CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HÒ SƠ NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THAM VAN HQC DUONG 6 TRUONG PHO THONG. LL Th «tod nehic edna vo ne doh vid wi tí công việc của đổi ú 6 111. ên cứu tại Việt Nam.
Lý luận về xã i phô thông. TÔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Tổ chức nghiên cứu. Tổ chức nghiên cứu về mặt lý thuyết.
Tổ chức nghiên cứu về mặt thực tiễn. Các bước nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu 2.
Phương pháp nghiên cứu tả 2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 2. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp xử lý số liệu tảng tngkkê toán học.
Xây dựng khung năng lực cho người làm công tác tham vấn học đườngở trường phỗ thông. Thực trạng chung vỀ năng lực và hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở trường học của người làm công tác tham vấn tâm lý ở trường học.1, Thực trạng về các hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở trường học và hiệu quả của các hoạt động. Đánh giá thực trạng năng lực của người làm công tác tham van học đường hiện nay. Nhận thức về những nội dung chính trong xây dựng khung năng lực của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường.
Những yêu cầu về chương trình đảo tạo và bằng cắp của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường. Những yêu cầu về năng lực của người làm công tác tham vấn tâm lý học đường 6 3.3, Nhận thức về những yêu cẩu liên quan đến phẩm chat dao đức, lối sống của người làm công tác tham vấn học đường. Dánh giá chung nhận thức về các nội dung liên quan đến xây dựng khung năng lực cho người làm công tắc tham vấn học đường. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.1, Đối với Sở Giáo dục và Đảo tạo, Phòng Giáo dục và Đảo tạo.
88 23,Đi tới đội ng dang lim công the TVD. l4G041010/2E604 mài KHUNG NĂNG LỰC NGHÈ NGHIỆP NGƯỜI LÀM CÔNG TAC THAM VAN HQC DUONG 90 1. Điều kiện chị 90 2. Định hướng về khung năng lực của người làm công tác TVHĐ.
Những yêu cầu về chương trình đào tạo và bằng cấp của người làm công tác tham vấn học đường. Những yêu cầu về kiến thức chuyên môn của người làm công tác tham vấn học đường. TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phụ lục1 101 Phụ lục 2 1H Phụ lục 3 115 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT ste | Chữ viết tắt Nghia day đủ Tham van tim ly DANH MUC CAC BANG Bang 2.
Mau nghién ciru người làm công tác tham vấn học đưởng.2, Mẫu nghiên cứu chuyên gia, giảng viên các trường Đại học.3, Các mức độ lựa chọn vả thang điểm quy đối với các mức độ tương ứng 55 Bảng 3.1, Các hoạt động hỗ trợ tâm lý học đường ở trường học.2: Đánh giá về các thành tố cấu thành năng lực của người làm công tác tham vấn học đường „601 Bảng 3.3: Những yêu cầu về chương trtrình đảo tạo vả bằng cấp của người làm công tác tham vẫn học đường.4: Những yêu cẩu về hướng dẫn học sinh phương pháp học tập- hướng nghiệp.5: Những yêu cẩu về hướng dẫn học sinh phương pháp học tập - hướng nghiệp (theo tiêu chỉ khách thể) 66 Bảng 3.6: Những yêu cầu về hướng dẫn, giáo dục kỳ năng sống vả các hoạt động dự phòng cho học sinh. Bang 3,7; Những yêu cầu vẻ hướng dẫn, giáo dục kỹ năng sống vả các hoạt động dự phòng cho học sinh (theo tiéu chỉ khách thể).8: Các hoạt động hỗ trợ, tham vấn theo nhu cu của học sinh.9: Những yêu cầu về các hoạt động hỗ trợ, tham vấn theo nhu (theo tiêu chí khách thé).10: Những yêu cầu về đánh giá tâm lý.11: Những yêu cầu liên quan đến kiến thức đảnh giá tâm lý (theo tiêu chí khách thể) nữ) Bảng 3.12: Những yêu cầu liên quan đến kiến thức về pháp luật và khả năng báo cáo phúc trình, phối hợp.13: Những yêu cầu liên quan đến khả năng báo cáo phúc trình, phối hợp (theo tiêu chí khách thẻ).14: Những yêu cầu về kỹ năng của người lắm công tác tham vấn học đường75 Bảng 3.15: Những yêu cầu về thái độ của người làm công tác tham vấn học đường?7 Bang 3.16: Những yêu cầu về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của người làm công tác tham vấn học đường.17: Những yêu cẻ về cácphẩm chất chính trị, đạo đức Bảng 3.18: Những yêu cầu chung về năng lực của người làm công tác tham vấn học đường 80 Bảng 3.19: So sánh sự đánh giá những yêu cầu về năng lực của người làm công tác tham vẫn học đường 81 Bảng 3.20: Những yêu cầu về phẩm chất của người lâm công tác tham vấn học đường 82 DANH MỤC CAC BIEU DO Biểu đỗ 3.1: Đánh giá về hiệu quả của hoạt động tham vấn tâm lý Biểu đỗ 3.2: Dánh giá chung về năng lực của người làm công tác tham vấn học đường 1, TINH CAP THIET CUA DE TAI Những năm trở lại đây, lĩnh vực tham vấn học đường hay tư vấn học đường (TVHD) không chỉ nhận được sự quan tâm của một bộ phận cá nhân hay tổ chức mà đến từ sự quan tâm đặc biệt của Đáng, Nhả nước và toàn ngành giáo dục. Đơn cử, Công văn số 9971/BGD& ĐT-HSSV của Bộ Giáo dục và Đảo tạo về việc triển khai công tác TVHĐ [3] và gần đây đã cỏ kế hoạch nhằm đưa hoạt động tư vấn, tham vẫn tâm lý đi vào bài bản, chuyên nghiệp và trở thành một phẩn không thể thiếu ở các cơ sở giáo dục qua Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT [4]. Thông tư nảy quy định về mục địch, nguyên tắc, nội dung.
