Giới thiệu dự án

Vùng Đồng Tháp Mười có diện tích đất phèn ngập nước tự nhiên gần 700.000 ha trải dài qua 3 tỉnh Long An, Tiền Giang và Đồng Tháp. Hàng năm, mùa lũ (tháng 8 đến tháng 11 âm lịch) mang lại trữ lượng lớn thủy sản nước ngọt. Tuy nhiên, trong tập quán canh tác lúa vụ Đông – Xuân, để xử lý dịch hại ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) trước khi gieo sạ, nông dân thường phun thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Abamectin với liều lượng 2 lít/ha. Hoạt chất này dẫn đến hiện tượng cá tạp (cá trắng đồng) chết hàng loạt với sinh khối ước tính từ 50 – 150 kg/ha. Lượng cá chết không được thu gom gây phân hủy yếm khí, bốc mùi hôi thối nồng nặc và ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt nội đồng.

       [ Hiện trạng đồng ruộng ]
     Lũ rút + Diệt ốc (Abamectin 2 L/ha)
                  │
                  ▼
   Cá tạp chết: 50 - 150 kg/ha (Mùi hôi, ô nhiễm)
                  │
                  ▼ [ Giải pháp Đồ án ]
     Quy trình Thủy phân 2 giai đoạn:
  Enzyme Alcalase (0,05%) + Xử lý mùi (H3PO4/HCHO 1,5%)
                  │
                  ▼
   Phân bón hữu cơ sinh học lỏng giàu Axit Amin
  (Nts: 1,06%, OM: 8,62% ➔ Tăng năng suất cải +114%)

Vấn đề thực tiễn và mục tiêu dự án

Việc bỏ phí nguồn đạm sinh học tự nhiên giàu protein, axit amin thiết yếu và khoáng vi lượng từ cá tạp đồng thời gây ô nhiễm sinh thái là bài toán cấp thiết cần giải quyết. Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Công nghệ Sinh học tại Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM tập trung giải quyết triệt để vấn đề này với các mục tiêu cụ thể:

  1. Xác lập quy trình công nghệ thủy phân cá tạp tối ưu: Sử dụng enzyme protease thương phẩm kết hợp chất ổn định để chuyển hóa protein cá thành dung dịch phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng, hạn chế tối đa phát sinh mùi hôi thối.
  2. Định lượng chỉ tiêu hóa sinh của dịch thủy phân: Đánh giá hàm lượng nitơ tổng số ($N_{ts}$) và hàm lượng vật chất hữu cơ ($OM$) theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN.
  3. Khảo nghiệm đồng ruộng: Đánh giá hiệu lực sinh học của phân bón hữu cơ dịch cá lên sinh trưởng (chiều cao, số lá) và năng suất thực thu của cây cải bẹ xanh (Brassica juncea).
  4. Xác định tỷ lệ pha loãng tối ưu: Thiết lập công thức bón đạt hiệu quả kinh tế và nông học cao nhất nhằm chuyển giao cho nông hộ và hợp tác xã nông nghiệp.

Phạm vi và giới hạn đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu: Cá tạp nước ngọt thu gom tại ruộng lúa huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An; chỉ thị sinh học là cây cải bẹ xanh (Brassica juncea giống SANTO 916).
  • Điều kiện thực nghiệm: Quá trình thủy phân tiến hành ở nhiệt độ môi trường nhà lưới ($28 - 35^\circ\text{C}$); thử nghiệm đồng ruộng bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) trên diện tích $30\text{ m}^2$ tại Khu thực nghiệm Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện nay, việc xử lý phụ phẩm cá trong nông nghiệp tồn tại nhiều rào cản kỹ thuật:

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá khả thi
Ủ vi sinh truyền thống (EM, Trichoderma) Chi phí men vi sinh thấp, dễ làm thủ công. Thời gian ủ kéo dài (90 - 120 ngày), phát sinh mùi hôi thối nồng nặc, khó kiểm soát tạp nhiễm. Thấp ở quy mô gần khu dân cư.
Thủy phân hóa học (Axit/Kiềm đặc) Tốc độ cắt mạch protein cực nhanh (24 - 48h). Phá hủy nhiều axit amin thiết yếu (Tryptophan, Methionine), tạo lượng muối tồn dư cao gây hại đất và cháy lá. Không an toàn cho canh tác hữu cơ.
Thủy phân Enzyme sinh học (Đề xuất) Bảo tồn trọn vẹn L-amino acid, kiểm soát mùi tốt bằng phụ gia ức chế, thời gian rút ngắn (60 ngày). Cần kiểm soát liều lượng enzyme và tỷ lệ phụ gia chính xác. Rất cao, phù hợp chuyển giao nông hộ.

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Cắt mạch hoàn toàn mô cơ cá sau 60 ngày; kiểm soát mùi hôi đạt ngưỡng an toàn môi trường; hàm lượng $N_{ts} > 1,0%$, $OM > 8,0%$.
  • Should have: Dịch thủy phân đồng nhất, dễ lọc, không gây tắc béc phun khi tưới tự động; tăng năng suất cây trồng đích $> 50%$.
  • Could have: Ứng dụng quy trình cho các loại phụ phẩm thủy sản khác (đầu cá lóc, nội tạng cá tra).
  • Won't have: Bổ sung hệ thống gia nhiệt cưỡng bức đắt tiền nhằm giữ nguyên tính đơn giản cho nông hộ.

Thiết kế hệ thống và thông số kỹ thuật

[2 kg Cá tạp sạch] + [1 mL Enzyme Alcalase (0,05% w/w)] + [2 L Nước sạch (1:1 w/v)]
                                │
                                ▼
         Ủ thủy phân 15 ngày đầu ở nhiệt độ 28 - 35°C
         (Enzyme cắt liên kết peptide nội sinh mạnh mẽ)
                                │
                                ▼
      Bổ sung 30 mL H3PO4 (1,5%) + 30 mL Formaldehyde (1,5%)
      (Ức chế vi khuẩn gây thối, cố định đạm, triệt tiêu mùi hôi)
                                │
                                ▼
                  Ủ tiếp tục đủ 60 ngày tổng cộng
                                │
                                ▼
         Lọc qua lưới chuyên dụng ➔ Dịch phân bón lỏng
  • Enzyme xúc tác: Alcalase (Endopeptidase nhóm Serine proteinase có nguồn gốc từ Bacillus licheniformis), hoạt động tối ưu ở pH kiềm nhẹ ($7,5 - 8,5$), có khả năng phân cắt liên kết peptide nội phân tử protein cá thành chuỗi oligopeptide và axit amin tự do.
  • Tác nhân kiểm soát vi sinh & mùi:
    • Axit Phosphoric ($H_3PO_4$ 85%): Cung cấp nguồn lân hữu hiệu ($P_2O_5$), hạ nhẹ pH để ức chế vi khuẩn hoại sinh tạo khí $H_2S$ và $NH_3$.
    • Formaldehyde ($HCHO$ 37%): Diệt khuẩn gây thối rữa, tạo phức hợp bền giữ đạm formol và khử mùi khó chịu.
  • Tiêu chuẩn kiểm nghiệm:
    • Hàm lượng Nitơ tổng số ($N_{ts}$): Phương pháp chưng cất Kjeldahl (TCVN 8557:2010).
    • Hàm lượng chất hữu cơ ($OM$): Phương pháp Walkley – Black oxy hóa bằng $K_2Cr_2O_7 / H_2SO_4$ (TCVN 9294:2012).

