Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng Website bán hàng cho siêu thị máy tính Him Lam" do sinh viên Đỗ Thị Tươi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Vũ Đức Thái tại Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên (bảo vệ vào tháng 5 năm 2012).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và mạng Internet, kéo theo nhu cầu tìm kiếm, mua sắm máy tính và linh kiện điện tử ngày càng gia tăng tại Việt Nam. Khảo sát thực tế tại Siêu thị máy tính Him Lam (thành lập ngày 20/06/2006 tại Tổ 5, Phường Thanh Trường, Thành phố Điện Biên, Tỉnh Điện Biên với quy mô 50 cán bộ nhân viên) cho thấy hoạt động kinh doanh, tiếp thị và bán hàng của đơn vị thời điểm đó chủ yếu vận hành theo phương thức thủ công truyền thống:

  • Khách hàng bắt buộc phải đến trực tiếp siêu thị để tìm hiểu thông tin, kiểm tra linh kiện và thanh toán, gây tốn kém thời gian và chi phí đi lại.
  • Doanh nghiệp tốn nhiều chi phí in ấn quảng cáo (tờ rơi, logo) nhưng hiệu quả tiếp cận khách hàng không cao, thông tin sản phẩm dễ bị sai lệch hoặc thiếu hụt.
  • Công tác quản lý bán hàng, theo dõi tồn kho và tổng hợp báo cáo doanh thu thủ công đòi hỏi nhiều nhân lực nhưng tốc độ cập nhật chậm.

Nhằm giải quyết các bất cập trên, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học trong chương trình đào tạo để tiến hành phân tích, thiết kế và xây dựng một website thương mại điện tử hoàn chỉnh.
  2. Tìm hiểu thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam nhằm đưa ra giải pháp triển khai hệ thống bán hàng trực tuyến phù hợp với mô hình doanh nghiệp phân phối thiết bị tin học.
  3. Khai thác các lợi ích của môi trường mạng Internet để hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí tiếp thị, thiết lập kênh kinh doanh mở rộng không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý bán hàng, nhập xuất kho, quản lý công nợ tại siêu thị máy tính; các mô hình giao dịch thương mại điện tử (B2B, B2C); các công cụ và ngôn ngữ phát triển ứng dụng Web động (ASP, VBScript, ADO).
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và bán lẻ máy tính, linh kiện tại Siêu thị máy tính Him Lam, TP. Điện Biên.
  • Phạm vi thời gian và công nghệ: Khảo sát và triển khai hệ thống theo hiện trạng vận hành và nền tảng công nghệ web của tác giả tại thời điểm năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết nền tảng về thương mại điện tử và kỹ thuật lập trình web máy chủ Microsoft Active Server Pages (ASP).

Khung lý thuyết và mô hình thương mại điện tử

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc trưng và điều kiện hạ tầng phát triển thương mại điện tử (TMĐT), bao gồm:

  • Đặc trưng TMĐT: Giao dịch không đòi hỏi tiếp xúc trực tiếp hay quan hệ quen biết từ trước; thị trường không biên giới; có sự tham gia bắt buộc của bên thứ ba (nhà cung cấp dịch vụ mạng, cơ quan chứng thực); mạng lưới thông tin đóng vai trò trực tiếp là môi trường thị trường.
  • Hạ tầng cần thiết: Hạ tầng kỹ thuật mạng Internet tốc độ cao; hạ tầng pháp lý công nhận giá trị pháp lý của chứng từ/hợp đồng điện tử; hệ thống thanh toán điện tử an toàn; hệ thống chuyển phát hàng hóa tin cậy; nguồn nhân lực am hiểu công nghệ và kinh doanh trực tuyến.
  • Các loại hình giao dịch TMĐT: Phân loại theo 3 chủ thể: Doanh nghiệp (Business - B), Khách hàng (Customer - C), Chính phủ (Government - G).
Chủ thể Doanh nghiệp (Business) Khách hàng (Customer) Chính phủ (Government)
Doanh nghiệp (Business) B2B (Mạng Internet, Extranet, EDI) B2C (Bán lẻ qua mạng, website) B2G (Thuế thu nhập, thuế doanh thu)
Khách hàng (Customer) C2B (Khách hàng bỏ thầu) C2C (Đấu giá trực tuyến) C2G (Thuế thu nhập cá nhân)
Chính phủ (Government) G2B (Mua sắm công cộng) G2C (Quỹ hỗ trợ xã hội, giáo dục) G2G (Giao dịch liên cơ quan)

Trong các hình thức trên, đồ án nhấn mạnh B2B và B2C là hai mô hình giữ vai trò động lực cốt lõi trong hoạt động thương mại.

