Xây Dựng Bài Tập Sóng Cơ Thực Tiễn Bồi Dưỡng NLVL cho HS THPT

Bài viết về xây dựng, sử dụng bài tập thực tiễn chủ đề sóng cơ, giúp bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh THPT. Phương pháp dạy học hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Giáo Dục

Chuyên ngành

Sư Phạm Vật Lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2024

162
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ NHẰM BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Cơ sở lý luận về việc xây dựng và s dụng Bài tập vật l c nội dung thực tiễn trong dạy học vật l nh m i dưỡng năng lực Vật l của học sinh

1.2. Bài tập vật l

1.3. Bài tập vật l c nội dung thực tiễn

1.4. Năng lực Vật l

1.5. Dạy học theo hướng i dưỡng năng lực vật l

1.6. Cách thức xây dựng ài tập c nội dung thực tiễn nh m i dưỡng năng lực vật l của học sinh trung học phổ thông

1.7. Quy trình s dụng ài tập vật l c nội dung thực tiễn nh m i dưỡng năng lực NLVL của học sinh THPT

1.8. Thực trạng về việc s dụng Bài tập vật l c nội dung thực tiễn trong dạy học vật l nh m i dưỡng năng lực Vật l của học sinh

1.8.1. Mục đ ch khảo sát

1.8.2. Xây dựng công cụ khảo sát

1.8.3. Tiến hành khảo sát

1.8.4. Kết quả khảo sát

1.9. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SÓNG CƠ” NHẰM BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Mục tiêu cần đạt chủ đề "S ng cơ'

2.2. Mạch nội dung kiến thức chủ đề “S ng cơ”

2.3. Bảng phân bố hệ thống bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề "S ng cơ" - Vật lí 11 nh m b i dưỡng năng lực vật lí của học sinh

2.4. Hệ thống bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề "S ng cơ" nh m b i dưỡng năng lực Vật lí của học sinh THPT

2.5. Hướng dẫn giải các bài tập có nội dung thực tiễn trong phần "S ng cơ" , Vật lí 11

2.6. Thiết kế tiến trình s dụng ài tập gắn với thực tiễn chủ đề "S ng cơ", Vật lí 11

2.7. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đ ch và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.2. Tiến hành thực hành sư phạm

3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.4. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.5. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.6. Phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.7. Tiêu ch đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

3.8. Phân tích diễn biến và đánh giá quá trình thực nghiệm sư phạm qua từng bài học

3.9. Phân t ch định tính quá trình thực nghiệm sư phạm

3.10. Phân t ch định lượng quá trình thực nghiệm sư phạm

3.11. Kết luận chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Bài Tập Sóng Cơ Bồi Dưỡng NL Vật Lý THPT

Chủ đề sóng cơ trong chương trình Vật lý THPT không chỉ cung cấp kiến thức nền tảng mà còn mở ra cánh cửa khám phá thế giới xung quanh. Việc bồi dưỡng năng lực vật lý thông qua các bài tập sóng cơ thực tiễn là vô cùng quan trọng. Theo luận văn của Nguyễn Thị Khánh An, việc xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tiễn trong dạy học chủ đề sóng cơ có vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng năng lực vật lý của học sinh THPT. Tuy nhiên, để các bài tập này phát huy hiệu quả, cần có phương pháp tiếp cận phù hợp, gắn liền lý thuyết với thực tiễn. Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục, việc tích hợp các bài tập sóng cơ mang tính ứng dụng cao là một yêu cầu cấp thiết. Nó giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy, kỹ năng giải quyết vấn đề. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra những công dân có khả năng vận dụng kiến thức vật lý vào cuộc sống, đóng góp vào sự phát triển của xã hội. Hơn nữa, theo Tạp chí Giáo dục, Số 405 Kỳ 1 tháng 5/2017, việc dạy học bài tập vật lý gắn với thực tiễn là công cụ giúp GV dạy học tích cực giúp HS phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phát hiện và giải quyết các vấn đề trong quá trình học tập và vận dụng được kiến thức để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.

