MỞ ĐẦU I. Tổng quan Công ty thương mại châu Á (ACC: Asia Commerce Company) là một tổ chức cung cấp tất cả các thiết bị máy tính, các thiết bị phần cứng mạng, các thiết bị tin học khác và các dịch vụ mạng cho thị trường. Trong khi mạng Intranet đang nhanh chóng được các công ty kỹ thuật thích ứng sử dụng để chuyển giao thông tin tới người lao động, các khách hàng và các đối tác của họ và đặc biệt với sự bùng nổ của Internet như hiện nay. Như vậy, Công ty thương mại châu Á có một kế hoạch: “Xây dựng một mạng Intranet và cung cấp dịch vụ thương mại điện tử ”.
Bởi việc kết nối mạng Intranet của công ty với mạng máy tính toàn cầu (Internet) phục vụ cho nhu cầu mở rộng kinh doanh của họ trên khắp thế giới. Lý do chọn Đề tài 1. Thích hợp Sau 4 năm học tại Khoa Công nghệ Điện tử - Thông tin Viện Đại học Mở Hà Nội. Tôi nhận thấy rằng đề tài này rất phù hợp với khả năng của tôi.
Đáp ứng được các yêu cầu của công ty Mở rộng công việc kinh doanh của công ty. Dễ dàng trong quản lý. Giảm bớt chi phí. Có nhiều thuận lợi hơn.
Dễ hơn trong việc quảng cáo và phân phối sản phẩm của công ty tới khách hàng. Phục vụ khách hàng tốt hơn. Thực hiện Đề tài 1. Nhiệm vụ - Xây dựng mạng Intranet cho Công ty thương mại châu Á - Phát triển một ứng dụng Web cho việc quản lý và kinh doanh trực tuyến.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Yêu cầu về con người Để làm dự án này đòi hỏi người thực hiện phải có khả năng phân tích hệ thống, quản trị cơ sở dữ liệu, thiết kế Web và khả năng lập trình. Những yêu cầu về kỹ thuật Phần cứng: Trong hệ thống này, các thiết bị phần cứng tối thiểu cần có là: 1. Một mạng Intranet 2.
Truy cập từ xa 3. Clients Phần mềm: Trong hệ thống này, các yêu cầu về phần mềm như sau: 1. Internet Explorer 40 hoặc cao hơn 4. Kế hoạch thực hiện đề tài Đề tài được bắt đầu từ tháng 3/2004 và kết thúc vào 15/06/2004.
Nó bao gồm các giai đoạn như sau đây. Nghiên cứu tổng quan về mạng máy tính và TMĐT (15 ngày) Hoàn thành dự án 1: Xây dựng hệ thống mạng Intranet (1 tháng) Hoàn thành dự án 2: Phát triển một ứng dụng TMĐT (1,5 tháng) Kiểm tra và chạy chương trình (15 ngày) 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chi phí thực hiện đề tài Dự án này làm để hỗ trợ những yêu cầu của Công ty thương mại châu Á. Những ước lượng về chi phí yêu cầu như sau: Phần cứng: 20.000 USD Phần mềm: 1500 USD Nguồn cấp điện: 570 USD Ngày công: 2200 USD Tổng cộng: 24.
Kết luận Sau những điều tra nghiên cứu, phân tích và ước lượng những yêu cầu, nhiệm vụ tôi quyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng mạng Intranet và phát triển ứng dụng thương mại điện tử”. CHƯƠNG II: MÔ TẢ ĐỀ TÀI I. Tổng quan về Đề tài 1. Tổng quan Công ty thương mại châu Á là một tổ chức cung cấp tất cả các thiết bị máy tính, các thiết bị phần cứng mạng, các thiết bị tin học khác và các dịch vụ mạng cho thị trường.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong khi mạng Intranet đang nhanh chóng được các công ty kỹ thuật thích ứng sử dụng để chuyển giao thông tin tới các nhân viên, các khách hàng, các đối tác của họ và đặc biệt với sự bùng nổ của Internet như hiện nay. Như vậy, Công ty thương mại châu Á có một kế hoạch thực hiện: “Xây dựng một mạng Intranet và phát triển một ứng dụng thương mại điện tử ”. Bởi vì, việc kết nối mạng Intranet của công ty với mạng máy tính toàn cầu (Internet) phục vụ cho nhu cầu mở rộng kinh doanh của công ty trên khắp thế giới. Các yêu cầu Thiết kế một mạng Intranet và phát triển một ứng dụng thương mại điện tử cho công ty thương mại điện tử châu Á (ACC: Asial Commercial Company).
