Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước, việc xây dựng và duy trì văn hóa công sở trở thành đòi hỏi khách quan nhằm kiến tạo một nền hành chính chuyên nghiệp, dân chủ, kỷ cương và hiện đại. Văn hóa công sở không chỉ phản ánh trình độ nhận thức, đạo đức công vụ và chuẩn mực ứng xử của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) khi thực thi nhiệm vụ mà còn là yếu tố trực tiếp định hình hình ảnh cơ quan công quyền trong mắt nhân dân. Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội, Sở Nội vụ đảm nhận trọng trách tham mưu quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ công vụ và cải cách hành chính trên toàn địa bàn. Do đó, việc xây dựng chuẩn mực văn hóa công sở tại cơ quan này có ý nghĩa tiên phong, làm kiểu mẫu cho hệ thống hành chính Thủ đô. Từ quá trình kiến tập và thực tập thực tế, tác giả Phạm Thị Minh Thu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện văn hóa công sở tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước.
- Vận dụng lý luận để khảo sát, phân tích chi tiết thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội; chỉ rõ ưu điểm, nhược điểm và sự tác động của văn hóa công sở đến công tác quản lý, điều hành của Sở.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện việc xây dựng, duy trì văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ.
Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận triển khai năm nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát, thu thập thông tin thực tiễn về văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn và quan sát trực tiếp.
- Tổng hợp và phân tích các số liệu điều tra, khảo sát thực tế.
- Vận dụng cơ sở lý thuyết để đánh giá kết quả khảo sát.
- Xây dựng mô hình lý thuyết về văn hóa công sở phù hợp với đặc thù Sở Nội vụ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng văn hóa công sở tại cơ quan.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các thành tố cấu thành văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội, bao gồm: hệ thống nội quy, quy chế; việc thực hiện các chế độ, chính sách; môi trường và bài trí trụ sở làm việc; văn hóa giao tiếp, ứng xử; thời gian và tác phong làm việc; trang phục của CBCCVC. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại trụ sở Sở Nội vụ thành phố Hà Nội (số 18B Lê Thánh Tông, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội). Phạm vi thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu tập trung từ năm 2009 đến năm 2017, mốc thời gian tính từ khi Giám đốc Sở ban hành Quyết định số 2076/QĐ-SNV ngày 26/5/2009 về Quy chế văn hóa công sở của cơ quan.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quan niệm nền tảng về văn hóa, công sở và văn hóa công sở:
- Quan niệm về văn hóa của Tổng giám đốc UNESCO Federico Mayor và định nghĩa văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh (năm 1943) về sự sáng tạo vì lẽ sinh tồn và mục đích cuộc sống.
- Khái niệm công sở là thiết chế thực hiện cơ chế điều hành, kiểm soát công việc hành chính công quyền phục vụ lợi ích xã hội.
- Khái niệm văn hóa công sở là tổng hòa các giá trị vật chất và tinh thần, giá trị hữu hình và vô hình (nhận thức, đạo đức nghề nghiệp, phương tiện làm việc, phong cách ứng xử) được hình thành, duy trì nhằm tạo dựng môi trường làm việc văn minh, kỷ cương, hiệu quả.
- Khung phân tích 5 thành tố văn hóa công sở: (1) Nội quy, quy chế cơ quan; (2) Môi trường làm việc và bài trí công sở (điều kiện vật chất, chế độ chính sách, quan hệ lãnh đạo - nhân viên, tinh thần đoàn kết); (3) Trang phục, lễ phục công sở; (4) Kỹ năng giao tiếp và ứng xử hành chính; (5) Tác phong làm việc chuyên nghiệp (bao gồm 9 tiêu chí chuẩn mực).
Khóa luận sử dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ đối chiếu:
- Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Viên chức năm 2010; Luật Bảo hiểm xã hội số 76/2006/QH11;
- Các Nghị định về chế độ tiền lương và tuyển dụng: Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 47/2017/NĐ-CP, Nghị định số 24/2010/NĐ-CP; Thông tư số 02/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Nghiên cứu sách chuyên khảo (Võ Bá Đức, 2012; NXB Lao động, 2013; NXB Dân trí, 2013), các công trình khoa học (ThS. Trần Mai Ước; Luận văn ThS. Nguyễn Hoàng Linh Chi, 2014; Khóa luận tốt nghiệp Phạm Vũ Bảo Ngọc, 2016) và các văn bản quy định của cơ quan.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi việc chấp hành giờ giấc, đeo thẻ, trang phục, bố trí phòng làm việc và luồng di chuyển phương tiện tại trụ sở.