1.1. Tầm Quan Trọng của Bài Tập Sóng Cơ Thực Tiễn

Bài tập sóng cơ thực tiễn giúp học sinh liên hệ kiến thức sách vở với các hiện tượng sóng trong đời sống hàng ngày. Điều này tạo động lực học tập, giúp các em hiểu rõ bản chất vật lý của sóng cơ, ứng dụng của nó, từ đó nâng cao năng lực vật lý. Sóng cơ học hiện diện ở khắp mọi nơi, từ âm thanh chúng ta nghe được, đến sóng nước, sóng biển, và thậm chí cả sóng địa chấn. Hiểu và vận dụng được các kiến thức về sóng cơ sẽ giúp học sinh lý giải được nhiều hiện tượng tự nhiên, đồng thời có thể ứng dụng vào các lĩnh vực công nghệ khác nhau.

1.2. Năng Lực Vật Lý và Vai Trò Của Nó trong THPT

Năng lực vật lý không chỉ là kiến thức mà còn là khả năng vận dụng kiến thức đó để giải quyết các vấn đề thực tế. Ở cấp THPT, việc bồi dưỡng năng lực vật lý là vô cùng quan trọng, giúp học sinh có nền tảng vững chắc để tiếp tục học tập ở các bậc cao hơn, hoặc tham gia vào thị trường lao động. Luận văn nhấn mạnh: Chương trình GDPT 2018 chỉ rõ: “Môn Vật lý coi trọng việc rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của cuộc sống; vừa bảo đảm phát triển năng lực vật lý – biểu hiện của năng lực khoa học tự nhiên, vừa đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp của học sinh”.

II. Thách Thức Thiếu Bài Tập Sóng Cơ Ứng Dụng Cao THPT

Một trong những thách thức lớn nhất hiện nay là sự thiếu hụt các bài tập sóng cơ có tính ứng dụng cao trong chương trình THPT. Phần lớn các bài tập hiện tại tập trung vào việc giải các phương trình, tính toán các thông số, mà ít đề cập đến các ứng dụng thực tế. Theo kết quả khảo sát thực tế (trích dẫn từ luận văn), giáo viên thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm, lựa chọn các bài tập phù hợp, hoặc phải tự biên soạn, tốn nhiều thời gian và công sức. Điều này dẫn đến việc học sinh thiếu cơ hội vận dụng kiến thức vào thực tế, giảm hứng thú học tập, và ảnh hưởng đến quá trình bồi dưỡng năng lực vật lý.

2.1. Thực Trạng Dạy và Học Sóng Cơ Hiện Nay

Thực tế cho thấy, việc dạy và học sóng cơ hiện nay vẫn còn nặng về lý thuyết, ít chú trọng đến thực hành, ứng dụng. Giáo viên thường sử dụng phương pháp truyền thống, ít tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào các hoạt động khám phá, trải nghiệm. Các bài kiểm tra, đánh giá cũng chủ yếu tập trung vào kiến thức, ít đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả học tập, làm giảm hứng thú của học sinh đối với môn Vật lý.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Thực Tế

Việc thiếu các bài tập sóng cơ ứng dụng cao ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế của học sinh. Các em có thể nắm vững lý thuyết, giải được các bài tập trong sách giáo khoa, nhưng lại gặp khó khăn khi phải đối mặt với các tình huống thực tế. Điều này cho thấy, việc bồi dưỡng năng lực vật lý cần phải gắn liền với thực tiễn, tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế. Kết quả khảo sát cho thấy, học sinh không thường được hướng dẫn các ước giải chung cho các dạng ài tập c NDTT nên sẽ lúng túng và thấy kh khăn khi đọc hiểu đề ài và làm ài. Hay gặp nhất c thể sẽ là không xác định được các dữ kiện cần thiết từ đầu ài hoặc không tìm được những kiến thức vật lý liên quan đến hiện tượng thực tiễn nêu ra ở đề ài để xây dựng mối quan hệ và giải ài tập.

III. Cách Giải Xây Dựng Bài Tập Sóng Cơ Gắn Liền Thực Tiễn

Để giải quyết thách thức trên, cần có phương pháp xây dựng bài tập sóng cơ gắn liền với thực tiễn. Các bài tập cần phải xuất phát từ các tình huống thực tế, gần gũi với đời sống của học sinh. Nội dung phải mang tính ứng dụng cao, giúp học sinh thấy được vai trò của kiến thức vật lý trong cuộc sống. Theo quy trình xây dựng bài tập có nội dung thực tiễn từ chương 1. Cần xác định mục tiêu năng lực nhận thức vật lí của bài tập -> Xác định nội dung, bối cảnh, tình huống thực tiễn -> Tìm hiểu, nghiên cứu thực tế, thu thập thông tin -> Tiến hành soạn thảo bài tập -> Thực nghiệm, đánh giá, chỉnh sửa và bổ sung. Các bài tập sóng cơ nâng cao cần được thiết kế để phù hợp với từng đối tượng học sinh, từ học sinh khá giỏi đến học sinh trung bình, yếu.

