Xây dựng nhân cách đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông ung văn khiêm huyện chợ mới tỉnh an giang

Bài viết khám phá phương pháp xây dựng nhân cách đạo đức cho học sinh trường trung học phổ thông Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, An Giang.

Trường đại học

Đại học An Giang

Chuyên ngành

Giáo dục chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

TÓM TẮT

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng khảo sát

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Phạm vi thời gian

1.4.2. Phạm vi không gian

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1.6. Những đóng góp của đề tài

1.7. Kết cấu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG NHÂN CÁCH ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG UNG VĂN KHIÊM, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

2.1. Nhân cách đạo đức và xây dựng nhân cách đạo đức học sinh trung học phổ thông

2.1.1. Nhân cách và nhân cách đạo đức

2.1.2. Học sinh trung học phổ thông và xây dựng nhân cách đạo đức học sinh trung học phổ thông

2.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2.2.1. Một số nghiên cứu trong nước

2.2.2. Một số nghiên cứu ngoài nước

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NHÂN CÁCH ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT UNG VĂN KHIÊM, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

3.1. Kế hoạch khảo sát thực trạng xây dựng nhân cách đạo đức cho học sinh ở trường THPT Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

3.1.1. Mục đích khảo sát

3.1.2. Nội dung khảo sát

3.1.3. Đối tượng khảo sát

3.1.4. Công cụ khảo sát

3.1.5. Phương pháp xử lí số liệu

3.2. Thực trạng xây dựng nhân cách đạo đức học sinh ở trường THPT Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

3.2.1. Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo ở trường trung học phổ thông Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

3.2.2. Thực trạng nhân cách đạo đức HS ở trường trung học phổ thông Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

3.2.3. Thực trạng giáo dục nhân cách đạo đức cho HS ở trường trung học phổ thông Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

3.2.4. Nguyên nhân của thực trạng xây dựng nhân cách HS ở trường trung học phổ thông Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

3.3. Đánh giá chung về thực trạng xây dựng nhân cách đạo đức học sinh ở trường THPT Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG NHÂN CÁCH ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT UNG VĂN KHIÊM, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

4.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ giáo viên về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

4.2. Tạo dựng môi trường học tập lành mạnh đấu tranh chống những hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, tăng cường giáo dục pháp luật cho học sinh

4.3. Kết hợp gia đình, nhà trường và xã hội để giáo dục và xây dựng nhân cách đạo đức cho học sinh

4.4. Tăng cường rèn luyện nếp sống có văn hóa trong hoạt động học tập của học sinh

4.5. Tăng cường các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao trong nhà trường THPT

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Đối với trường THPT Ung Văn Khiêm

5.2. Đối với cha mẹ học sinh

5.3. Đối với cá nhân học sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xây Dựng Nhân Cách Đạo Đức Học Sinh THPT

Giáo dục và đào tạo luôn được Đảng và Nhà nước ta coi trọng, xác định là quốc sách hàng đầu. Để phát triển con người toàn diện, bên cạnh kiến thức chuyên môn, giáo dục đạo đức đóng vai trò then chốt trong việc hình thành và phát triển nhân cách. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nhấn mạnh: "Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó, có tài mà không có đức thì là người vô dụng". Nhân cách đạo đức là thước đo giá trị của học sinh đối với gia đình, nhà trường và xã hội, giúp các em phân biệt đúng sai, có ý thức học tập và vượt qua cám dỗ. Vì vậy, việc xây dựng nhân cách đạo đức cho học sinh THPT là vô cùng quan trọng.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Đạo Đức Học Sinh Trong Giáo Dục THPT

Đạo đức học sinh không chỉ là nền tảng cho sự phát triển cá nhân mà còn là yếu tố then chốt để xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ. Một học sinh có đạo đức tốt sẽ có ý thức tự giác học tập, rèn luyện, tuân thủ pháp luật và sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng. Giáo dục đạo đức giúp học sinh hình thành những giá trị sống tích cực, biết yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ người khác.