Implementation và kết quả

Quy trình công nghệ chi tiết (Protocol)

Biochemical_Hydrolysis_Protocol:
  Phase_1_Enzymatic_Digestion:
    Step_1: Thu gom cá tạp, rửa sạch tạp chất bùn đất, để ráo.
    Step_2: Nạp 2.0 kg nguyên liệu vào thùng phản ứng HDPE kín khí.
    Step_3: Bổ sung 1.0 mL Alcalase (tỷ lệ 0.05% khối lượng cơ chất).
    Step_4: Bổ sung 2.0 L nước sạch (tỷ lệ 1:1 v/w), khuấy đều.
    Step_5: Đậy nắp kín, ủ ở nhiệt độ nhà lưới (28 - 35°C) trong 15 ngày.
  Phase_2_Preservation_and_Deodorization:
    Step_6: Ngày thứ 15, mở nắp và bổ sung 30 mL H3PO4 85% (1.5% w/w).
    Step_7: Bổ sung tiếp 30 mL Formaldehyde 37% (1.5% w/w).
    Step_8: Đảo trộn đều hỗn hợp, đậy kín tiếp tục ủ thêm 45 ngày.
  Phase_3_Harvesting:
    Step_9: Ngày thứ 60, tiến hành lọc qua rây lưới 100 mesh thu dịch đạm lỏng.

Đánh giá chất lượng dịch thủy phân (Nội dung 1)

So sánh hiệu quả phân giải và hàm lượng dưỡng chất sau 60 ngày thủy phân giữa 4 nghiệm thức:

Nghiệm thức Thành phần xử lý Trạng thái cảm quan & Mùi $N_{ts}$ (%) Chất hữu cơ OM (%)
NT1 1% $H_3PO_4$ + 1,5% $HCHO$ Không mùi hôi, phân hủy rất chậm, còn nguyên xác cá 0,23 1,58
NT2 0,05% Alcalase + 1% $H_3PO_4$ + 1,5% $HCHO$ (cho cùng lúc) Không mùi hôi, enzyme bị bất hoạt sớm, thịt cá không rã 0,26 1,65
NT3 (Tối ưu) 0,05% Alcalase (15 ngày) ➔ sau đó thêm 1,5% $H_3PO_4$ + 1,5% $HCHO$ Dịch nâu đồng nhất, phân hủy hoàn toàn, mùi giảm triệt để 1,06 8,62
NT4 Nước tự nhiên (45 ngày) ➔ sau đó thêm 1,5% $H_3PO_4$ + 1,5% $HCHO$ Phân hủy hoàn toàn, mùi hôi thối nồng nặc kéo dài nhiều ngày 1,13 9,07

Nhận xét: Ở NT2, việc bổ sung hóa chất ngay từ đầu làm ức chế hoạt tính xúc tác của enzyme Alcalase khiến protein không phân giải được. Ở NT4, quá trình phân hủy thối rữa tự nhiên tạo mùi hôi quá mức. NT3 là nghiệm thức cân bằng hoàn hảo giữa tốc độ phân giải sinh học của enzyme và hiệu quả kiểm soát mùi của hệ phụ gia.

Hiệu quả sinh học trên cây cải bẹ xanh (Nội dung 2)

Thí nghiệm đồng ruộng gồm 5 nghiệm thức tưới định kỳ ở ngày thứ 15, 20, 25 sau trồng với diện tích $2\text{ m}^2$/ô ($n=3$, tổng 15 ô):

  • NT1 (ĐC): Tưới nước sạch (0% dịch cá).
  • NT2: Pha loãng dịch cá 25% (125 mL dịch + 375 mL nước).
  • NT3: Pha loãng dịch cá 50% (250 mL dịch + 250 mL nước).
  • NT4: Pha loãng dịch cá 75% (375 mL dịch + 125 mL nước).
  • NT5: Sử dụng 100% dịch thủy phân nguyên chất (500 mL).

Dữ liệu sinh trưởng và năng suất thu hoạch ở ngày thứ 30:

Chỉ tiêu theo dõi NT1 (Đối chứng) NT2 (25%) NT3 (50%) NT4 (75%) NT5 (100%) Mức ý nghĩa ($P$-value)
Chiều cao cây (cm) $24,24 \pm 0,15^c$ $29,64 \pm 0,24^b$ $30,56 \pm 0,14^b$ $32,53 \pm 0,41^a$ $33,42 \pm 0,36^a$ $P < 0,001$
Số lá thật (lá/cây) $6,67 \pm 0,09^c$ $7,80 \pm 0,06^b$ $7,93 \pm 0,07^b$ $8,77 \pm 0,03^a$ $8,90 \pm 0,15^a$ $P < 0,001$
Trọng lượng cây (g/cây) $36,35 \pm 0,36^c$ $60,55 \pm 0,61^b$ $61,00 \pm 0,16^b$ $74,81 \pm 0,27^a$ $75,71 \pm 0,56^a$ $P < 0,001$
Năng suất thực thu (tấn/ha) $5,57 \pm 0,09^c$ $9,43 \pm 0,07^b$ $9,63 \pm 0,06^b$ $11,73 \pm 0,07^a$ $11,92 \pm 0,10^a$ $P < 0,001$

(Các chữ cái a, b, c trong cùng một hàng biểu thị sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức $P < 0,05$ qua kiểm định ANOVA 1 yếu tố trên Minitab 16).

Năng suất thực thu (tấn/ha) theo các nghiệm thức phân bón:
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NT1 (ĐC - Nước)   █████ 5.57 tấn/ha                         │
│ NT2 (Dịch cá 25%) █████████ 9.43 tấn/ha (+69.3%)            │
│ NT3 (Dịch cá 50%) ██████████ 9.63 tấn/ha (+72.9%)           │
│ NT4 (Dịch cá 75%) ████████████ 11.73 tấn/ha (+110.6%)       │
│ NT5 (Dịch cá 100%)████████████ 11.92 tấn/ha (+114.0%)       │
└─────────────────────────────────────────────────────────────┘

Phân tích thống kê: Cả hai nghiệm thức NT4 (75%) và NT5 (100%) đều tạo ra năng suất thực thu vượt trội ($11,73 - 11,92\text{ tấn/ha}$), tăng hơn gấp 2,1 lần so với đối chứng ($5,57\text{ tấn/ha}$). Tuy nhiên, giữa NT4 và NT5 không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($P > 0,05$). Do đó, nồng độ pha loãng 75% dịch cá (NT4) là ngưỡng kỹ thuật tối ưu nhất về mặt chi phí đầu tư cho nông dân.


Đổi mới và đóng góp

Điểm mới về mặt kỹ thuật

  1. Quy trình phân đoạn 2 bước (Two-stage split process): Khắc phục nhược điểm mất hoạt tính của enzyme protease khi phối trộn sớm với hóa chất bảo quản. Giai đoạn 1 (0 - 15 ngày) giải phóng tối đa đạm amin tự do nhờ Alcalase; giai đoạn 2 (15 - 60 ngày) bổ sung $H_3PO_4$ và $HCHO$ để ổn định môi trường, diệt khuẩn sinh khí thối và chống bay hơi đạm.
  2. Tối ưu hóa nhiệt độ tự nhiên: Tận dụng giải nhiệt độ tự nhiên của nhà lưới vùng nhiệt đới ($28 - 35^\circ\text{C}$), loại bỏ hoàn toàn nhu cầu lắp đặt thiết bị gia nhiệt ($55 - 60^\circ\text{C}$), giúp tiết kiệm $100%$ điện năng tiêu thụ cho phản ứng.

So sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm

Tiêu chí so sánh Đồ án hiện tại (Nguyễn Quốc Vinh, 2023) Phan Uyên Nguyên và ctv (2018) Trương Thị Mộng Thu và ctv (2021)
Nguồn cơ chất Cá tạp/cá trắng ruộng lúa Phụ phẩm cá tra Đầu cá lóc
Hệ xúc tác Enzyme thương phẩm Alcalase (0,05%) Men vi sinh Bacillus subtilis (1,14%) + Muối 9,5% Alcalase (0,2%) + Flavourzyme (0,4%)
Điều kiện nhiệt độ Tự nhiên trong nhà lưới ($28 - 35^\circ\text{C}$) Nhiệt độ phòng Gia nhiệt cưỡng bức $50 - 55^\circ\text{C}$
Hiệu quả thực địa Tăng năng suất cải bẹ xanh +110,6% đến +114,0% Khảo sát hàm lượng đạm amin phòng thí nghiệm ($55,63\text{ g/kg}$) Thu hồi dịch đạm quy mô phòng thí nghiệm ($6,58\text{ g/L}$)
Xử lý mùi Triệt để nhờ hệ đệm $H_3PO_4 + HCHO$ Mùi tanh nồng sinh học Không tích hợp phụ gia khử mùi

