chương 1, luận văn đã trình bày sự cần thiết phải thực hiện đề tài, cùng với việc phân tích các ưu khuyết điểm của các hệ thống trắc nghiệm kiến thức hiện nay đối với môn học Vật lý bậc THPT. Chương này cũng phân tích việc đáp ứng của các hệ thống đối với các yêu cầu hỗ trợ đánh giá kiến thức thông qua bài kiểm tra. Chương này cũng trình bày việc thu thập kiến thức Vật lý lớp 12 để làm cơ sở sở cho việc tổ chức ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm theo các bài học, chủ đề và độ khó. Bên cạnh đó, mục tiêu đề tài và các nội dung nghiên cứu của đề tài cũng đã được trình bày.
Trong đề tài này, phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong việc thiết kế hệ thống hỗ trợ học tập và xây dựng hệ thống đánh giá người học bằng 13 hình thức trắc nghiệm trong chương trình học dành cho học sinh trung học phổ thông, sách giáo khoa môn Vật Lý lớp 12. 14 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TRẮC NGHIỆM 1.7 Lý thuyết đo lường và đánh giá trong giáo dục 1.1 Khái niệm Đo lường trong giáo dục là một nhánh khoa học sử dụng việc đánh giá và phân tích số liệu đánh giá trong giáo dục để suy ra năng lực, trình độ của người được đánh giá. Thao tác đo lường trong giáo dục thường là tiến hành các bài kiểm tra trên thí sinh bằng nhiều phương pháp khác nhau (trắc nghiệm, tự luận, vấn đáp, …) rồi phân tích kết quả của các bài kiểm tra để ước lượng và rút ra các con số bằng đặc trưng cho các câu hỏi và năng lực của thí sinh [18]. Đánh giá là một khâu quan trọng trong đo lường giáo dục.
Đánh giá là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng đánh giá và đưa ra những nhận xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả học tập [18, 19]. Việc đánh giá căn cứ vào kết quả của quá trình đo lường và đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh, sinh viên để đưa ra những nhận định, kết luận và đề xuất các quyết định nhằm nâng cao chất lương giáo dục.2 Các phương pháp đo lường 1.1 Tự luận: ➢ Ưu điểm: - Kiểm tra kiến thức chuyên sâu của học sinh về một lĩnh vực nào đó. 15 - Giúp kiểm tra tổng quát kiến thức bằng cách trình bày sự kiện, nêu khái niệm, định nghĩa, giải thích nguyên nhân, mô tả phương pháp / quá trình. - Kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ.
➢ Nhược điểm: - Học sinh có thể học tủ và trình bày một cách máy móc mà không cần có quá nhiều những kỹ năng quan trọng khác. - Thời gian chấm thi lâu. - Kết quả không khách quan vì phụ thuộc vào người chấm. - Khó giúp học sinh đánh giá đúng khả năng của mình.2 Trắc nghiệm: ➢ Ưu điểm: - Đề thi trắc nghiệm có nhiều câu hỏi nên có thể bao quát toàn bộ kiến thức, dễ dàng hơn trong việc đánh giá năng lực học sinh.
- Tránh việc học tủ của thí sinh. - Việc chấm thi nhanh hơn, tiết kiệm thời gian hơn và độ chính xác cũng cao hơn. - Có thể phân tích tính chất của một câu hỏi để dễ dàng điều chỉnh sao cho phù hợp. Điều này không thực hiện được với dạng thi tự luận.
➢ Nhược điểm: - Thí sinh vẫn có thể đạt được điểm mặc dù không biết câu trả lời của câu hỏi đó nhờ phép đoán mò. - Cần một số lượng lớn câu hỏi trong ngân hàng đề thi ở tất cả các kiến thức.3 Vấn đáp: ➢ Ưu điểm: - Đánh giá chính xác khả năng diễn đạt, phân tích tình huống của thí sinh. Do đó hình thức vấn đáp thường thích hợp trong việc phỏng vấn xin việc hay xin học bổng. - Tăng tính tương tác giữa giáo viên với học sinh hay nhà tuyển dụng với ứng viên.
