ĐẶT VẤN ĐỀ Hồ sơ vụ án hình sự có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc giải quyết vụ án hình sự. Để các quyết định của hội đồng xét xử đưa ra chính xác, thực sự dân chủ, khách quan đảm bảo quyền lợi của những người tham gia tố tụng đặc biệt là bị cáo, người bị hại. Hồ sơ vụ án hình sự phải có đầy đủ các tài liệu chứng cứ, tài liệu do cơ quan điều tra,Viện Kiểm Sát thu thập. Hồ sơ phải được thu thập đầy đủ thông tin, tuân thủ đúng quy định về tố tụng, trên cơ cở khách quan công khai toàn diện.
Trong quá trình tìm hiểu tại tòa án Châu Thành A, Hậu Giang tiếp cận với thông tin xét thấy: thực trạng về hồ sơ vụ án hình sự ở địa phương tuy có tuân theo đúng thủ tục nhưng vẫn có một số vấn đề hạn chế như việc tạo ra một Quyết định, Biên bản hay một số giấy triệu tập bị cáo hoặc các đương sự có liên quan,… thường gặp một số vấn đề khó khăn như trong việc quản lý hồ sơ khi đưa nội dung của một quyết định hay biên bản phiên tòa hình sự xét xử sơ thẩm. Việc ra một văn bản lưu trữ hay bị gặp rắc rối khi Thư ký tòa án muốn tìm kiếm, thống kê những thông tin liên quan đến một phiên tòa hình sự xét xử xơ thẩm Để có thể hỗ trợ cho nhân viên tòa án thực hiện công việc quản lý hồ sơ trong giai đoạn xét xử sơ thẩm được nhanh hơn công cụ: “Quản lý hoạt hồ sơ vụ án của một tòa án huyện” sẽ giúp nhân viên tòa án quản lý một số quyết định và biên bản tòa án rút ngắn được thời gian và quản lý được dễ dàng thuận tiện hơn. Kết quả cần đạt được khi hệ thống hoàn tất quản lý được thông tin người tiến hành tố tụng, quản lý được thông tin bị cáo, hồ sơ vụ án và một số danh mục như danh mục địa phận, danh mục loại tội phạm. Bên cạnh đó công cụ còn hỗ trợ lưu trữ thông tin và in ra các Quyết định và Biên bản đưa vụ án hình sự sơ thẩm ra xét xử.
LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Từ những vấn đề được đặt ra đối với việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thông tin hồ sơ vụ án trong tòa án, đã thúc đẩy nhiều công cụ hỗ trợ mới đươc ra đời. Hiện nay, công cụ được áp dụng trong tòa án gồm “Phần mềm thống kê các loại vụ án của ngành Toà án nhân dân” được áp dụng và được triển khai thi hành Quyết định số 67/QĐ-TA ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Chánh án Toà án nhân dân tối cao. Đối tượng sử dụng phần mềm - Vụ Thống kê tổng hợp Tòa án nhân dân tối cao; - Các tòa án chuyên trách trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao; - Cơ quan thường trực Tòa án nhân dân tối cao tại phía Nam; - Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các Tòa án nhân dân cấp huyện. PHẠM VI ĐỀ TÀI Đề tài : “Quản lý hồ sơ vụ án của một tòa án huyện ” sẻ đươc thư ký tòa án sử dụng được giới hạn trọng phạm vi xét xử của một tòa án hình sự sơ thẩm tại một huyện.
Đề tài tập trung giải quyết các vấn đề: + Lập Biên bản phiên tòa. + Ra quyết định đưa phiên tòa ra xét xử. + Ra Quyết định hoãn phiên tòa. + Quản lý thông tin những người tiến hành tố tụng gồm : Thông tin thầm phán, thông tin hội thẩm nhân dân, thông tin kiểm sát viên, thông tin thư ký.
+ Quản lý các danh mục gồm: danh mục địa phân, danh mục loại tội phạm. + Quản lý thông tin bị cáo. + Thống kê: - Số lượng phiên tòa mà thẩm phán, thư ký. - Địa chỉ của bị cáo theo Tỉnh – thành phố, Quận – huyện, Xã – phường – thị trấn.
2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Phân tích Một Phiên Tòa xét xử sơ thẩm. Một số vấn đề về phiên tòa sơ thẩm Xét xử tại phiên toà sơ thẩm là giai đoạn tố tụng quan trọng nhất, quyết định nhất bởi tại phiên toà sơ thẩm, toà án giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án, các đương sự công khai bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước toà án. Hoạt động của một phiên tòa sơ thẩm 2.1 Căn cứ Chương VIII: PHIÊN TOÀ SƠ THẨM Điều 44 Khoảng 1- Khi bắt đầu phiên toà sơ thẩm với sự có mặt của người tham gia tố tụng, Chủ toạ phiên toà đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử, kiểm tra sự có mặt của những người được triệu tập đến phiên toà, giải thích cho họ biết quyền, nghĩa vụ của họ tại phiên toà. Nếu người được triệu tập mà vắng mặt, thì Hội đồng xét xử quyết định hoãn hoặc tiếp tục phiên toà.