3.1. Nguyên Tắc Xây Dựng Bài Tập Sóng Cơ Thực Tiễn

Khi xây dựng bài tập sóng cơ thực tiễn, cần tuân thủ các nguyên tắc sau: (1) Xuất phát từ các tình huống thực tế; (2) Nội dung mang tính ứng dụng cao; (3) Phù hợp với trình độ của học sinh; (4) Đảm bảo tính chính xác, khoa học; (5) Khuyến khích tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề. Các bài tập sóng cơ có lời giải chi tiết cần được cung cấp để giúp học sinh tự học, tự kiểm tra.

3.2. Ví Dụ Về Bài Tập Sóng Cơ Ứng Dụng Thực Tế

Ví dụ, có thể xây dựng bài tập về việc sử dụng sóng âm trong y học để chẩn đoán bệnh; về việc sử dụng sóng siêu âm trong công nghiệp để kiểm tra chất lượng sản phẩm; về ảnh hưởng của sóng thần đến đời sống con người; hoặc về các biện pháp phòng chống sóng thần. Các bài tập cần được trình bày một cách sinh động, hấp dẫn, sử dụng hình ảnh, video để minh họa.

IV. Hướng Dẫn Phương Pháp Giải Bài Tập Sóng Cơ Thực Tiễn

Để giúp học sinh giải quyết các bài tập sóng cơ thực tiễn, cần cung cấp phương pháp giải phù hợp. Theo bốn ước giải n i chung của một ài tập vật l c nội dung thực tiễn [5] bao g m: a) Đọc và tìm hiểu đề bài -> b) Phân tích hiện tượng và xác định mối quan hệ giữa các dữ liệu xuất phát và cái phải tìm -> c) Lập luận giải và tính toán kết quả -> d) Nhận xét và chính xác hóa lời giải. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách phân tích đề bài, xác định các dữ kiện, liên hệ với kiến thức đã học, và vận dụng các công thức, định luật để giải quyết vấn đề. Cần khuyến khích học sinh tư duy sáng tạo, tìm nhiều cách giải khác nhau, và thảo luận, tranh luận để tìm ra cách giải tối ưu.

4.1. Kỹ Năng Phân Tích Đề Bài và Xác Định Dữ Kiện

Kỹ năng phân tích đề bài là vô cùng quan trọng. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các dữ kiện đã cho, các dữ kiện cần tìm, và các mối liên hệ giữa chúng. Cần sử dụng các kỹ thuật như gạch chân, khoanh tròn, tóm tắt để giúp học sinh tập trung vào các thông tin quan trọng. Có thể yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ, hình ảnh để minh họa đề bài.

4.2. Liên Hệ Kiến Thức Đã Học và Vận Dụng Công Thức

Sau khi phân tích đề bài, học sinh cần liên hệ với các kiến thức đã học về sóng cơ, như định nghĩa, tính chất, các công thức tính toán. Cần xác định xem bài tập liên quan đến loại sóng nào (sóng dọc, sóng ngang), hiện tượng sóng nào (giao thoa sóng, sóng dừng), và các đại lượng nào (vận tốc truyền sóng, bước sóng, tần số sóng). Sau đó, vận dụng các công thức phù hợp để giải quyết vấn đề.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Trường Hợp về Bồi Dưỡng NL Sóng Cơ

Để minh họa cho phương pháp xây dựng và giải bài tập sóng cơ thực tiễn, có thể thực hiện các nghiên cứu trường hợp về việc bồi dưỡng năng lực vật lý cho học sinh. Các nghiên cứu có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các bài tập ứng dụng cao, so sánh với phương pháp truyền thống. Theo các nghiên cứu của Nguyễn Thị Khánh An và các cộng sự, việc sử dụng các bài tập thực tiễn có tác động tích cực đến hứng thú học tập và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả của Phương Pháp Mới

Cần sử dụng các công cụ đánh giá phù hợp, như bài kiểm tra, phỏng vấn, quan sát, để đánh giá hiệu quả của phương pháp mới. Có thể sử dụng các tiêu chí như khả năng vận dụng kiến thức, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng tư duy sáng tạo, và hứng thú học tập để đánh giá.