➢ Nhược điểm: - Chỉ giới hạn ở một vài nội dung kiến thức nhất định. - Số lượng thí sinh không nhiều vì hạn chế về mặt thời gian. - Khó soạn thảo câu hỏi, vì nếu đặt câu hỏi một cách máy móc sẽ dẫn đến lối mòn rằng thí sinh chỉ học tủ để trả lời. Nhưng nếu đặt câu hỏi theo lối mở thì mỗi thí sinh đều có một suy nghĩ khác nhau dẫn đến khó khăn cho người chấm thi.4 Thực hành: ➢ Ưu điểm: - Giúp thí sinh không chỉ giới hạn ở kiến thức sách vở mà còn áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
➢ Nhược điểm: - Chỉ hạn chế ở một số môn học nhất định. - Cần chuẩn bị thiết bị vật chất đầy đủ. - Thời gian thi lâu hơn so với các hình thức còn lại.8 Hình thức thi trắc nghiệm 1.1 Khái niệm trắc nghiệm Theo chữ Hán thì “trắc” có nghĩa là “đo lường”, “nghiệm” có nghĩa là “suy xét, chứng thực”. Hay ta có thể hiểu theo cách đơn giản hơn, trắc nghiệm là một bài tập nhỏ có kèm theo câu trả lời sẵn yêu cầu thí sinh suy nghĩ rồi dùng ký hiệu đã được quy ước sẵn (thông thường là chữ cái Alphabet) để trả lời.2 Các hình thức trắc nghiệm Các hình thức trắc nghiệm cùng với ưu – khuyết điểm của chúng được thể hiện trong Bảng 1.
Các hình thức trắc nghiệm STT Hình Cấu trúc Ưu điểm Khuyết thức điểm trắc nghiệm 1 Trắc Gồm 3 phần: • Dễ xây dựng. • Chỉ chủ nghiệm • Phần chỉ dẫn cách trả • Có thể hạn chế yếu dùng để ghép đôi lời. sự đoán mò bằng kiểm tra khả Phần gốc (cột 1): gồm cách tăng số lượng năng nhận những câu ngắn, đoạn, lựa chọn.v… • Thông tin • Phần lựa chọn (cột 2): có tính dàn cũng gồm những câu trải, không ngắn, đoạn, chữ, v.v… nhấn mạnh Yêu cầu: được những Trong phần chỉ dẫn cần điều quan chỉ ra cho người làm trắc trọng. nghiệm biết cách ghép hai cột với nhau cho đúng, có ý nghĩa, hợp logic.
18 2 Trắc Có hai dạng • Dễ xây dựng. Khó đánh nghiệm • Dạng trả lời ngắn: Gồm • Người trả lời giá đúng nội trả lời những câu hỏi với lời giải không thể đoán dung trả lời. điền • Dạng điền khuyết: Gồm khuyết những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ để trống mà người trả lời phải điền vào bằng một từ hay một nhóm từ ngắn. Yêu cầu: Thí sinh phải nghĩ ra nội dung thích hợp đề điền vào chỗ trống.
3 Trắc Gồm một câu phát biểu Dễ xây dựng Độ may rủi nghiệm và phần học sinh trả lời Trong khoảng thời cao (50%), đúng sai bằng cách lựa chọn: gian ngắn có thể do đó dễ Đúng (Đ) hay Sai (S). soạn được nhiều khuyến Yêu cầu: Thí sinh phải câu trắc nghiệm khích người lựa chọn một trong hai Đúng-Sai vì người trả lời đoán phương án trả lời để soạn trắc nghiệm mò. khẳng định nhận định không cần phải tìm Thường chỉ trên đề bài là đúng hay ra phần trả lời cho được dùng sai. học sinh lựa chọn.
để kiểm tra mức độ nhận biết, hiểu. 4 Trắc Gồm 2 phần: • Độ may rủi thấp: • Tuy độ nghiệm • Phần gốc: là một câu nếu câu trắc may rui thấp nhiều lựa hỏi hay câu bỏ lửng nghiệm có N lựa nhưng người chọn (chưa hoàn tất). chọn thì độ may trả lời vẫn có • Phần lựa chọn: có thể 3, rủi là 1/N. 4, 5 lựa chọn hoặc nhiều • Kết quả có tính • Vì có nhiều hơn 5 lựa chọn.