  • Các hình thức hoạt động chủ yếu: Thư điện tử (E-mail); Thanh toán điện tử (Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính - FEDI, Tiền lẻ điện tử - Internet Cash, Giao dịch ngân hàng số - Digital Banking); Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI theo chuẩn UNCITRAL); Giao gửi nội dung số hóa (Digital Delivery); Mua bán hàng hóa hữu hình qua hệ thống cửa hàng ảo.

Nền tảng công nghệ và kỹ thuật lập trình

Hệ thống sử dụng môi trường kịch bản phía máy chủ (Server-Side Scripting) Microsoft ASP kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông qua thư viện đối tượng ADO:

  • Cơ chế hoạt động: Trình duyệt gửi HTTP Request tới Web Server (IIS 3.0 / IIS 4.0); máy chủ biên dịch các đoạn mã lệnh trong cặp thẻ định giới <% ... %> hoặc <%= ... %>, truy xuất dữ liệu và trả về kết quả cho trình duyệt dưới dạng mã HTML tĩnh.
  • Ngôn ngữ kịch bản: Mặc định sử dụng VBScript với cú pháp khai báo biến Dim, các cấu trúc điều khiển (If...Then...Else, For...Next, While...Wend, Do...While/Until) và các hàm chuyển đổi/xử lý kiểu dữ liệu (Abs, Asc, CBool, CByte, CDate, CInt, CString, Date, IsNumeric, IsObject, LCase, UCase).
  • Mô hình đối tượng tích hợp của ASP:
    • Request: Thu nhận dữ liệu từ người dùng qua QueryString, Form, Cookies, ServerVariables, ClientCertificate.
    • Response: Trả thông tin về trình duyệt với các phương thức Write, Redirect, Buffer, Flush, Clear, End, AddHeader.
    • Server: Điều khiển môi trường máy chủ với CreateObject, MapPath, HTMLEncode, URLEncode.
    • Session & Application: Quản lý trạng thái phiên làm việc riêng của từng người dùng và trạng thái dùng chung toàn ứng dụng, tích hợp tập tin cấu hình Global.asa.
  • Kỹ thuật kết nối dữ liệu ADO (ActiveX Data Objects): Sử dụng các đối tượng trung gian Connection, Recordset, Field, Command, Parameter để mở kết nối OLEDB/ODBC, thực thi các truy vấn SQL và đọc ghi dữ liệu từ máy chủ.

Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu và phát triển được thực hiện qua 4 bước:

  1. Thu thập và phân tích thông tin: Nghiên cứu tài liệu lý thuyết về TMĐT và khảo sát thực tế quy trình nghiệp vụ bán hàng tại Siêu thị Him Lam.
  2. Xác định yêu cầu và phân tích thiết kế hệ thống: Lập sơ đồ phân rã chức năng (BFD), xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu (DFD mức khung cảnh, DFD mức dưới đỉnh).
  3. Thiết kế cơ sở dữ liệu và xây dựng chương trình: Chuẩn hóa dữ liệu quan hệ, thiết kế giao diện và lập trình chức năng bằng ASP.
  4. Triển khai và kiểm thử: Chạy thử nghiệm hệ thống, đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ASP

Chương 1 cung cấp toàn bộ nền tảng lý luận về kinh tế số và công nghệ web máy chủ:

  • Phân tích các lợi ích kinh tế của TMĐT thông qua các dẫn chứng thực tế: mô hình văn phòng không giấy tờ giúp General Electric tiết kiệm tới 30% chi phí; tập đoàn Boeing bán 9% phụ tùng và xử lý 50% đơn hàng qua mạng, giảm 600 cuộc gọi điện thoại mỗi ngày; thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% so với Fax và 0,05% so với thư bưu điện, chi phí thanh toán giảm từ 80% đến 90% so với phương thức truyền thống.
  • Chỉ rõ 5 rào cản chính khi doanh nghiệp tiếp cận TMĐT: tâm lý ngại thay đổi, thiếu hiểu biết công nghệ, gánh nặng chi phí đầu tư ban đầu, khó khăn trong bảo trì hệ thống và sự thiếu phối hợp với các đơn vị vận chuyển.
  • Đặc tả cú pháp ngôn ngữ ASP, quy tắc phân định ranh giới mã nguồn, cơ chế nạp trang của Internet Information Services (IIS), vòng đời của các sự kiện Application_OnStart, Application_OnEnd, Session_OnStart, Session_OnEnd trong tập tin Global.asa, cùng 5 thành phần ActiveX Server Components (Access Database, Ad Rotator, Browser Capabilities, File Access, Content Linking).

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG BÁN HÀNG TẠI SIÊU THỊ MÁY TÍNH HIM LAM

Chương 2 mô tả chi tiết mô hình tổ chức và quy trình quản trị thực tế của đơn vị khảo sát:

  • Cơ cấu mặt hàng kinh doanh: Máy tính xách tay, máy tính để bàn và các linh kiện phần cứng (ổ cứng, ROM, RAM, ổ đĩa CD, vỏ case, nguồn máy tính, Mainboard, máy in, loa vi tính, bàn phím, chuột, màn hình, quạt tản nhiệt, tai nghe, CPU).
  • Mạng lưới cung ứng: Nhập hàng từ các đối tác phân phối lớn tại Hà Nội như Siêu thị Thế Giới Số Trần Anh (Ba Đình), Công ty TNHH CMS Máy tính Việt Nam (Mỹ Đình), Silicom Máy tính Việt Nam (Long Biên), VNCT (Đống Đa), IDC (Long Biên), Lê Bảo Minh (Mỹ Đình).
  • Khảo sát hệ thống biểu mẫu chứng từ thủ công: Đồ án thu thập và phân tích cấu trúc 6 biểu mẫu nghiệp vụ thực tế tại siêu thị:
    1. Hóa đơn nhập hàng: Quản lý thông tin nhà cung cấp, mã hàng, tên hàng, đơn vị tính (ĐVT), số lượng, đơn giá, thành tiền và chữ ký các bên.
    2. Hóa đơn bán hàng: Quản lý thông tin khách hàng, số lượng, giá bán, tiền khách đưa, tiền nợ và tỷ giá ngoại tệ.
    3. Thẻ kho: Theo dõi số lượng tồn đầu kỳ, số lượng nhập, số lượng xuất và số lượng tồn cuối kỳ theo từng mã hàng.
    4. Phiếu bảo hành: Theo dõi mã hàng, thời gian bảo hành và thông tin khách hàng nhận máy.
    5. Hóa đơn thu công nợ: Theo dõi số tiền nợ đến hạn của khách hàng và ghi chú nhân viên phụ trách.
    6. Báo cáo doanh thu & Báo cáo hàng tồn: Bảng tổng hợp định kỳ gửi ban giám đốc để lên kế hoạch nhập hàng.
  • Đánh giá hiện trạng: Khẳng định sự cần thiết phải xây dựng website nhằm khắc phục các nhược điểm về thời gian tra cứu, chi phí quảng cáo và sai sót trong thống kê báo cáo thủ công.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁN HÀNG QUA MẠNG CỦA SIÊU THỊ MÁY TÍNH HIM LAM

Chương 3 chuyển đổi các yêu cầu thực tế thành mô hình kỹ thuật phần mềm:

  • Phân tích yêu cầu chức năng:
    • Phân hệ khách hàng: Xem danh mục và chi tiết sản phẩm; đăng ký/đăng nhập tài khoản thành viên; tìm kiếm sản phẩm theo tên, chủng loại, hãng sản xuất, giá cả; thêm hàng vào giỏ và gửi đơn đặt hàng trực tuyến; gửi ý kiến phản hồi và xem tin tức công nghệ.
    • Phân hệ quản trị (Admin): Đăng nhập phân quyền; cập nhật danh mục nhóm sản phẩm, loại sản phẩm, hãng sản xuất, sản phẩm mới; xử lý và theo dõi trạng thái đơn đặt hàng (đã giao/chưa giao); quản lý tài khoản khách hàng; quản trị tin tức và phản hồi.
  • Mô hình hóa hệ thống: Xây dựng sơ đồ chức năng tổng thể, biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức khung cảnh, DFD mức dưới đỉnh cho chức năng phục vụ kinh doanh và DFD mức dưới đỉnh cho chức năng quản trị hệ thống.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xác định các thực thể và mối quan hệ trong mô hình dữ liệu quan hệ, chuẩn hóa cấu trúc lưu trữ phục vụ các thao tác truy vấn động.

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG

Chương 4 hiện thực hóa các chức năng trên giao diện web:

  • Cài đặt và cấu hình ứng dụng trên máy chủ web IIS với đường dẫn ảo (Virtual Directory) và cấp quyền thực thi (Execute Permissions).
  • Thiết kế giao diện phía người dùng: Trang chủ, Trang tin tức, Trang danh mục sản phẩm, Trang chi tiết sản phẩm, Trang giỏ hàng, Trang đăng ký tài khoản.
  • Thiết kế giao diện phía quản trị: Trang đăng nhập hệ thống, Trang quản lý sản phẩm, Trang thêm sản phẩm mới, Trang quản lý nhóm sản phẩm, Trang quản lý hãng sản xuất, Trang quản lý tin tức, Trang quản lý đơn đặt hàng, Trang thông tin tài khoản và Trang thống kê báo cáo.
  • Mô tả kịch bản hoạt động xuyên suốt từ khi khách hàng chọn mua hàng trên website đến khi đơn hàng được lưu vào cơ sở dữ liệu và hiển thị trên màn hình quản trị của siêu thị.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo mô hình 3 lớp ứng dụng Web truyền thống dựa trên nền tảng Microsoft: Giao diện người dùng (HTML/CSS/Script) – Máy chủ xử lý ứng dụng (IIS & ASP Engine) – Cơ sở dữ liệu quan hệ (kết nối qua ADO).

[ Trình duyệt Client ] <====== HTTP Request / HTML Response ======> [ Máy chủ Web IIS / ASP ]
                                                                             ||
                                                                   ActiveX Data Objects (ADO)
                                                                             ||
                                                                             \/
                                                                 [ Cơ sở dữ liệu quan hệ ]

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu của website bán hàng siêu thị máy tính Him Lam bao gồm 11 bảng dữ liệu chính được liên kết chặt chẽ:

Tên bảng Chức năng nghiệp vụ lưu trữ
Bảng sản phẩm Lưu thông tin chi tiết: mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá bán, thời gian bảo hành, mô tả kỹ thuật, hình ảnh.
Bảng loại sản phẩm Phân loại các chủng loại hàng hóa trong từng nhóm sản phẩm.
Bảng nhóm sản phẩm Danh mục phân cấp nhóm thiết bị (máy tính xách tay, máy để bàn, linh kiện).
Bảng hãng sản xuất Quản lý tên và thông tin các thương hiệu/nhà sản xuất máy tính và linh kiện.
Bảng người dùng Quản lý tài khoản quản trị hệ thống (Admin), tên đăng nhập và mật khẩu phân quyền.
Bảng Khách hàng Lưu thông tin người mua: họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email, tỉnh/thành phố.
Bảng Đơn đặt hàng Lưu thông tin chung của đơn mua: mã đơn, mã khách hàng, ngày đặt, trạng thái giao hàng.
Chi tiết đơn đặt hàng Liên kết giữa đơn đặt hàng và sản phẩm: mã đơn, mã sản phẩm, số lượng đặt, đơn giá bán.
Bảng thanh toán Lưu phương thức thanh toán và trạng thái thanh toán của từng giao dịch đơn hàng.
Bảng tin tức Lưu trữ các bài viết giới thiệu, tin tức công nghệ và thông tin khuyến mại của siêu thị.
Ý kiến, phản hồi Tiếp nhận ý kiến đóng góp, thắc mắc trực tuyến gửi từ khách hàng đến ban quản trị.