5.2. Phân Tích Kết Quả và Rút Ra Bài Học Kinh Nghiệm

Sau khi thu thập dữ liệu, cần phân tích kết quả để rút ra bài học kinh nghiệm. Cần xác định xem phương pháp mới có hiệu quả hơn phương pháp truyền thống hay không, và những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả. Cần điều chỉnh phương pháp cho phù hợp với từng đối tượng học sinh, từng điều kiện dạy học.

VI. Kết Luận Triển Vọng và Tương Lai của Dạy Sóng Cơ THPT

Việc xây dựng và sử dụng bài tập sóng cơ thực tiễn là một hướng đi đầy triển vọng để bồi dưỡng năng lực vật lý cho học sinh THPT. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu, phát triển các phương pháp dạy học sáng tạo, tích cực, để giúp học sinh phát huy tối đa tiềm năng của mình. Hy vọng rằng, với sự nỗ lực của các nhà giáo dục, học sinh Việt Nam sẽ ngày càng yêu thích môn Vật lý, và có thể ứng dụng kiến thức vào xây dựng đất nước.

6.1. Đề Xuất và Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng

Để nâng cao chất lượng dạy và học sóng cơ, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, học sinh, nhà trường, và các tổ chức xã hội. Cần tạo điều kiện cho giáo viên được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng về phương pháp dạy học mới. Cần cung cấp cho học sinh các tài liệu học tập, thiết bị thực hành, và các hoạt động ngoại khóa bổ ích.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Ứng Dụng Rộng Rãi

Cần tiếp tục nghiên cứu các phương pháp dạy học sáng tạo, tích cực, như dạy học dự án, dạy học theo trạm, dạy học theo tình huống. Cần khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, các cuộc thi về vật lý. Cần xây dựng các phòng thí nghiệm hiện đại, các bảo tàng khoa học, để tạo môi trường học tập hấp dẫn, bổ ích cho học sinh. Các bài tập liên quan tới sóng âmsóng dừng cần được chú trọng hơn.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn g m 3 chương: - Chƣơng 1: Cơ sở l luận và thực tiễn của việc xây dựng và s dụng ài tập c nội dung thực tiễn trong dạy học Vật l nh m i dưỡng năng lực Vật lý của học sinh. - Chƣơng 2: Xây dựng và s dụng hệ thống ài tập c nội dung thực tiễn trong dạy học chủ đề “Sóng cơ” nh m i dưỡng năng lực vật l của học sinh trung học phổ thông. - Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ NHẰM BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC VẬT LÍ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.

Cơ sở lý luận về việc xâ dựng và sử dụng Bài tập vật lí có nội dung thực tiễn trong d học vật lí nhằm bồi dƣỡng năng lực Vật lí của học sinh 1. Bài tập vật lí 1. Khái niệm bài tập vật lí Bài tập vật lý được hiểu là một số vấn đề được đặt ra mà trong trường hợp tổng quát đòi hỏi những suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và các phương pháp vật lý [14 – Hòa] BTVL là phương tiện giúp HS củng cố, trao d i kiến thức, rèn luyện kỹ năng và g p phần phát triển tư duy. BTVL cũng là phương tiện giúp GV đánh giá được quá trình học tập của người học.

Vai trò của bài tập vật lí trong quá trình dạy và học bộ môn vật lí BTVL c vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động học tập môn Vật lý. Giải các BTVL có tác dụng tăng cường hiểu biết cho HS về bản chất các định luật, công thức Vật lý. Thông qua việc giải BTVL, người học có thể nắm được các hiện tượng, khái niệm và những định luật Vật lý một cách sâu sắc và toàn diện đ ng thời biết cách phân tích các khái niệm, hiện tượng và ứng dụng vào thực tiễn, biến kiến thức đã c trở thành vốn riêng của người học. BTVL có thể được s dụng với các mục đ ch khác nhau, tùy thuộc vào những tình huống và yêu cầu cụ thể.