1.2. Thực Trạng Đạo Đức Học Sinh THPT Hiện Nay Tại An Giang

Mặc dù đa số học sinh Việt Nam nói chung và học sinh An Giang nói riêng biết tiếp thu và phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp, song vẫn còn một bộ phận sống thực dụng, xa rời các giá trị truyền thống. Tình trạng học sinh vi phạm đạo đức, pháp luật, sử dụng mạng xã hội không lành mạnh, bạo lực học đường,... vẫn còn diễn ra, gây lo ngại cho gia đình, nhà trường và xã hội. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để khắc phục tình trạng này.

II. Thách Thức Trong Xây Dựng Nhân Cách Đạo Đức Tại THPT Ung Văn Khiêm

Trường THPT Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang, là một trong những trường có truyền thống hiếu học. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đạt được, nhà trường cũng đối mặt với nhiều thách thức trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Áp lực học tập, ảnh hưởng của văn hóa ngoại lai, sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội,... là những yếu tố tác động tiêu cực đến nhân cách của học sinh. Việc tìm ra những giải pháp phù hợp để vượt qua những thách thức này là vô cùng quan trọng.

2.1. Ảnh Hưởng Của Mạng Xã Hội Đến Đạo Đức Học Sinh THPT

Mạng xã hội mang lại nhiều tiện ích cho học sinh trong học tập và giao tiếp, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Học sinh dễ dàng tiếp xúc với những thông tin độc hại, bạo lực, đồi trụy, dẫn đến lệch lạc về nhận thức và hành vi. Việc sử dụng mạng xã hội quá mức cũng khiến học sinh xao nhãng học tập, ít giao tiếp trực tiếp và dễ bị cô lập.

2.2. Áp Lực Học Tập Và Tâm Lý Học Sinh THPT Hiện Nay

Áp lực học tập từ gia đình, nhà trường và xã hội khiến nhiều học sinh cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi, thậm chí là trầm cảm. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và thể chất của học sinh, khiến các em dễ bị kích động, cáu gắt và có những hành vi tiêu cực. Cần có sự quan tâm, chia sẻ và hỗ trợ kịp thời từ gia đình, nhà trường và xã hội để giúp học sinh vượt qua áp lực học tập.

2.3. Thiếu Hụt Kỹ Năng Sống Và Giá Trị Sống Ở Học Sinh

Nhiều học sinh THPT hiện nay thiếu hụt các kỹ năng sống cần thiết như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm,... Điều này khiến các em gặp khó khăn trong việc hòa nhập với xã hội và đối phó với những tình huống khó khăn trong cuộc sống. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt các giá trị sống tích cực như lòng yêu thương, sự trung thực, tinh thần trách nhiệm,... cũng khiến học sinh dễ bị sa ngã vào những tệ nạn xã hội.

III. Phương Pháp Xây Dựng Nhân Cách Đạo Đức Hiệu Quả Cho Học Sinh

Để xây dựng nhân cách đạo đức hiệu quả cho học sinh THPT, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Cần chú trọng đến việc giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, đạo đức công dân, pháp luật,... cho học sinh. Đồng thời, cần tạo môi trường học tập và sinh hoạt lành mạnh, thân thiện, giúp học sinh phát triển toàn diện về trí tuệ, thể chất và tinh thần. Việc đổi mới phương pháp giáo dục, tăng cường các hoạt động trải nghiệm thực tế cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức.

3.1. Vai Trò Của Giáo Viên Trong Giáo Dục Nhân Cách Đạo Đức

Giáo viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người định hướng, dẫn dắt và truyền cảm hứng cho học sinh. Giáo viên cần là tấm gương sáng về đạo đức, lối sống, có lòng yêu nghề, tận tâm với học sinh. Giáo viên cần chủ động tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của học sinh, tạo mối quan hệ gần gũi, tin tưởng để có thể giáo dục các em một cách hiệu quả nhất.

3.2. Xây Dựng Môi Trường Giáo Dục Đạo Đức Lành Mạnh Thân Thiện

Môi trường giáo dục có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh. Cần xây dựng môi trường học tập và sinh hoạt lành mạnh, thân thiện, không có bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử. Cần tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động tình nguyện, giúp các em phát triển toàn diện về trí tuệ, thể chất và tinh thần.

