Đặt vấn đề Đồng Tháp Mười là vùng đất phèn ngập nước với diện tích rộng gần 700.000 ha, nối liền 3 tỉnh Long An, Tiền Giang và Đồng Tháp. Hang năm từ thang 8 đến tháng 11 âm lịch là mùa nước lũ về mang theo một lượng lớn các loài cá nước ngọt, làm phong phú nguồn thực phẩm của người dân trong vùng. Từ những năm 1990, Nhà nước có chương trình khai hoang vùng Đồng Tháp Mười và một năm bà con nông dân trồng được 2 vụ lúa. Trong đó, vụ lúa Đông — Xuân là mùa vụ được gieo sạ ngay khi mùa nước lũ vừa rút xuống.
Vì vậy khi bả con nông dân bơm nước ra để gieo sạ thì cũng là lúc một lượng lớn cá nước ngọt bị bắt để làm thực phẩm. Nhưng những loại cá nhỏ, cá trắng. hay còn gọi là cá tạp sẽ còn lại trên đồng ruộng. Những năm gần đây, dịch hại ốc bươu vàng phát triển rất mạnh tại vùng Đồng Tháp Mười nên bà con thường phải diệt ốc trước khi gieo sa và một trong những cách diệt ốc bươu vàng rẻ nhất, hiệu quả nhất hiện nay là phun thuốc trừ sâu Abamectin 3.
Khi bà con phun liều lượng 2 lít thuốc cho 1 ha thì ốc sẽ chết nhưng vô tình làm cho toàn bộ những loài cá tạp sẽ chết theo. Theo đánh giá của nhiều nông dân trong vùng Đồng Tháp Mười thì bình quân lượng cá tạp bị chết do thuốc điệt ốc Abamectin từ 50 — 150 kg/ha tùy theo chân ruộng gò hay trũng. Cá chết hàng loạt sinh ra mùi hôi thối cả cánh đồng, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mà không có cách nào dé xử lý. Xuất phát từ thực tế trên đồng ruộng, ý tưởng nghiên cứu “Xây dựng quy trình thủy phân cá tạp (cá trắng trên ruộng lúa) thành phân bón hữu cơ cho cây trồng” được thực hiện, nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra sản phẩm phân bón, tăng thêm thu nhập cho nhiều ba con nông dan trong vùng.
Mục tiêu đề tài Ứng dụng phương pháp thủy phân bước đầu sản lọc các quy trình thủy phân, để thủy phân các loại cá tạp nhỏ từ đồng ruộng thành phân bón hữu cơ phục vụ cho cach tác cây trồng góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường. Nội dung thực hiện Nội dung 1: Khao sát sự ảnh hưởng của các phương thức thủy phân cá tạp dé tạo thành dung dịch thủy phân phù hợp dùng làm phân bón. Khảo sát và xây dựng quy trình thủy phân cá tạp. Phân tích hàm lượng nito tổng số và hàm lượng hữu cơ có trong sản phẩm sau thủy phân.
Nội dung 2: Đánh giá thử nghiệm của dung dịch thủy phân từ cá tạp đến sự sinh trưởng của cây cải bẹ xanh. Pha loãng dịch thủy phân với nước theo các tỉ lệ để tạo phân bón hữu cơ ở đạng lỏng cho cây trồng. Khảo sát hiệu quả của phân bón hữu cơ trên cây cải bẹ xanh. TONG QUAN TÀI LIEU 2.
Téng quan vé ca tap Cá tạp là những loại cá có cỡ nhỏ kém giá trị kinh tế, không phù hợp đề làm thức ăn cho con người thu được sau những lần đánh bắt hoặc là những loài lẫn vào trong ao nuôi trồng thủy sản một cách không mong muốn. Cá tạp có thê được xem là đối tượng gây hai do chúng cạnh tranh thức ăn, đồng thời một số loài cá tạp có thé ăn trứng và cá con của các loải cá nuôi. Cá tạp là một nguồn nguyên liệu quý giá trong sản xuất hữu cơ cho cây trồng. Cá tạp chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như dam, phospho, kali và các vi chất dinh dưỡng khác, đặc biệt là acid amin và acid béo, omega-3.