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp hai nhóm đối tượng gồm CBCCVC làm việc tại Sở và công dân/đại diện tổ chức đến liên hệ công tác.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế và phát 02 mẫu phiếu khảo sát với tổng quy mô mẫu 80 phiếu hợp lệ (30 phiếu dành cho CBCCVC tại Sở Nội vụ và 50 phiếu dành cho công dân, tổ chức đến giao dịch); sử dụng phương pháp thống kê tỷ lệ phần trăm (%) để lượng hóa kết quả.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo, quyết định, quy chế nội bộ của Sở Nội vụ giai đoạn 2009 - 2017) và dữ liệu sơ cấp thu được từ 80 phiếu khảo sát và các biên bản phỏng vấn, quan sát thực địa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa công sở và khái quát về tổ chức - hoạt động của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về văn hóa, công sở, văn hóa công sở và làm rõ vai trò của văn hóa công sở trong việc ngăn chặn bệnh quan liêu, cửa quyền, củng cố niềm tin của nhân dân và tạo động lực phát triển cho tổ chức. Tác giả phân tích cụ thể 5 thành tố cấu thành văn hóa công sở, nhấn mạnh vai trò của nội quy, quy chế trong việc điều chỉnh hành vi, bảo đảm trật tự kỷ cương; vai trò của môi trường vật chất - tinh thần và các chế độ đãi ngộ; tiêu chuẩn trang phục văn minh; tầm quan trọng của giao tiếp hành chính và 9 tiêu chí xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp của CBCCVC.
Về khái quát tổ chức và hoạt động, Sở Nội vụ thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự quản lý toàn diện của UBND Thành phố và chấp hành sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ Nội vụ. Sở thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước trên 14 lĩnh vực công tác: tổ chức bộ máy; biên chế; vị trí việc làm; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; đào tạo, bồi dưỡng; tiền lương; cải cách hành chính; hội và tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng; công tác thanh niên; quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Về cơ cấu tổ chức, bộ máy Sở Nội vụ gồm có:
- Ban Giám đốc: Giám đốc Sở (ông Trần Huy Sáng) và 04 Phó Giám đốc (bà Nguyễn Thị Thùy, ông Nguyễn Đình Hoa, ông Lê Văn Cửu kiêm Trưởng Ban Tôn giáo, ông Phùng Minh Sơn kiêm Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng).
- 07 phòng chuyên môn: Văn phòng sở, Phòng Cải cách hành chính, Phòng Xây dựng chính quyền, Phòng Công chức - viên chức, Phòng Tổ chức biên chế, Phòng Tổ chức phi chính phủ và công tác thanh niên, Phòng Thanh tra sở.
- 03 ban, đơn vị trực thuộc: Ban Tôn giáo, Ban Thi đua - Khen thưởng, Chi cục Văn thư - Lưu trữ.
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về công tác xây dựng văn hóa công sở tại Sở Nội vụ Hà Nội qua các khía cạnh:
-
Xây dựng và thực hiện nội quy, quy chế: Cơ quan đã ban hành Nội quy cơ quan (kèm Quyết định số 7860/QĐ-SNV ngày 29/8/2016), Nội quy tiếp công dân (kèm Quyết định số 9129/QĐ-SNV ngày 02/11/2015), Bảng nội quy ra vào cơ quan và Quy chế văn hóa công sở (kèm Quyết định số 2076/QĐ-SNV ngày 26/5/2009 gồm 4 chương). Kết quả khảo sát 30 CBCCVC ghi nhận 100% người được hỏi nắm rõ nội dung quy chế; 80% đánh giá chất lượng văn bản đạt mức Tốt và 20% đánh giá mức Khá do văn bản chưa cụ thể hóa khung chế tài khen thưởng, kỷ luật.