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng và chuyển giao

  • Địa bàn áp dụng: Các vùng chuyên canh lúa – cá kết hợp tại Đồng Tháp, Long An, An Giang, Kiên Giang.
  • Mô hình triển khai: Nông hộ tự ủ bằng thùng nhựa 200 lít hoặc hợp tác xã sản xuất tập trung theo bể ủ composite $1 - 5\text{ m}^3$.
         [ Mô hình dòng tiền và chuỗi giá trị nông nghiệp tuần hoàn ]
   Thuốc diệt ốc ➔ Cá tạp chết (50-150 kg/ha)
                          │
         [ Thu gom & Xử lý tại chỗ ] ➔ Chi phí: ~4.000 VNĐ/Lít dịch cá
                          │
         [ Bón cho Rau màu/Cây ăn trái ]
                          ▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ - Năng suất cải bẹ xanh tăng: +110,6% (11,73 tấn/ha vs 5,57 tấn/ha)   │
│ - Doanh thu tăng thêm: ~60.000.000 VNĐ/ha/vụ (giá rau 10.000 VNĐ/kg)   │
│ - Giảm 40% lượng phân bón vô cơ NPK hóa học                           │
│ - Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI): Đạt > 320% ngay trong vụ đầu tiên     │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Lộ trình triển khai 4 giai đoạn

Giai đoạn 1 (Tháng 1-2): Tập huấn kỹ thuật thu gom cá tạp & an toàn phụ gia
                 │
Giai đoạn 2 (Tháng 3-4): Thử nghiệm ủ quy mô pilot 500L tại 5 hợp tác xã
                 │
Giai đoạn 3 (Tháng 5-6): Khảo nghiệm diện rộng trên rau ăn lá & cây ăn trái
                 │
Giai đoạn 4 (Tháng 7+):  Đăng ký tiêu chuẩn cơ sở & thương mại hóa phân bón lỏng

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời gian ủ tương đối dài: Chu kỳ 60 ngày ở nhiệt độ thường đòi hỏi diện tích lưu chứa thùng ủ lớn nếu sản xuất quy mô công nghiệp.
  • Chất ổn định hóa học: Formaldehyde cần được kiểm soát dư lượng nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn tuyệt đối theo các tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ khắt khe (USDA Organic, GlobalGAP).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu tích hợp hệ thống sục khí micro-nano kết hợp chủng vi sinh đối kháng sinh học chịu nhiệt (như Bacillus licheniformis, Actinomyces) thay thế hoàn toàn formaldehyde để khử mùi yếm khí.
  • Đánh giá chất lượng nông sản sau thu hoạch: Đo dư lượng nitrat ($NO_3^-$), hàm lượng vitamin C và độ ngọt Brix trong rau ăn lá.

Đối tượng hưởng lợi

                         [ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI ]
                                    │
    ┌────────────────┬──────────────┴───────────────┬────────────────┐
    ▼                ▼                              ▼                ▼
[ Sinh viên ]   [ Kỹ sư Công nghệ ]            [ Nông dân/HTX ]  [ Nhà nghiên cứu ]
Tài liệu mẫu    Công thức tỷ lệ               Tận dụng cá chết   Dữ liệu chuẩn
về enzyme &     0,05% Alcalase +               Tăng năng suất     về động học
khảo nghiệm     phân đoạn 15 ngày              +114%, ROI >300%   thủy phân cá
  • Sinh viên & Học viên CNSH/Nông học: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp bố trí thí nghiệm khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD), kỹ thuật phân tích hóa sinh ($N_{ts}$, $OM$) và xử lý thống kê ANOVA qua Minitab.
  • Kỹ sư Nông nghiệp & Nhà máy phân bón: Nắm vững công thức phối chế (0,05% Alcalase, 1,5% $H_3PO_4$, 1,5% $HCHO$) để sản xuất phân bón lỏng chất lượng cao không mùi.
  • Bà con Nông dân & Hợp tác xã: Giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm cá chết đầu vụ lúa, tạo ra nguồn phân bón lá sinh học giá rẻ giúp tăng gấp đôi năng suất rau màu.
  • Nhà nghiên cứu Khoa học đất: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về tác động của axit amin hữu cơ thủy phân lên sinh khối thực vật trong điều kiện khí hậu Đồng bằng Sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật và trang thiết bị để triển khai quy trình là gì?