Vì vậy, có thể coi BTVL là phương tiện nghiên cứu tài liệu mới để trang bị kiến thức cho HS. BTVL là một công cụ rèn luyện tư duy, phát triển khả năng tưởng tượng, sáng tạo, tạo sự hứng thú, say mê học tập và b i dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho HS. Giải bài tập là một hình thức hoạt động tự lực của HS. Trong quá trình làm bài tập, do phải tự mình phân t ch các điều kiện của đầu bài, tự xây dựng lập luận, 7 kiểm tra và phê phán những kết luận mà học sinh rút ra được nên tư duy của HS được phát triển, năng lực làm việc tự lực của HS được năng cao, t nh kiên trì được phát triển.

Ngoài ra, BTVL còn dùng để ôn tập, củng cố kiến thức một cách hiệu quả. Khi giải bài tập, HS phải nhớ lại các kiến thức đã học, có khi phả tổng hợp những kiến thức thuộc nhiều chương, nhiều phần của chương trình. Trong quá trình dạy và học BTVL, GV có thể thông qua đ kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng của HS tương đối chính xác. GV có thể phát hiện được những HS hiểu và nắm vững lý thuyết nhưng lại gặp khó khăn khi áp dụng kiến thức vào thực tiễn, giải các bài toán cụ thể, không biết vận dụng các công thức, định luật như thế nào để giải một BTVL.

Do đ , việc rèn luyện, hướng dẫn HS giải các BTVL là vô cùng quan trọng, đ ng thời cũng là iện pháp hiệu quả để phát triển năng lực tư duy và khả năng sáng tạo của HS. Bài tập vật lí có nội dung thực tiễn 1. Khái niệm bài tập vật lí gắn với thực tiễn Bài tập vật lí gắn với thực tiễn là những vấn đề được đưa ra liên quan gần gũi với đời sống, nội dung bài tập có thể xuất phát từ các hiện tượng thiên nhiên, các kỹ thuật sản xuất, lao động và sinh hoạt hàng ngày xung quanh học sinh. Đối với các bài tập có nội dung thực tiễn, HS không những phải nắm chắc, vận dụng linh hoạt các kiến thức nền tảng: định nghĩa, định luật, tính chất… một cách nhuần nhuyễn; mà còn phải hiểu sâu lý thuyết, vận dụng tốt và tư duy ra các hệ quả của chúng.

Bài tập vật lí gắn với thực tiễn chú trọng đến việc áp dụng lý thuyết vào đời sống đòi hỏi người học phải tư duy linh hoạt và sáng tạo trong quá trình giải bài tập. Các bài tập Vật lí gắn với thực tiễn chú trọng đến việc truyền tải kiến thức từ lí thuyết sang những ứng dụng kĩ thuật đơn giản tương ứng trong thực tế. Do vậy tạo nhiều cơ hội cho HS trong việc vận dụng khả năng phân t ch, tổng hợp, suy luận logic để tìm ra các phương án, dự đoán, giải thích các hiện tượng, quy luật tự nhiên, từ đ rèn luyện kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn [Hòa] 1. Phân loại bài tập vật lí có nội dung thực tiễn 8 Việc phân loại ài tập c NDTT cũng tương tự như BTVL n i chung đều xuất phát từ những mục tiêu và các tiêu ch nhất định.

Tuy nhiên dù dựa trên những tiêu ch nào, mục đ ch nào đi nữa thì những sự phân loại đ cũng chỉ mang t nh chất tương đối; vì trong ất kỳ một loại BT nào cũng chứa đựng những yếu tố của một loại BT khác. - Bài tập định tính có nội dung thực tiễn: Bài tập định t nh vật l xuất hiện trên các sách áo từ rất nhiều năm trước đây với các tên gọi khác nhau như: câu hỏi thực hành, câu hỏi để lĩnh hội, ài tập logic, ài tập miệng, câu hỏi kiểm tra, … Ngày nay, người ta gọi chung cho dạng ài tập này là ài tập định t nh. Bài tập định t nh c nội dung thực tiễn là ài tập mà khi giải học sinh không cần phải thực hiện những phép t nh toán phức tạp (c thể là các phép t nh toán đơn giản, c thể t nh nhẩm được), mà phải thực hiện những suy luận logic dựa trên nền tảng kiến thức về khái niệm, định luật, quy luật vật l để giải quyết các vấn đề vật l thực tiễn trong đời sống. Đa số các ài tập định t nh yêu cầu học sinh giải th ch hoặc dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra trong một điều kiện xác định.