-
Thực hiện các chế độ, chính sách: Sở thực hiện đầy đủ chính sách tiền lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 47/2017/NĐ-CP và Thông tư số 02/2017/TT-BNV. Chế độ công tác và học tập được bảo đảm (học nước ngoài hưởng 40% lương cộng phụ cấp thâm niên/chức vụ, học trong nước hưởng 100% lương); thực hiện quỹ phúc lợi, khen thưởng, tiền ăn trưa, xăng xe; cấp sổ BHXH định kỳ theo Luật BHXH 2006; giải quyết nghỉ phép 12 ngày/năm (Luật CBCC 2008); thực hiện chế độ thai sản nữ 06 tháng hưởng 100% lương bình quân và thai sản nam nghỉ 5 - 14 ngày. Kết quả khảo sát có 93,3% CBCCVC hài lòng với thu nhập, 6,7% chưa hài lòng do rơi vào nhóm lao động hợp đồng có mức lương và phụ cấp thấp. Về tuyển dụng, Sở áp dụng nghiêm ngặt thi tuyển công chức và xét/thi tuyển viên chức theo Nghị định 24/2010/NĐ-CP, công khai kết quả và tiếp nhận đơn phúc khảo trong vòng 15 ngày.
-
Phong cách lãnh đạo của người đứng đầu: Giám đốc Sở (ông Trần Huy Sáng, bổ nhiệm theo Quyết định số 1755/QĐ-UBND ngày 19/4/2011) kết hợp linh hoạt ba phong cách lãnh đạo, trong đó phong cách dân chủ giữ vai trò chủ đạo. Khảo sát ghi nhận 86,7% ý kiến đánh giá lãnh đạo có phong cách dân chủ, 10% đánh giá phong cách tự do (khi phân quyền, ủy quyền) và 3,3% nhận xét tính quyết đoán/độc đoán trong tình huống xử lý khẩn cấp.
-
Thiết kế và bài trí công sở: Trụ sở 18B Lê Thánh Tông được xây dựng kiên cố 5 tầng, mặt trước ốp kính cường lực tận dụng ánh sáng tự nhiên. Biển tên cơ quan gắn đúng quy chuẩn Quyết định 129/2007/QĐ-TTg. Bố trí tầng 1 gồm phòng bảo vệ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, phòng tiếp công dân, phòng lái xe; các tầng trên là phòng làm việc của Ban Giám đốc và các phòng chuyên môn có biển hiệu đồng bộ. Bãi đỗ xe gồm 2 tầng có mái che (tầng 1 cho khách, tầng 2 cho CBCCVC). 80% CBCCVC đánh giá cách bài trí khuôn viên hợp lý; 20% đánh giá chưa hợp lý do khuôn viên chật hẹp, không có chỗ đỗ ô tô và dốc lên tầng 2 gửi xe quá cao, gây bất tiện và phát sinh tiếng ồn.
| Nội dung khảo sát CBCCVC (n = 30) |
Tiêu chí đánh giá |
Số lượng phiếu |
Tỷ lệ % |
| Mức độ nắm rõ nội quy, quy chế |
Thông suốt, rõ ràng |
30 |
100,0% |
|
Một số nội dung chưa rõ |
0 |
0,0% |
|
Chưa hiểu rõ |
0 |
0,0% |
| Đánh giá chất lượng văn bản quy chế |
Tốt |
24 |
80,0% |
|
Khá |
6 |
20,0% |
|
Trung bình / Yếu, kém |
0 |
0,0% |
| Mức độ hài lòng về lương, thưởng, phụ cấp |
Hài lòng |
28 |
93,3% |
|
Chưa hài lòng |
2 |
6,7% |
| Đánh giá phong cách làm việc của lãnh đạo |
Dân chủ |
26 |
86,7% |
|
Tự do |
3 |
10,0% |
|
Độc đoán |
1 |
3,3% |
| Đánh giá tính hợp lý của bài trí khuôn viên |
Hợp lý |
24 |
80,0% |
|
Chưa hợp lý |
6 |
20,0% |
Chương 3: Nhận xét đánh giá và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện văn hóa công sở của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội
Chương 3 tổng hợp đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức được kiện toàn; nội quy, quy chế ban hành tương đối đầy đủ; môi trường làm việc dân chủ, đoàn kết; đội ngũ CBCCVC có trình độ chuyên môn, chấp hành nghiêm túc kỷ cương hành chính và văn hóa ứng xử; chế độ chính sách được bảo đảm.