Các yêu cầu này được chia thành các giai đoạn thực hiện như sau: 2. Giai đoạn 1: Thiết kế một mạng Intranet Để xây dựng một mạng Intranet chúng ta đi theo ba bước như sau: Bước 1: Xây dựng Intranet Backbone Bước 2: Hoàn thành Intranet Bước 3: Kết nối Internet 2. Giai đoạn 2: Phát triển một ứng dụng Thương mại điện tử Trong phần này, để phát triển một ứng dụng thương mại điện tử chúng ta cần thiết kế và triển khai một ứng dụng Web phục vụ cho việc quản lý và bán hàng qua mạng của công ty. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bố cục của trang Web như sau: a.
Trang chủ Trang chủ có những chức năng sau đây: Đăng nhập người dùng: Chỉ những nhân viên của công ty ACC. Hai thực đơn thả xuống (Pull down menu) đó là các thiết bị máy tính và các thiết bị mạng: Dùng cho khách hàng chọn lựa các sản phẩm. Thủ tục tìm kiếm: Dùng cho khách hàng muốn tìm kiếm sản phẩm. Trợ giúp: Màn hình hiển thị trợ giúp khi nào chúng ta yêu cầu.
Trình bày những sản phẩm quảng cáo. Các trang Web liên quan khác Các trang này cho phép hiển thị tất cả các sản phẩm và dịch vụ của công ty cũng như cho phép khách hàng xem xét, lựa chọn sản phẩm và đặt hàng qua mạng. Các Module chương trình Quản lý Khách hàng Quản lý Sản phẩm Thu thập và Quản lý Đơn đặt hàng 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng quan về mạng máy tính 1.
Mô hình OSI 1. Tổng quan về mô hình OSI Trong khi thiết kế các nhà thiết kế tự do chọn lựa kiến trúc mạng riêng của mình. Từ đó dẫn đến tình trạng không tương thích giữa các mạng, đó là: phương pháp truy cập đường truyền khác nhau, sử dụng họ giao thức khác nhau…Sự không tương thích đó gây trở ngại cho sự tương tác của người sử dụng các mạng khác nhau. Trong khi đó nhu cầu trao đổi thông tin của người sử dụng ngày càng tăng.
Chính vì lý do này, năm 1984 Tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế ISO (International Organization for Standarlization) đã đưa ra mô hình tham chiếu cho việc kết nối các hệ thống mở (Reference Model for Open Systems Interconnection). Mô hình này là cơ sở để kết nối các hệ thống mở phục vụ cho các ứng dụng phân tán. APPLICATION Tầng vật lý (Physical layer) REPRESENTATION Tầng liên kết dữ liệu (Data link layer) SESSION Tầng mạng (Network layer) TRANSPORT Tầng giao vận (Transport layer) NETWORK Tầng phiên (Session layer) Tầng trình diễn (Presentation layer) DATA LINK Tầng ứng dụng (Application layer) PHYSICAL APPLICATION Hình 1.1: Mô hình OSI Chức năng của mỗi tầng trong mô hình OSI Tầng vật lý (Physical): Có nhiệm vụ truyền dòng bít không có cấu trúc qua đường truyền vật lý, truy cập đường truyền vật lý bằng phương tiện cơ, hàm, thủ tục. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tầng liên kết dữ liệu (Data link): Cung cấp phương tiện truyền thông tin qua liên kết vật lý đảm bảo tin cậy, gửi các khối dữ liệu (Frame) với các chế độ đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu cần thiết.