Những chat này có tác dụng rat tốt trong việc tăng cường sức khỏe, hạn chế sâu bệnh hại và làm tăng năng suất cho cây trồng, đồng thời cải thiện chất lượng của đất. Giới thiệu về chế phẩm sinh học 2. Vai trò Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng. Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
Giúp cải tạo và cân bằng hệ sinh thái nhờ vào cung cấp vi sinh vật cũng như dinh dưỡng cho môi trường đất nói riêng và môi trường sống nói chung. Sử dụng các loại chế phẩm sinh học dé chăm sóc, bảo vệ cây hoàn toàn không làm hại đến kết cấu đất, không làm đất suy thoái mà còn làm tăng độ phì nhiêu của đất. Giúp tăng năng suất và chất lượng nông sản do có khả năng đồng hóa các chất dinh dưỡng có trong dat. Góp phan giảm thiểu bệnh hại cho cây do có khả năng tiêu diệt côn trùng gây hại một cách hiệu quả, bên cạnh đó giúp làm tăng sức đề kháng của cây trồng.
Có khả năng phân hủy và chuyên hóa các chất hữu cơ bền vững. Ngoài ra, các loại phế thai sinh học, phế thải nông nghiệp cũng sẽ được các vi sinh vật trong sản phẩm chuyền hóa góp phần làm sạch môi trường. Một số chế phẩm sinh học được sử dụng pho biến hiện nay 2. Chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật EM1 Công nghệ vi sinh hữu hiệu EM là một công nghệ sinh học hiện đại, đa tac dụng va an toàn do Giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa — Trường Đại học Tổng hợp Ryukyus, Okinawoa, Nhật Bản sáng tạo và áp dụng vào thực tiễn vào những năm 1980.
Đây là kỹ thuật quan trọng và cốt lỗi của “Nông nghiệp thiên nhiên” trên thế giới hiện đại ngày nay. Dung dịch EM gốc hay còn gọi là EMI là từ viết tắt của Effective microorganisms, thường được gọi với tên chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật. Chế phẩm sinh học EM là một tập hợp hơn 80 loài vi sinh vật có ích thuộc 5 nhóm vi sinh vật khác nhau (V1 khuẩn quang hợp, vi khuẩn Acid Lactic, men, xạ khuẩn, nhóm vi khuẩn có định Nitơ). Chúng sống cộng sinh với nhau, được nhân lên rất nhanh về số lượng qua quá trình lên men.
Chế phẩm EM có một số tác dụng như sau: Có khả năng thúc đây phân giải chất hữu cơ và sự phát triển của hệ vi sinh vật có ích trong đất. Hạn chế tác động của sinh vật gây hại. Góp phân cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu của đất một cách bền vững, tăng nguồn dinh dưỡng dé hấp thụ cho cây trồng. Làm tăng khả năng quang hợp, thúc đây quá trình nảy mầm, ra hoa tạo quả.
Làm tăng khả năng đề kháng và tính chống chịu góp phần làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng. Có thé sử dụng chế phẩm cho việc ủ phân hữu cơ, phân cá, ủ bánh dầu vừa hiệu qua lại tiết kiệm chi phí va thời gian tối đa. Được sử dụng để xử lý ao nuôi thủy sản, làm giảm mùi hôi và khử trùng, làm sạch môi trường. Chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật BIMA (Trichoderma) Chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật BIMA (Trichoderma) là sản phẩm do Trung tâm Công nghệ sinh học TP.HCM đã nghiên cứu thành công và sản xuất vào năm 2007, nó có chứa vi nắm Trichoderma là loại nam đối kháng có tác dung cao trong việc khang bệnh và điều trị bệnh trên cây trồng, thúc day quá trình phân huy chất hữu cơ và nhiều tác dụng khác trên hầu hết các loại cây trồng như: Chống được các loại nam gây bệnh thối rễ, chết yêu, xì mủ,.