3.3. Phối Hợp Giữa Gia Đình Nhà Trường Và Xã Hội Trong Giáo Dục

Gia đình, nhà trường và xã hội có vai trò quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa ba môi trường này để tạo ra một môi trường giáo dục đồng bộ, thống nhất. Gia đình cần quan tâm, giáo dục con cái về đạo đức, lối sống, tạo điều kiện để con cái học tập và phát triển toàn diện. Nhà trường cần xây dựng chương trình giáo dục đạo đức phù hợp, tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức đa dạng, phong phú. Xã hội cần tạo môi trường sống lành mạnh, văn minh, góp phần định hướng giá trị cho học sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Xây Dựng Nhân Cách Tại An Giang

Nghiên cứu và ứng dụng các mô hình xây dựng nhân cách đạo đức thành công tại các trường THPT khác ở An Giang và các tỉnh thành khác. Phân tích ưu điểm, nhược điểm và khả năng áp dụng vào điều kiện thực tế của trường THPT Ung Văn Khiêm. Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, phù hợp với đặc điểm của trường và học sinh. Đánh giá hiệu quả của mô hình sau một thời gian triển khai và có những điều chỉnh phù hợp.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Chương Trình Giáo Dục Đạo Đức Hiện Tại

Thực hiện đánh giá chi tiết về chương trình giáo dục đạo đức hiện tại đang được áp dụng tại trường THPT Ung Văn Khiêm. Xác định những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục. Thu thập ý kiến phản hồi từ giáo viên, học sinh và phụ huynh để có cái nhìn toàn diện về hiệu quả của chương trình.

4.2. Xây Dựng Chương Trình Giáo Dục Đạo Đức Mới Phù Hợp

Dựa trên kết quả đánh giá chương trình hiện tại và tham khảo các mô hình thành công khác, xây dựng một chương trình giáo dục đạo đức mới phù hợp với đặc điểm của trường THPT Ung Văn Khiêm và nhu cầu của học sinh. Chương trình cần chú trọng đến việc giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống, đạo đức công dân và pháp luật.

4.3. Triển Khai Các Hoạt Động Ngoại Khóa Về Đạo Đức Cho Học Sinh

Tổ chức các hoạt động ngoại khóa đa dạng, phong phú về đạo đức cho học sinh, như các buổi nói chuyện chuyên đề, các cuộc thi tìm hiểu về đạo đức, các hoạt động tình nguyện, các chuyến tham quan các di tích lịch sử, văn hóa,... Các hoạt động này giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm thực tế, rèn luyện kỹ năng sống và hình thành những giá trị sống tích cực.

V. Kết Luận Tầm Quan Trọng Của Xây Dựng Đạo Đức Học Sinh THPT

Xây dựng nhân cách đạo đức cho học sinh THPT là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự kiên trì, tâm huyết và trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội. Việc giáo dục đạo đức không chỉ giúp học sinh trở thành những người có ích cho xã hội mà còn giúp các em có một cuộc sống hạnh phúc, ý nghĩa. Cần tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục, tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục để nâng cao hiệu quả xây dựng nhân cách đạo đức cho học sinh THPT.

5.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Cụ Thể Cho Trường THPT Ung Văn Khiêm

Đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi để trường THPT Ung Văn Khiêm có thể áp dụng trong việc xây dựng nhân cách đạo đức cho học sinh. Các giải pháp cần phù hợp với điều kiện thực tế của trường và có tính khả thi cao.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Gia Đình Và Xã Hội Trong Giáo Dục Đạo Đức

Đưa ra những khuyến nghị đối với gia đình và xã hội về vai trò của mình trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Gia đình cần quan tâm, giáo dục con cái về đạo đức, lối sống, tạo điều kiện để con cái học tập và phát triển toàn diện. Xã hội cần tạo môi trường sống lành mạnh, văn minh, góp phần định hướng giá trị cho học sinh.