Cơ chế kết nối và truy xuất dữ liệu

Việc thao tác với cơ sở dữ liệu từ các trang ASP được thực hiện tuần tự qua các bước:

  1. Khởi tạo đối tượng kết nối ADODB.Connection và thiết lập chuỗi kết nối (Connection String) thông qua OLEDB Provider.
  2. Thực thi câu lệnh truy vấn SQL thông qua đối tượng ADODB.Recordset để lấy dữ liệu hiển thị hoặc cập nhật các bảng.
  3. Duyệt danh sách bản ghi bằng vòng lặp While Not rs.EOF, trích xuất dữ liệu ra bảng HTML và đóng các đối tượng kết nối sau khi hoàn tất để giải phóng tài nguyên bộ nhớ máy chủ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phân tích chi tiết quy trình quản trị thực tế của một siêu thị tin học quy mô 50 nhân viên với hệ thống 6 biểu mẫu nghiệp vụ chuẩn hóa (nhập kho, bán hàng, thẻ kho, bảo hành, công nợ, doanh thu).
  • Xây dựng thành công hệ thống website thương mại điện tử hoàn chỉnh gồm 2 phân hệ tác nghiệp độc lập: phân hệ mua hàng trực tuyến cho khách hàng và phân hệ quản trị bán hàng, danh mục, đơn hàng cho ban quản trị siêu thị.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 11 bảng thực thể chuẩn hóa, đáp ứng đầy đủ chu trình xử lý đơn hàng từ lúc chọn giỏ hàng đến khi hoàn tất đơn đặt hàng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Ứng dụng giải pháp bán hàng trực tuyến nhằm số hóa kênh tiếp thị, giảm thiểu chi phí in ấn tài liệu quảng cáo và giúp khách hàng tra cứu thông số kỹ thuật linh kiện mọi lúc mọi nơi.
  • Chuyển đổi phương thức lập hóa đơn và quản lý tồn kho thủ công sang hệ thống lưu trữ tập trung trên cơ sở dữ liệu, hỗ trợ thống kê tự động các mặt hàng bán chạy và hàng tồn kho.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đồ án cung cấp một mô hình ứng dụng thương mại điện tử thu nhỏ nhưng đầy đủ quy trình thực tế cho các doanh nghiệp bán lẻ máy tính tại thị trường địa phương (Điện Biên).
  • Minh họa rõ nét phương pháp tích hợp công nghệ ASP cổ điển kết hợp ADO để giải quyết bài toán quản trị bán lẻ và xây dựng gian hàng ảo trong giai đoạn đầu của TMĐT tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy trình thanh toán điện tử trong hệ thống mới dừng lại ở mức mô phỏng ghi nhận hình thức thanh toán nội bộ qua tài khoản đăng ký, chưa tích hợp cổng thanh toán trực tuyến liên ngân hàng hoặc ví điện tử thực tế.
    • Hệ thống được xây dựng trên nền tảng ASP cổ điển và cơ sở dữ liệu quan hệ đơn giản, chưa tích hợp các cơ chế bảo mật nâng cao chống tấn công mạng phức tạp hoặc kiến trúc phân tán.
    • Phạm vi khảo sát nghiệp vụ tập trung tại một siêu thị cụ thể tại địa bàn tỉnh Điện Biên vào năm 2012, chưa mở rộng ra chuỗi bán lẻ đa chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nâng cấp hệ thống cổng thanh toán trực tuyến an toàn kết nối trực tiếp với các tổ chức tài chính/ngân hàng (FEDI, Internet Banking).
    • Tích hợp các giải pháp an toàn bảo mật thông tin, chứng thực điện tử chống thoái thác và nâng cấp giao thức truyền tải dữ liệu.
    • Mở rộng chức năng liên kết với các đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp để tự động hóa khâu tính cước và theo dõi lộ trình giao hàng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin: Tham khảo phương pháp phân tích nghiệp vụ bán lẻ thực tế, cách chuyển đổi các chứng từ quản lý (thẻ kho, hóa đơn nhập/xuất, công nợ) thành lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ và quy trình phát triển website thương mại điện tử theo mô hình cổ điển.
  • Người nghiên cứu về Thương mại điện tử: Tham khảo tài liệu tổng quan hệ thống hóa các khái niệm, phân loại giao dịch B2B/B2C, khung hạ tầng TMĐT và số liệu thống kê thực tế về hiệu quả kinh tế số thời kỳ đầu tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị khảo sát thực tế trong đồ án là đơn vị nào và có quy mô hoạt động ra sao?
Đơn vị khảo sát là Siêu thị máy tính Him Lam, thành lập ngày 20/06/2006 tại Tổ 5, Phường Thanh Trường, TP. Điện Biên, Tỉnh Điện Biên. Tại thời điểm nghiên cứu, siêu thị có 50 cán bộ nhân viên, kinh doanh máy tính để bàn, máy tính xách tay và các linh kiện phần cứng, nhập hàng từ các nhà cung cấp lớn tại Hà Nội như Trần Anh, CMS, Silicom, VNCT, IDC, Lê Bảo Minh.