Mỗi lựa tin cậy và tính giá phương án chọn là câu trả lời hay là trị cao. lựa chọn nên câu bổ túc. • Có thể khảo sát khó xây Yêu cầu: thành quả học tập dựng được 19 Thí sinh đánh dấu của một số đông các câu hỏi chọn đáp án đúng nhất học sinh; chấm có chất trong một trong các nhanh; kết quả lượng cao. phương án đã cho.9 Lý thuyết trắc nghiệm 1.1 Độ khó của câu hỏi Để đánh giá độ khó của một câu hỏi trắc nghiệm, cần xem xét đến đối tượng khảo sát.
Nhờ việc khảo sát trên các đối tượng thí sinh phù hợp, người ta có thể đo độ khó của câu hỏi bằng tỷ số phần trăm giữa thí sinh trả lời đúng trên tổng số thí sinh đã làm câu hỏi. Công thức tính độ khó của một câu hỏi trắc nghiệm: 𝐷 𝐾= (1) 𝑁 Trong đó: - K: độ khó của câu hỏi. - D: số thí sinh trả lời đúng câu hỏi. - N: tổng số thí sinh đã từng làm câu hỏi.
Để kết luận mức độ khó của câu hỏi trắc nghiệm, ta so sánh độ khó K của câu hỏi trắc nghiệm với độ khó trung bình (ĐKTB) (1+𝑋𝑆) Đ𝐾𝑇𝐵 = (2) 2 Trong đó: - ĐKTB: độ khó trung bình. - XS: xác suất may rủi của câu hỏi. 20 Các trường hợp có thể xảy ra: - Nếu K << ĐKTB, ta kết luận câu hỏi trắc nghiệm ở mức độ khó. - Nếu K ~ ĐKTB và K < ĐKTB, ta kết luận câu hỏi trắc nghiệm ở mức trung bình khó.
- Nếu K ~ ĐKTB và K > ĐKTB, ta kết luận câu hỏi trắc nghiệm ở mức độ trung bình dễ. - Nếu K >> ĐKTB, ta kết luận câu hỏi trắc nghiệm ở mức độ dễ.2 Độ khó của đề kiểm tra Để xét độ khó của cả một đề kiểm tra trắc nghiệm, người ta có thể so sánh hiệu số giữa điểm trung bình của toàn bộ các thí sinh đã làm đề kiểm tra đó và điểm trung bình lý thuyết với không. Gọi I là điểm trung bình lý thuyết, E là điểm trung bình toàn bộ thí sinh đã làm đề kiểm tra. Ta có công thức: đ𝑖ể𝑚 𝑡ố𝑖 đ𝑎+(đ𝑖ể𝑚 𝑚𝑎𝑦 𝑟ủ𝑖 1 𝑐â𝑢∗đ𝑖ể𝑚 𝑡ố𝑖 đ𝑎) 𝐼= (3) 2 Các trường hợp có thể xảy ra: - Nếu E – I < 0: đề trắc nghiệm khó.
- Nếu E – I ~ 0: đề trắc nghiệm vừa sức. - Nếu E – I > 0: đề trắc nghiệm dễ.3 Độ phân cách Độ phân cách (hay độ phân biệt) của một câu hoặc một đề trắc nghiệm là đại lượng dùng để phân loại năng lực các thí sinh: giỏi, khá, trung bình, yếu,… Công thức tính độ phân cách của một câu hỏi trắc nghiệm hoặc của một đề trắc nghiệm: 𝐶−𝑇 𝑝= (4) 𝑛 21 Trong đó: - p: Độ phân cách của câu hỏi (hoặc đề kiểm tra). - C: 27% số thí sinh đạt điểm cao từ trên xuống. - T: 27% số thí sinh đạt điểm thấp từ dưới lên.
- n: tổng số thí sinh đã làm. LTTN đã chứng minh: - Nếu p > 0,4: độ phân cách rất tốt. - Nếu 0,3 ≤ p ≤ 0,4: độ phân cách tốt. - Nếu 0,2 ≤ p ≤ 0,3: độ phân cách chấp nhận được.
- Nếu p < 0,2: độ phân cách kém.