06/06/2025
Xây dựng nhân cách đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông ung văn khiêm huyện chợ mới tỉnh an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý luận của việc xây dựng nhân cách đạo đức cho học sinh ở trường THPT Chương 3: Thực trạng xây dựng giáo dục nhân cách đạo đức cho học sinh ở Trường THPT Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Chương 4: Một số giải pháp nhằm xây dựng nhân cách đạo đức cho học sinh ở trường THPT Ung Văn Khiêm, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Chương 5: Kết luận và khuyến nghị 4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG NHÂN CÁCH ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG UNG VĂN KHIÊM, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG 2.1 NHÂN CÁCH ĐẠO ĐỨC VÀ XÂY DỰNG NHÂN CÁCH ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1 Nhân cách và nhân cách đạo đức 2.1 Nhân cách Nhân cách là khái niệm chỉ bao hàm phần xã hội, tâm lí của cá nhân, đó là một con người với tư cách là một thành viên của một xã hội nhất định; là chủ thể của các quan hệ người - người, của hoạt động có ý thức và giao lưu. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về nhân cách. Theo Arixtôt (384 - 322 TCN) - nhà Triết học cổ đại Hy Lạp - khi ông cho rằng, con người là động vật chính trị. Ở đây, bước đầu ông đã thấy được vai trò của tác động xã hội, của giáo dục đào tạo đối với sự phát triển con người là một nhân cách.

Tuy nhiên, đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, lần đầu tiên, hai nhà tâm lý học người Đức Dilthey và Spranger mới đưa ra khái niệm nhân cách. Theo hai ông, nhân cách là cái “mặt nạ” có tính chất xã hội của cái tôi bên trong, khi nào cái “mặt nạ” đó trùng với cái tôi thì nhân cách phát triển chín muồi (Lương Quỳnh Khuê, 1995). Đến nay, nhân cách được nghiên cứu, định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau, những đại biểu nổi tiếng như: S.Freud với thuyết “Phân tâm học” coi bản chất nhân cách là thuộc tính sinh vật hay sinh vật hóa bản chất nhân cách, J.eysenck coi nhân cách là một dạng nào đó của ý thức trí tuệ và ý thức đạo đức thực hiện sự tự chủ trong bối cảnh tương tác; A.dler với thuyết “Siêu đẳng bù trừ”, G.Allport với thuyết “đặc trưng”. Đại biểu nổi tiếng nhất của chủ nghĩa nhân bản triết học tư sản thế kỷ XX là M.Sêlơ - một nhà triết học Đức - cho rằng: “Bản chất vốn có của con người không gắn với tồn tại của nó về mặt sinh vật và xã hội mà nằm trong tinh thần của nó, trong khả năng của con người trở thành nhân cách”.

Theo quan niệm của ông con người không tồn tại thực mà con người chỉ là một bộ phận của thực tại tinh thần. Nhìn chung, các học thuyết trên hoặc xem nhân cách như là sự đáp ứng nhu cầu sinh học thuần túy, hoặc xem nhân cách chỉ có tính chất thuần túy của cá nhân con người mà không thấy được tính quyết định của vai trò xã hội trong sự hình thành và phát triển nhân cách con người (Chủ nghĩa xã hội và nhân cách, 1993). Theo từ điển tiếng Việt thì nhân cách là tư cách và phẩm chất con người (Hoàng Phê, 1994). Dưới góc nhìn giáo dục học, nhân cách được xem là tổ hợp của những phẩm chất và năng lực, là đạo đức và tài năng được kết tinh ở mỗi con người.

Các nhà tâm lí học theo quan điểm của Mác - xít đều cho rằng khái niệm 5 nhân cách phải là một phạm trù xã hội chứ không thể thuần tâm lí. Con người sinh ra không phải đã có sẵn nhân cách và cũng không phải nó bộc lộ dần từ các bản năng nguyên thủy. Leonchiev, nhà tâm lý học nổi tiếng người Nga thì “Nhân cách là cái được hình thành, không phải cái được sinh ra”. Nhân cách là một cấu tạo tâm lý được hình thành và phát triển trong quá trình sống, hoạt động giao tiếp của mỗi người (Wikipedia.org, Nhân cách là gì?).