Khoảng 2- Đối với phiên toà sơ thẩm được tiến hành không cần sự có mặt của người tham gia tố tụng, thì sau khi nghe Chủ toạ phiên toà tóm tắt nội dung sự việc, Hội đồng xét xử xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và sau khi nghe đại diện Viện kiểm sạt trình bày ý kiến hoặc sau khi công bố ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án (nếu có), Hội đồng xét xử thảo luận và nghị án. Điều 45 Khoảng 3- Thành viên của Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch bị thay đổi mà không có người thay thế ngay. Điều 49 Khoảng 2- Bản án phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm, địa điểm tiến hành phiên toà; b) Họ, tên thành viên Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, Thư ký phiên toà; 3 c) Tên, địa chỉ của các đương sự, người đại diện của họ; d) Yêu cầu của các đương sự; đ) Những tình tiết đã được chứng minh, những chứng cứ, căn cứ pháp luật để giải quyết vụ án; e) Các quyết định của Toà án; g) Án phí, người phải chịu án phí; h) Quyền kháng cáo của đương sự. Điều 50 Khoảng 3- Nội dung quyết định bao gồm: a) Toà án giải quyết vụ án; b) Ngày, tháng, năm ra quyết định; c) Tên, địa chỉ của các đương sự và những người tham gia tố tụng khác; d) Yêu cầu của đương sự hoặc lý do ra quyết định; đ) Căn cứ pháp luật để ra quyết định; e) Các quyết định cụ thể; g) Quyền kháng cáo của đương sự.2 Căn cứ Chương XIV - Phiên tòa sơ thẩm Điều 196.
Yêu cầu chung đối với phiên toà sơ thẩm Phiên toà sơ thẩm phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên toà trong trường hợp phải hoãn phiên toà. Sự có mặt của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải tham gia phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án tiến hành xét xử vụ án; trong trường hợp này, đương sự tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Sự có mặt của người làm chứng Điều 208.
Thời hạn hoãn phiên toà và quyết định hoãn phiên toà Khoảng 1. Trong trường hợp Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà theo quy định tại khoãn 2 Điều 51, khoãn 2 Điều 72 và các điều 199, 200, 201, 203, 204, 205, 206, 207, 215 và khoãn 4 Điều 230 của Bộ luật này thì thời hạn hoãn phiên toà sơ thẩm không quá ba mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên toà. Quyết định hoãn phiên toà phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm ra quyết định; b) Tên Toà án và họ, tên những người tiến hành tố tụng c) Vụ án được đưa ra xét xử; d) Lý do của việc hoãn phiên toà; đ) Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà. Trong trường hợp sau khi hoãn phiên toà mà Toà án không thể mở lại phiên toà đúng thời gian, địa điểm mở lại phiên toà ghi trong quyết định hoãn phiên toà thì Toà án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng biết về thời gian, địa điểm mở lại phiên toà Điều 211.
Biên bản phiên toà Khoảng 1. Biên bản phiên toà phải ghi đầy đủ các nội dung sau đây: a) Các nội dung chính trong quyết định đưa vụ án ra xét xử quy định tại khoãn 1 Điều 195 của Bộ luật này; Khoảng 3. Sau khi kết thúc phiên toà, chủ toạ phiên toà phải kiểm tra biên bản và cùng với Thư ký Toà án ký vào biên bản đó. Sơ lược về phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng 2.
Tổng quan về hệ thống thông tin a. Hệ Thống Hệ thống là tập hợp các phần tử tương tác được tổ chức nhằm thực hiện một mục đích xác định. Các phần tử ở đây là tập hợp các phương tiện vật chất và nhân lực. Tổ chức tạo thành một hệ thống mở, nghĩa là liên hệ với một môi trường.
Một số phần tử của hệ thống có sự tương tác với bên ngoài (cung ứng, thương mại, v. Đặc điểm cơ bản của hệ thống là tính động. Hệ thống thông tin (Information System) Là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh doanh. Hệ thống thông tin phát triển qua bốn loại hình: - Hệ xử lý dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo định kỳ (Ví dụ: Các hệ thống thống kê ).
- Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): gồm cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định. - Hệ trợ giúp quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhà phân tích ra quyết định chọn các phương án mà không phải thu thập và phân tích dữ liệu). - Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định một cách thông minh. Giới thiệu về phương pháp phân tích hệ thống theo hướng đối tượng.1 Ý tưởng Ý tưởng cơ bản của việc tiếp cận hướng đối tượng là phát triển một hệ thống bao gồm các đối tượng độc lập tương đối với nhau.