do các nam bệnh gây nên (Rhizoctonia solani, Fusarium solani, Phytophtora, Sclerotium rolfsii,. Tạo điều kiện tốt cho vi sinh vật có định đạm sống trong đất phát triển. Kích thích sự tăng trưởng và phục hồi bộ rễ cây trồng. Phân giải tốt các chất xơ, chitin, lignin, pectin trong phế thải hữu cơ thành các đơn chất dinh dưỡng, tạo điều kiện cho cây hấp thụ được sé dàng nhờ khả năng sinh tong hợp các enzyme cellulase, chitinase, protease, pectinase, amylase.
Có tác dụng cai tao đất xốp hơn, chất mùn nhiều hơn, đất trồng có độ phì cao hơn khi dùng kết hợp chế phẩm BIMA (Trichoderma) với phân hữu cơ. Có thé sử dụng kết hợp BIMA (Trichoderma) với một số chế phẩm vi sinh khác như biolactyl, subtyl,. dé sản xuất chế phẩm Microfost phân hủy phân ham cầu, và xử lý đáy ao hồ nuôi tôm cá, khử mùi hôi ở bãi phân, chuồng trại, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường 2. Chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật Chitosan Chitosan là một chất hữu cơ cao phân tử polysaccharide được chiết xuất từ chitin — một loại sợi có khả năng phân hủy sinh học phổ biến nhất có nguồn gốc từ vỏ của ngoai của cua, tôm và các loại động vật có vỏ khác, ngoài ra nó có trong các bộ xương của côn trùng và nam.
Chế phẩm sinh hoc Chitosan có thé kháng lại virus, nhờ vào khả năng bat hoạt quá trình sinh sản của virus va kháng vi khuẩn, kháng nắm thông qua cơ chế gia tăng sức dé kháng của cây, giúp cây tiết ra các kháng thé chống lại sự xâm nhập của nam, và một số côn trùng. Do đó, thường được sử dụng trong việc kiểm soát bệnh hại cây trồng: Giúp bảo quản hạt giống, tăng khả năng nảy mầm tự nhiên của hạt giống cũng như cải thiện sức sống của cây trồng, hạn chế nam bệnh gây hại. Là phân bón lá giúp cây giảm thoát hơi nước, tăng sức chống chịu khô hạn. Cải tạo đất, hạn chế vi sinh vật gây hại trong đất, đồng thời kích thích các vi sinh vật có lợi phát triển.
Kích thích quá trình tạo củ, lớn trái. Hiện nay, ứng dụng nhiều nhất của Chitosan chính là bảo quản nông sản sau thu hoạch. Phần bón sinh học WEHG Phân bón sinh học WEHG là một chất thảo mộc (hữu cơ) hoàn toàn bằng nguyên liệu thiên nhiên, là một chế phẩm cải tạo đất. Loại bỏ được những tác động không tốt, làm hư hại cho đất do chất hóa học gây ra, làm cho đất tơi xốp và dễ hấp thụ nước và chất dinh dưỡng và giúp cho cây trồng tây lọc các chất độc hai và phục hồi.
Một số tác dụng của phân bón sinh học WEHG: Giúp tăng khả năng nảy mầm của hạt giống, giảm cỏ đại, tăng sản lượng và phẩm chất cây trồng, tăng hàm lượng chất dinh dưỡng, giúp trái to, khỏe. Làm phát sinh, tăng hoạt động của trùng đất. Cai tao dat, gop phan bảo vệ môi trường. Vai trò của acid amin đối với cây trồng 2.
Thúc đấy quá trình sinh tống hợp trao đối chat Trong cơ thê bat kể loài thực vật nào cũng cần có các acid amin tổng hợp nên protein và enzyme. Chúng là yếu tố cơ bản của tất cả các cơ thể sống và có vai trò quan trọng trong hoạt động trao đôi chất của tế bao.