- Hạn chế: Quy chế văn hóa công sở (QĐ 2076/QĐ-SNV năm 2009) áp dụng trong thời gian dài chưa được rà soát, sửa đổi; văn bản còn thiếu quy định cụ thể về chế tài thưởng - phạt; hạ tầng bãi gửi xe chật hẹp, dốc lên tầng 2 gây ồn; thu nhập của lao động hợp đồng còn thấp.
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia thành hai nhóm đối tượng:
- Nhóm phương hướng, giải pháp đối với Ban Lãnh đạo Sở:
- Tiến hành rà soát, sửa đổi và ban hành mới Quy chế văn hóa công sở thay thế Quyết định số 2076/QĐ-SNV ngày 26/5/2009 để cập nhật các yêu cầu hành chính mới.
- Bổ sung cơ chế giám sát, thanh tra nội bộ và lượng hóa chế tài khen thưởng - kỷ luật rõ ràng gắn với đánh giá thi đua hàng năm.
- Quy hoạch, cải tạo lại khu vực nhà xe, hạ độ dốc đường dẫn lên tầng 2 nhà xe để giảm thiểu tiếng ồn và bảo đảm trật tự; nghiên cứu phương án bố trí điểm trông giữ ô tô cho khách và cán bộ.
- Quan tâm nâng cao đời sống vật chất và mức phụ cấp cho nhóm người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng.
- Tiếp tục đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hành chính, văn hóa công vụ và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý hồ sơ.
- Nhóm phương hướng, giải pháp đối với tập thể CBCCVC:
- Nâng cao ý thức tự giác tuân thủ nội quy cơ quan, chấp hành quy định tắt máy dắt xe khi ra vào cổng trụ sở.
- Rèn luyện kỹ năng giao tiếp lịch thiệp, chu đáo với nhân dân và đối tác, giữ vững phẩm chất đạo đức công vụ.
- Sắp xếp tài liệu, hồ sơ tại bàn làm việc ngăn nắp, khoa học, bảo đảm tính mỹ quan và vệ sinh môi trường công sở.
- Tích cực tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu cải cách hành chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh thực tế công tác xây dựng văn hóa công sở tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội qua các phát hiện chính:
- 100% CBCCVC nắm bắt rõ ràng nội dung các quy định nội bộ; 80% đánh giá chất lượng văn bản quy chế ở mức Tốt.
- Đa số CBCCVC (93,3%) hài lòng với chính sách tiền lương, phúc lợi; số ít chưa hài lòng (6,7%) phản ánh đúng thực trạng chênh lệch đãi ngộ đối với lao động hợp đồng ngắn hạn, hợp đồng 68.
- Tác phong lãnh đạo dân chủ chiếm ưu thế tuyệt đối (86,7%), tạo môi trường công vụ năng động và cởi mở.
- Bất cập cơ sở vật chất được chỉ rõ khi có 20% ý kiến phản ánh về tình trạng quá tải bãi xe và ô nhiễm tiếng ồn từ ram dốc tầng 2.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp một công trình nghiên cứu khảo sát thực chứng đầu tiên và tương đối toàn diện về văn hóa công sở tại cơ quan Sở Nội vụ thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2017. Các kiến nghị sửa đổi Quy chế số 2076/QĐ-SNV, bổ sung chế tài thưởng - phạt và cải tạo hạ tầng bãi xe mang tính thực tiễn cao, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị nội bộ của cơ quan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:
- Quy mô mẫu khảo sát còn khiêm tốn (30 phiếu CBCCVC và 50 phiếu công dân/tổ chức) do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung tại cơ quan văn phòng Sở Nội vụ (18B Lê Thánh Tông) mà chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu tại các ban chuyên môn, chi cục trực thuộc có trụ sở hoạt động độc lập (Ban Tôn giáo, Ban Thi đua - Khen thưởng, Chi cục Văn thư - Lưu trữ).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối sánh văn hóa công sở giữa các Sở, ban, ngành khác thuộc UBND thành phố Hà Nội, hoặc đánh giá sâu hơn về tác động của chính phủ điện tử và công nghệ thông tin đến sự biến đổi của văn hóa công sở trong giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích dành cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Hành chính học và Văn hóa học tham khảo về phương pháp luận, cấu trúc bài khóa luận và cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát văn hóa công sở.
