại cung thể thao Tiên Sơn Đà Nẵng giúp: - Khách hàng: o Xem được các khung giờ có thể đặt sân o Xem lịch sử đặt sân bóng, phân loại theo: đã đặt, đã hủy o Đăng ký đặt sân bóng và các dịch vụ trực tuyến o Xem được chi tiết lịch đặt sân Võ Quang Huy | Th.s Đỗ Phú Huy 15 o Thanh toán tiền đặt sân và các dịch vụ trực tuyến o Hủy đặt sân - Nhân viên: o Đặt sân cho khách hàng o Xử lý nhận sân o Hủy đặt sân cho khách hàng o Thống kê khách hàng đặt sân, dịch vụ - Quản lý: o Quản lý sân o Quản lý dịch vụ o Quản lý nhân viên o Quản lý khách hàng o Quản lý giá theo khung giờ o Quản lý đặt sân o Thống kê doanh thu 2. Phạm vi đề tài Áp dụng tại 26PG+PHG, Phan Đăng Lưu, Hòa Cường, Hải Châu, Đà Nẵng, Việt Nam.
Võ Quang Huy | Th. Hoạt động nghiệp vụ 2. Thông tin cần quản lý Hình 2.1: Thông tin cần quản lý 2. Hoạt động nghiệp vụ thực tế 2.
Tổng quan Hình 2.1: Hoạt động tổng quan cung thể thao Tiên Sơn Võ Quang Huy | Th. Quá trình đặt sân trực tuyến Hình 2.1: Hoạt động Đặt sân 2. Đặc tả yêu cầu nghiệp vụ (Business Requirments) 2. Khách hàng 2.
Được phép đăng ký tài khoản 2. Được phép đặt sân và thanh toán trực tuyến 2. Được phép tìm kiếm các loại sân theo từ khóa được chọn và lọc khung giờ đặt sân theo ngày. Được phép xem chi tiết đặt sân, lịch sử đặt sân, huỷ sân 2.
Được phép huỷ sân 2. Nhân viên Võ Quang Huy | Th. Được phép đặt sân cho khách hàng 2. Được phép cập nhật thông tin của khách hàng 2.
Được phép tìm kiếm khách hàng đặt sân, huỷ sân 2. Được phép cập nhập thông tin cá nhân 2. Được phép xem danh sách khách hàng đặt sân 2. Được phép thống kê doanh thu số lượng khách hàng đặt sân 2.
Được phép cập nhật thông tin khách hàng 2. Được phép cập nhật thông tin nhân viên 2. Được phép cập nhập loại sân, loại dịch vụ 2. Được phép xem danh sách khách hàng đặt sân 2.
Được phép xem danh sách khách hàng huỷ sân 2. Được phép cập nhật giá sân theo khung giờ 2. Được phép thống kê doanh thu số lượng khách hàng đặt sân Võ Quang Huy | Th.s Đỗ Phú Huy 19 CHƯƠNG 3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MYSQL 3.
Khái niệm MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở hoạt động theo mô hình Client – Server được sắp xếp rõ ràng, phân lớp ngăn nắp. Nó cho phép người dùng truy cập dữ liệu một cách thuận lợi và nhanh chóng nhất. Vì sự hỗ trợ đa số các ngôn ngữ lập trình nên MySQL chính là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng.1: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 3. Đặc điểm MySQL là phần mềm quản lý dữ liệu thông qua cơ sở dữ liệu và mỗi một cơ sở dữ liệu đều có bảng quan hệ chứa dữ liệu riêng biệt.
MySQL có cơ chế quản lý sử dụng riêng giúp cho mỗi người sử dụng đều có thể quản lý cùng lúc một hay nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau. MySQL tương thích tốt với môi trường PHP, giúp hệ thống hoạt động mạnh mẽ. Võ Quang Huy | Th. Ngôn ngữ lập trình 3.