Bài tập vật l định t nh nhờ đưa được lý thuyết vật l lại gần hơn với các hiện tượng của đời sống thực tế xung quanh mà khiến các em học sinh tăng thêm hứng thú khám phá và khả năng quan sát hiện tượng, sự vật. Học sinh cần lập luận, tư duy logic để tìm tòi các vấn đề và tình huống trong thực tế để từ đ liên hệ với các kiến thức vật l đã học, tìm ra câu trả lời cho hiện tượng, quy luật thực tiễn đáp ứng đúng được ản chất vật l của chúng. Các ài tập định t nh đi sâu vào nghiên cứu lý thuyết nên được ưu tiên s dụng trong các kì ôn tập lý thuyết, các kì kiểm tra liên quan đến tư duy logic, suy luận và đánh giá mức độ vận dụng kiến thức vật l vào các hiện tượng thực tiễn cuộc sống của học sinh. Ví dụ: Bình thủy tinh c t nh năng giữ nhiệt rất tốt, em hãy giải th ch vì sao ình thủy tinh c thể giữ được nhiệt? Vì sao về mùa n ng ta mặc áo màu sáng thì cảm thấy đỡ n ng hơn khi mặc áo màu sẫm? Vì sao điều hòa thì hay được để trên cao còn lò s a thì hay được để ở dưới sàn? 9 Một số ài tập định t nh c nội dung thực tiễn c thể chuyển thành một dạng của ài tập th nghiệm, cụ thể là khi giáo viên yêu cầu học sinh s dụng th nghiệm để kiểm tra sự đúng đắn của dự đoán kết quả hiện tượng, lời giải thu được ng con đường suy luận từ lý thuyết, hay kiểm tra t nh đúng đắn của sự dự đoán kết quả hiện tượng.

- Bài tập định lượng có nội dung thực tiễn: Bài tập định lượng là các ài tập c dữ liệu cụ thể, yêu cầu học sinh phải s dụng một chuỗi các phép t nh toán để giải ra được một kết quả là đáp số định lượng như một công thức, một giá trị ng số. Trong quá trình dạy học, giáo viên s dụng các ài tập định lượng trong phần xây dựng mối quan hệ giữa các đại lượng vật l , iến đổi từ công thức vật l này sang công thức vật l khác. Giải các ài tập định lượng yêu cầu học sinh phải c nền tảng t nh toán toán học tốt, tuy nhiên ên cạnh đ yêu cầu tư duy, suy luận logic khi vận dụng các khái niệm, định luật vật l vào t nh toán cũng đòi hỏi yêu cầu cao. Loại ài tập định lượng c nội dung thực tiễn phải ao g m được các vấn đề c liên quan trực tiếp đến thực tế đời sống, các hiện tượng thiên nhiên, các quy luật vật l gần gũi với lao động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của học sinh.

Nhưng vì l do giúp dễ dàng cụ thể h a các hiện tượng vật l ngoài đời sống vào ài tập định lượng để các em học sinh dễ t nh toán, các ài tập định lượng c nội dung thực tiễn sẽ thường ao g m các vấn đề thực tiễn được thu hẹp và đơn giản h a đi nhiều so với thực tế. Ví dụ: Xác định nhiên liệu cần tiêu tốn để xe ô tô di chuyển một quãng đường nhất định. T nh nhiệt lượng cần cung cấp để làm 1,5 l t nước tăng nhiệt độ từ. - Bài tập định lượng có nội dung thực tiễn tổng hợp: Là ài tập mà học sinh cần vận dụng tổng hợp nhiều kiến thức vật l như khái niệm, định luật khác nhau và nắm rõ các kiến thức vật l ngoài thực tiễn đời sống để giải đáp được yêu cầu ài toán đưa ra.

Loại ài tập này thường ao g m lượng kiến thức từ hơn một hoặc nhiều ài học gộp lại, không chỉ giúp học sinh đơn thuần ghi nhớ và vận dụng nhuần nhuyễn các kiến thức của từng ài học, mà còn giúp học 10 sinh nhận thấy được mối liên hệ giữa các phần kiến thức vật l với nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