Theo các nhà xã hội học thì nhân cách là một thứ giá trị được xây dựng và hình thành trong toàn bộ thời gian con người tồn tại trong xã hội, nó đặc trưng cho mỗi con người, thể hiện những phẩm chất bên trong con người nhưng lại mang tính xã hội sâu sắc (Wikipedia.org, Nhân cách là gì?). Như vậy, có thể nói nhân cách là phẩm chất bên trong, là giá trị của một người, nó được hình thành qua giáo dục, rèn luyện và các hoạt động giao tiếp trong toàn bộ thời gian con người tồn tại trong xã hội. Nhân cách vì vậy vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội. Tuy nhiên, trên lập trường triết học mác xít, giữa các nhà khoa học cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về nhân cách: Chẳng hạn “Nhân cách là hệ thống những phẩm giá xã hội của cá nhân thể hiện trong cá nhân, ngoài cá nhân, thông qua hoạt động giao tiếp của cá nhân ấy” (Nguyễn Ngọc Bích, 1995).

“Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm tâm lý của cá nhân đã hình thành và phát triển từ trong các quan hệ xã hội” (Sổ tay Tâm lý học, 1990), và có hàng trăm định nghĩa khác nhau về nhân cách và mỗi ngành khoa học lại tiếp cận nhân cách từ góc độ nghiên cứu đặc thù của mình, đi sâu vào mặt này, hoặc mặt khác của nhân cách, tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu của ngành đó. Khi bàn về vấn đề con người, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đặc biệt chú ý tới bản chất xã hội của con người, lý giải các quan hệ xã hội tham gia vào sự hình thành bản chất ấy cũng như vai trò của thực tiễn và hoạt động thực tiễn. Nhân cách là sự thống nhất biện chứng giữa yếu tố xã hội và cá nhân trong mỗi con người. Sự thống nhất này tạo điều kiện cho quá trình hình thành và phát triển nhân cách.

Triết học Mác - Lênin xem nhân cách như là một chỉnh thể cá nhân, có tính lịch sử - cụ thể. Nó tham gia vào hoạt động thực tiễn, đóng vai trồ chủ thể của nhận thức và của sự phát triển xã hội (Chủ nghĩa xã hội và nhân cách, 1993). Nói đến nhân cách, trước hết là nói tới nhân cách của con người, gắn liền với bản chất xã hội của nó, là sản phẩm của những hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể. Nó là kết quả của hoạt động người trong quá trình họ tiếp nhận sự giáo dục của xã hội và quá trình tự giáo dục của bản thân.

Quá trình này không chỉ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sự phát triển nhân cách mà còn là phương diện chủ yếu để tạo ra diện mạo nhân cách đạo đức con người. Ở đây, 6 các nhân tố sinh vật, di truyền, tâm sinh lý và xã hội xoắn xuýt với nhau. Đối với sự phát triển nhân cách, cải tạo sinh vật di truyền và tâm sinh lý là cơ sở sinh vật, là những điều kiện tự nhiên, mà trên cơ sở đó hình thành nên những đặc điểm lịch sử - xã hội của con người. Mặt khác, nhân cách là nhân cách của từng cá nhân riêng biệt, cụ thể có mối quan hệ mật thiết với điều kiện tự nhiên, xã hội xung quanh.

Bất kì ai trong chúng ta mang nhân cách này vừa có khả năng tự đánh giá những hành vi của bản thân mình, vừa có khả năng đánh giá hành vi của cá nhân mang nhân cách khác. Quá trình tự đánh giá và được đánh giá đó là quá trình cá nhân thực hiện những hành vi cho mình và cho người khác theo yêu cầu chung của nhân cách xã hội. Có thể nói, nhân cách là những phẩm chất bên trong của mỗi cá nhân trước những đòi hỏi của xã hội và của bản thân cá nhân để cá nhân đó tồn tại và làm tròn trách nhiệm của mình với bản thân, với xã hội. Do đó, nhân cách cá nhân bị chi phối bởi nhân cách xã hội, phản ánh nhân cách xã hội, đồng thời nhân cách xã hội tìm thấy mình qua những hình ảnh, diện mạo riêng rất đa dạng của mỗi nhân cách cá nhân.2 Nhân cách đạo đức Nhân cách đạo đức: Là tổng thể những phẩm chất đạo đức của nhân cách (nhu cầu, tình cảm, niềm tin, tri thức, lý tưởng, năng lực đạo đức.) được hình thành một cách lịch sử - cụ thể, được thể hiện, thực hiện trong toàn bộ hoạt động sống của con người trong xã hội.