2. Công nghệ nào được tác giả sử dụng để xây dựng website bán hàng?
Website được xây dựng bằng môi trường kịch bản máy chủ Microsoft ASP (Active Server Pages), sử dụng ngôn ngữ kịch bản VBScript/JavaScript, chạy trên nền máy chủ web IIS (Internet Information Services) và kết nối cơ sở dữ liệu thông qua công nghệ ADO (ActiveX Data Objects).

3. Cơ sở dữ liệu của website gồm những bảng dữ liệu nào?
Cơ sở dữ liệu của đồ án gồm 11 bảng: Bảng sản phẩm, Bảng loại sản phẩm, Bảng nhóm sản phẩm, Bảng hãng sản xuất, Bảng người dùng, Bảng Khách hàng, Bảng Đơn đặt hàng, Chi tiết đơn đặt hàng, Bảng thanh toán, Bảng tin tức, và Ý kiến phản hồi.

4. Khách hàng thực hiện quy trình mua hàng trên website như thế nào?
Khách hàng tìm kiếm hoặc xem thông tin sản phẩm trên gian hàng ảo, chọn mặt hàng đưa vào giỏ hàng, sau đó tiến hành xác nhận đặt hàng bằng cách nhập thông tin cá nhân (họ tên, địa chỉ, điện thoại, email), chọn thời gian/địa điểm nhận hàng, chọn phương thức thanh toán và gửi đơn đặt hàng lên hệ thống để ban quản trị xử lý.

5. Đồ án đề cập đến những rào cản nào khi doanh nghiệp triển khai thương mại điện tử?
Đồ án nêu ra 5 rào cản chính: tâm lý không thích thay đổi (rào cản phổ biến nhất), sự thiếu hiểu biết về công nghệ, gánh nặng chi phí đầu tư ban đầu, khó khăn trong việc duy trì/bảo trì hệ thống qua thời gian, và sự thiếu phối hợp với các công ty vận chuyển.


Kết luận

Đồ án "Xây dựng Website bán hàng cho siêu thị máy tính Him Lam" của tác giả Đỗ Thị Tươi đã giải quyết trọn vẹn bài toán số hóa quy trình kinh doanh và tiếp thị cho một doanh nghiệp bán lẻ thiết bị tin học tại địa bàn tỉnh Điện Biên. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa việc hệ thống hóa lý luận thương mại điện tử, khảo sát chi tiết 6 biểu mẫu nghiệp vụ thực tế và thiết kế hệ thống phần mềm gồm 11 bảng dữ liệu trên nền tảng ASP/ADO. Kết quả nghiên cứu cung cấp một mô hình gian hàng trực tuyến thu nhỏ hoàn chỉnh, phản ánh đúng thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị bán lẻ thời kỳ đầu tại Việt Nam.