Khái niệm Ngôn ngữ lập trình PHP (viết tắt của từ Hypertext Preprocessor) là ngôn ngữ kịch bản với mã nguồn mở, chạy bên server và được sử dụng để phát triển các ứng dụng phần mềm thông qua lập trình web.1: Ngôn ngữ lập trình PHP 3. Đặc điểm - Có thể kết nối cơ sở dữ liệu hiệu quả và giúp quá trình tải ứng dụng nhanh hơn. - Có khả năng tích hợp linh hoạt với các ngôn ngữ lập trình khác - Sở hữu tốc độ xử lý mọi hoạt động trong công việc khá nhanh chóng, mang đến hiệu quả tối ưu cao Võ Quang Huy | Th. Framework là gì? PHP framework là gì Hình 3.1: Mô tả Laravel Framework chính là một thư viện với các tài nguyên có sẵn cho từng lĩnh vực để lập trình viên sử dụng thay vì phải tự thiết kế.
Có Framework, lập trình viên chỉ tìm hiểu và khai thác những tài nguyên đó, gắn kết chúng lại với nhau và hoàn chỉnh sản phẩm của mình. Đối với lập trình viên trong mỗi một lĩnh vực, họ cần phải xây dựng các lớp chương trình để xây dựng nên những phần mềm, ứng dụng thành phẩm. PHP framework là thư viện làm cho sự phát triển của những ứng dụng web viết bằng ngôn ngữ PHP trở nên trôi chảy hơn. Bằng cách cung cấp 1 cấu trúc cơ bản để xây dựng những ứng dụng đó.
Hay nói cách khác, PHP framework giúp bạn thúc đẩy nhanh chóng quá trình phát triển ứng dụng. Giúp bạn tiết kiệm được thời gian, tăng sự ổn định cho ứng dụng. Giảm thiểu số lần phải viết lại code cho lập trình viên. Laravel là một PHP Framwork mã nguồn mở miễn phí được phát triển bởi Taylor Otwell với phiên bản đầu tiên được ra mắt vào tháng 06 năm 2011.
Laravel ra đời nhằm mục đích hỗ trợ phát triển các ứng dụng web, dựa trên mô hình MVC (Model – View - Controller) Võ Quang Huy | Th.s Đỗ Phú Huy 22 Hình 3.2: Mô hình MVC trong Laravel 3. Mô hình MVC MVC là từ viết tắt bởi 3 từ Model – View – Controller. Đây là mô hình thiết kế sử dụng trong kỹ thuật phần mềm. Mô hình source code thành 3 phần, tương ứng mỗi từ.
Mỗi từ tương ứng với một hoạt động tách biệt trong một mô hình.1 Mô tả mô hình mvc Model (M): Là bộ phận có chức năng lưu trữ toàn bộ dữ liệu của ứng dụng. Bộ phận này là một cầu nối giữa 2 thành phần bên dưới là View và Controller. Model thể hiện dưới hình thức là một cơ sở dữ liệu hoặc có khi chỉ đơn giản là một file XML bình thường. Võ Quang Huy | Th.s Đỗ Phú Huy 23 Model thể hiện rõ các thao tác với cơ sở dữ liệu như cho phép xem, truy xuất, xử lý dữ liệu,… View (V): Đây là phần giao diện (theme) dành cho người sử dụng.
Nơi mà người dùng có thể lấy được thông tin dữ liệu của MVC thông qua các thao tác truy vấn như tìm kiếm hoặc sử dụng thông qua các website. Thông thường, các ứng dụng web sử dụng MVC View như một phần của hệ thống, nơi các thành phần HTML được tạo ra. Bên cạnh đó, View cũng có chức năng ghi nhận hoạt động của người dùng để tương tác với Controller. Tuy nhiên, View không có mối quan hệ trực tiếp với Controller, cũng không được lấy dữ liệu từ Controller mà chỉ hiển thị yêu cầu chuyển cho Controller mà thôi.
Controller (C): Bộ phận có nhiệm vụ xử lý các yêu cầu người dùng đưa đến thông qua view. Từ đó, C đưa ra dữ liệu phù hợp với người dùng. Bên cạnh đó, Controller còn có chức năng kết nối với model.