- Cán bộ làm công tác văn phòng, tổ chức cán bộ tại các cơ quan hành chính nhà nước tham khảo quy trình xây dựng quy chế nội bộ, bố trí công sở và triển khai Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ vào thực tế cơ quan cấp tỉnh.
- Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Khung phân tích 5 thành tố cấu thành văn hóa công sở, phương pháp kết hợp khảo sát định lượng hai nhóm đối tượng và hệ thống bảng biểu tổng hợp dữ liệu thực tế tại Sở Nội vụ Hà Nội.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý và quyết định nội bộ chủ yếu nào để đối chiếu thực trạng tại Sở Nội vụ Hà Nội?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật Viên chức năm 2010, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 24/2010/NĐ-CP; cùng các quyết định nội bộ của Sở Nội vụ Hà Nội gồm: Quyết định số 2076/QĐ-SNV ngày 26/5/2009 (Quy chế văn hóa công sở), Quyết định số 9129/QĐ-SNV ngày 02/11/2015 (Nội quy tiếp công dân) và Quyết định số 7860/QĐ-SNV ngày 29/8/2016 (Nội quy cơ quan).
2. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu gồm những phòng, ban nào?
Sở gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Trần Huy Sáng và 4 Phó Giám đốc: Nguyễn Thị Thùy, Nguyễn Đình Hoa, Lê Văn Cửu, Phùng Minh Sơn), 07 phòng chuyên môn (Văn phòng, Cải cách hành chính, Xây dựng chính quyền, Công chức - viên chức, Tổ chức biên chế, Tổ chức phi chính phủ và công tác thanh niên, Thanh tra sở) và 03 đơn vị trực thuộc (Ban Tôn giáo, Ban Thi đua - Khen thưởng, Chi cục Văn thư - Lưu trữ).
3. Khảo sát thực tế đánh giá như thế nào về phong cách làm việc của lãnh đạo Sở Nội vụ Hà Nội?
Theo kết quả điều tra bằng bảng hỏi đối với 30 CBCCVC, 86,7% (26 phiếu) đánh giá lãnh đạo thực hiện phong cách dân chủ; 10,0% (3 phiếu) đánh giá phong cách tự do (khi ủy quyền công việc); và 3,3% (1 phiếu) đánh giá phong cách độc đoán/quyết đoán trong các tình huống cần giải quyết khẩn cấp.
4. Những điểm bất cập về bài trí khuôn viên và cơ sở vật chất tại 18B Lê Thánh Tông được chỉ ra là gì?
Có 20% ý kiến khảo sát đánh giá bài trí chưa hợp lý do diện tích khuôn viên hẹp, không có chỗ đỗ xe ô tô cho cán bộ và khách (phải đỗ ngoài đường hoặc gửi ngoài); nhà xe tầng 2 có ram dốc cao khiến cán bộ thường phóng xe máy lên tầng 2 gây tiếng ồn, làm ảnh hưởng đến trật tự và mỹ quan công sở.
5. Vì sao vẫn còn 6,7% CBCCVC chưa hài lòng về chính sách tiền lương và đãi ngộ tại Sở?
Qua phỏng vấn tìm hiểu nguyên nhân, nhóm 6,7% (2 phiếu) chưa hài lòng là những người lao động đang làm việc theo chế độ hợp đồng, mức lương, thưởng và phụ cấp còn thấp, thâm niên công tác cao nhưng chưa được tăng lương hoặc mức tăng không đáng kể so với mặt bằng chung.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Minh Thu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về văn hóa công sở và phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức, hoạt động tại Sở Nội vụ thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2017. Thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn thực chứng, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh trong nề nếp kỷ cương, phong cách lãnh đạo dân chủ cũng như các hạn chế về quy chế chậm cập nhật và hạ tầng bãi xe chật hẹp. Hệ thống giải pháp đề xuất đối với Ban Lãnh đạo và tập thể CBCCVC có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng thực thi công vụ và hoàn thiện văn hóa hành chính tại cơ quan đầu não về nội vụ của Thủ đô.