Tầng mạng (Network): Thực hiện chọn đường và chuyển tiếp thông tin với công nghệ chuyển mạch thích hợp, thực hiện kiểm soát luồng dữ liệu cần thiết. Tầng giao vận (Transport): Thực hiện việc truyền dữ liệu giữa hai đầu nút (End to End), thực hiện cả việc kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu giữa hai đầu nút. Cũng thực hiện việc ghép kênh (Multiplexing), tách hay ghép dữ liệu nếu cần thiết. Tầng phiên (Session): Cung cấp phương tiện quản lý truyền thông giữa các ứng dụng, thiết lập duy trì, đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền thông giữa các ứng dụng.
Tầng trình diễn (Presentation): Chuyển đổi cú pháp dữ liệu để đáp ứng nhu cầu truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi trường OSI. Tầng ứng dụng (Application): Cung cấp các phương tiện để người sử dụng có thể truy nhập vào môi trường OSI, đồng thời cung cấp các dịch vụ thông tin phân tán. Tầng vật lý Chức năng của tầng vật lý: Tầng vật lý là tầng thứ nhất và thấp nhất trong mô hình OSI. Tầng này truyền luồng bít thô qua phương tiện vật lý (như cáp mạng).
Tầng vật lý liên kết các giao diện hàm, cơ, quang và điện với cáp. Tầng này cũng chuyển tải những tín hiệu truyền dữ liệu do các tầng trên tạo ta. Tầng vật lý định nghĩa phương pháp kết nối cáp với card mạng. Chẳng hạn, nó định nghĩa rõ bộ nối có bao nhiêu chân và chức năng của mỗi chân.
Tầng này cũng định nghĩa rõ kỹ thuật truyền nào sẽ được dùng để gửi dữ liệu lên cáp. Tầng vật lý chịu trách nhiệm truyền bít (0 và 1) từ máy tính này sang máy tính khác. Ở cấp độ này, bản thân bít không có ý nghĩa rõ rệt. Tầng vật lý định nghĩa rõ mã hoá dữ liệu và sự đồng bộ hoá bít, bảo đảm rằng khi máy chủ gửi bit 1, nó được nhận bit 1 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chứ không phải bit 0.
Tầng này cũng định nghĩa rõ mỗi bit kéo dài bao lâu và được diễn dịch thành xung điện hay xung ánh sáng thích hợp cho cáp mạng như thế nào. Giao thức liên quan đến lớp này: CCITT X.21: Kết nối 15 chân cho mạng chuyển mạch kênh.21 BITS: Kết nối 24 chân tương đương với chuẩn EIA RS_232 C.5) Chuẩn Token Ring. Tầng liên kết dữ liệu Chức năng của tầng liên kết dữ liệu: Tầng liên kết dữ liệu là tầng thứ 2 trong mô hình OSI, nó có nhiệm vụ gửi khung dữ liệu (data frame) từ tầng mạng đến tầng vật lý. Ở đầu nhận, tầng liên kết dữ liệu đóng gói dữ liệu thô (dữ liệu chưa xử lý) từ tầng vật lý thành từng khung dữ liệu.
Khung dữ liệu là một cấu trúc logic có tổ chức mà dữ liệu có thể được đặt vào. Tầng liên kết dữ liệu chịu trách nhiệm chuyển khung dữ liệu không lỗi từ máy tính này sang máy tính khác thông qua tầng vật lý. Nó cho phép tầng mạng truyền dữ liệu gần như không phạm lỗi qua kết nối mạng. Thông thường, khi tầng liên kết dữ liệu gửi đi một khung dữ liệu và chờ tín hiệu báo nhận từ máy nhận.
Tầng liên kết dữ liệu của máy nhận sẽ dò tìm bất cứ vấn đề nào có khả năng xảy ra trong quá trình truyền.