Hệ thống chỉ cần thùng chứa nhựa HDPE có nắp đậy kín khí, dụng cụ đo thể tích, lưới lọc 100 mesh và đặt trong không gian thoáng mát/nhà lưới có mái che ($28 - 35^\circ\text{C}$). Không đòi hỏi lò hơi gia nhiệt hay máy khuấy cơ học liên tục.

2. Dịch thủy phân cá tạp bảo quản được trong bao lâu mà không bị biến chất?

Nhờ hệ đệm $H_3PO_4$ hạ pH và formaldehyde cố định cấu trúc protein, dịch sau khi lọc có thể bảo quản trong can kín ở nhiệt độ phòng từ 6 – 12 tháng mà không bị phình can, thối rữa hay suy giảm hàm lượng đạm tổng số.

3. Có thể dùng phân bón dịch cá tưới cho hệ thống tưới nhỏ giọt không?

Hoàn toàn được. Tuy nhiên, cần lọc dịch qua màng lọc tinh (tối thiểu 120 mesh) trước khi hòa vào bồn châm phân tự động để loại bỏ hoàn toàn các mảnh xương cá vụn li ti, tránh tắc nghẽn đầu tưới nhỏ giọt.

4. Tại sao không bổ sung Axit Phosphoric và Formaldehyde ngay từ ngày ủ đầu tiên?

Nếu bổ sung ngay ngày đầu (như NT2), tính axit và tính sát khuẩn của hóa chất sẽ làm biến tính cấu trúc bậc ba của enzyme Alcalase, làm mất hoạt tính xúc tác khiến thịt cá không thể phân giải thành đạm amin.

5. Chi phí sản xuất 1 lít phân cá sinh học theo quy trình này là bao nhiêu?

Với giá thu gom cá tạp tại ruộng khoảng 1.500 – 2.000 VNĐ/kg, cộng với chi phí enzyme Alcalase và phụ gia hóa chất, giá thành sản xuất ước tính chỉ dao động từ 3.500 – 4.200 VNĐ/lít dịch phân cá đậm đặc, rẻ hơn 70% so với các dòng đạm cá hữu cơ thương mại nhập khẩu trên thị trường.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng quy trình thủy phân cá tạp (cá trắng trên ruộng lúa) thành phân bón hữu cơ cho cây trồng" đã giải quyết triệt để bài toán kép về môi trường và kinh tế nông nghiệp tại vùng Đồng Tháp Mười.

Bằng việc ứng dụng công nghệ thủy phân 2 giai đoạn với 0,05% enzyme Alcalase kết hợp bổ sung 1,5% $H_3PO_4$ và 1,5% Formaldehyde ở ngày thứ 15, nghiên cứu đã tạo ra chế phẩm phân bón hữu cơ lỏng giàu dinh dưỡng ($N_{ts} = 1,06%$, $OM = 8,62%$) không phát sinh mùi hôi khó chịu.

Kết quả thử nghiệm thực địa trên cây cải bẹ xanh (Brassica juncea) ở tỷ lệ pha loãng 75% dịch cá đã chứng minh tính ưu việt vượt trội khi gia tăng năng suất thực thu lên tới $11,73\text{ tấn/ha}$ (tăng +110,6% so với đối chứng). Đây là giải pháp công nghệ sinh học tuần hoàn mang tính thực tiễn cao, sẵn sàng chuyển giao cho các hợp tác xã và hộ nông dân nhằm hướng tới nền nông nghiệp xanh, bền vững.