Nếu nhân cách là một chỉnh thể thống nhất giữa đức và tài, của những thuộc tính, phẩm chất, xu hướng.bên trong, riêng biệt của mỗi cá nhân, dùng để phân biệt cá nhân này và cá nhân khác thì nhân cách đạo đức lại thể hiện năng lực đạo đức cá nhân, là ý thức, tình cảm, lý tưởng đạo đức cá nhân. Nhân cách là một khái niệm rộng bao hàm trong nó phương diện đạo đức, phương diện thẩm mỹ, phương diện nhận thức. hoặc nói cách khác nhân cách bao gồm những phẩm chất đạo đức, phẩm chất thẩm mỹ, phẩm chất nhận thức. tức là những phẩm chất xã hội của con người.

Những phẩm chất xã hội ấy được hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn, hoạt động xã hội của con người chứ không phải do thiên phú hay là những phẩm chất bẩm sinh. Vì vậy, tất yếu trong cấu trúc của nhân cách phải bao gồm phẩm chất thẩm mỹ, phẩm chất nhận thức và phẩm chất đạo đức của cá nhân (Trần Thị Tuyết Sương, 1998). Tuy nhiên, sự tham gia của nhân cách đạo đức trong cấu trúc của nhân cách không chỉ được hiểu đơn giản chỉ là yếu tố cấu thành lên nhân cách, dù là yếu tố nền tảng. Sự tham gia đó biểu hiện mối quan hệ biện chứng giữa nhân cách và nhân cách đạo đức, nhân cách đạo đức phát triển sẽ là “chất men” kích thích sự phát triển của trí tuệ, của tư duy sáng tạo và năng lực thực tiễn của nhân cách.

Nói đến nhân cách đạo đức là có ý thức nhấn mạnh phẩm chất đạo đức là 7 phẩm chất tiêu biểu nhất, là “cái gốc” làm nên nhân cách con người (Trần Thị Tuyết Sương, 1998). Nhân cách đạo đức có sự tương đồng và khác biệt so với đạo đức. Đạo đức là một phạm trù quen thuộc, là một hiện tượng đặc trưng của xã hội loài người rất gần gũi đối với mỗi chúng ta, gắn liền với đời sống xã hội và mỗi con người, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội. Theo từ điển triết học: Đạo đức là quy tắc chung trong xã hội và hành vi con người, qui định những nghĩa vụ của người này đối với người khác và đối với xã hội.

(Từ điển triết học,Nxb.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Xây Dựng Nhân Cách Đạo Đức Học Sinh Tại Trường THPT Ung Văn Khiêm, An Giang" tập trung vào việc phát triển nhân cách và đạo đức cho học sinh tại trường trung học phổ thông. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục đạo đức trong môi trường học đường, nhằm hình thành những giá trị tốt đẹp và phẩm chất cần thiết cho thế hệ trẻ. Tài liệu cung cấp các phương pháp và chiến lược cụ thể để giáo viên và nhà trường có thể áp dụng trong quá trình giảng dạy, từ đó giúp học sinh phát triển toàn diện về cả trí tuệ lẫn nhân cách.

Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục và phát triển nhân cách, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục truyền thống yêu nước cho học sinh trung học phổ thông ở Nam Định hiện nay", nơi đề cập đến việc giáo dục lòng yêu nước cho học sinh. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non Tuổi Hoa quận Ba Đình thành phố Hà Nội" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục trẻ nhỏ. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của tâm lý xã hội đối với giáo dục và phát triển nhân cách. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá thêm về các khía cạnh khác nhau của giáo dục và phát triển nhân cách trong bối cảnh hiện nay.