hình thức, điều kiện đảm bảo và tổ chức thực hiện công túc tư vấn tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông. Ở Việt Nam, từ khi các trường cỏ quan tâm đến công tác tham vấn học đường, thì cách làm của ban giám biệu là sử dụng các giáo viên lớn tuổi, những người tốt nghiệp chuyên ngành tâm lý học, giáo dục học và một số người đang làm việc như một người trợ giúp tâm lý, đề giúp đỡ các học sinh “có vấn đề" tại trường [13, tr 43]. Trong triển khai công tác tư vấn (tham vấn) cho học sinh, sinh viên, Bộ Giáo dục và Đảo tạo để nghị bố trí giáo viên tâm lý, cán bộ Đoản, Đội hoặc mời chuyển gia theo định kỳ để thực hiện công tác này [16, tr 29]. Hiệu quá trước mắt lả nhờ tính nhân văn của hoạt động tâm lý trong nhả trường làm cho nhà trường dân chủ hơn, trở nên thân thiện hơn trong quan hệ: thẩy trỏ, quan hệ tinh bạn, tình yêu - được các phụ huynh ghỉ nhận và ủng hộ.
Mỗi quan hệ giữa 3 mội trường giáo dục đựợc thật sự cải thiện ‘Tuy vậy, cho đến nay, nhiều nơi còn lúng túng trong tổ chức, người lảm công. tác tham vấn học đường trớ thành một món quả trang sức, nặng hình thức, xa lạ đối với học sinh trong trường. Hoặc ngược lại, người làm công tác tham vẫn học đường trở thảnh người mà nhà trường luôn cảnh giác, vì cho rằng họ có thể nghe thấy những hoạt động, những hành vi tiêu cực của nhà trường. Tư van viên thường đứng về phía học sinh, biện hộ, bảo vệ học sinh, Kiểu chăm sóc học sinh như vậy chỉ có ở các nước.
tiên tiến chứ ở hoàn cảnh nước ta chưa triển khai được. Suy nghĩ như vậy là vì nhiều người chưa thấy rõ vị trí và hoạt động chuyên môn của người làm công tác tham vẫn học đường. Vá lại, chưa ai thấy rõ những quy định về tiêu chuẩn năng lực của một người làm công tác tư vấn tâm lý trường học và sau gần một thế ký tiến bộ, về mặt tô chức, về mặt chuyên môn đã vượt ra khỏi những. khái niệm tưởng tượng của một người mới vào nghề của chủng ta như thể nào.
Trong hội thảo quốc tế về công tác tham vấn tâm lý học đường của Việt Nam lần thứ nhất (2009) và lần thứ hai (2011), [13], [2] các nhà khoa học tham gia đều thống nhất rằng, người làm công tác tham vấn học đường phải được đảo tạo chuẩn kiến thức chuyên môn về giáo dục học, tâm lý học và kỹ năng tham vấn thực tế, đồng thời phải được trang bị một số kiến thức và kỹ năng thực hảnh công tác xã hội. Cũng tại hai hội thảo này, các thống kê cho thấy, hầu hết người lảm công tác tham vấn học đường ở Việt Nam hiện tại chưa được đảo tạo chuyên môn về tham vấn học đường, thậm chỉ cỏ một số người đang làm công tác tham vấn học đường nhưng chưa từng được trang bị bắt cử một kỹ năng tham vấn nảo. Một trong những lý do thúc đây HS tìm đến TVHD là nha TV, nếu nhà TV cỏ trình độ chuyên môn cao, có phẩm chat nghề nghiệp tốt. hiểu và trợ giúp hiệu quả cho HS thì chắc chắn các em sẽ tìm đến TVHD dé duge thoa mãn nhu cầu.
việc xác định chuẩn nghề nghiệp mà người làm công tác TVHĐ cẩn phải có, không chỉ là cơ sở để bồi dưỡng cho người lảm công tắc nảy đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phỏ thông mới, mà còn là cơ sở thức đẩy cho học sinh tìm. đến với TVHĐ. Tuy nhiền, việc chưa xây dựng được khung chuẩn vẻ năng lực của người làm công tác tư vắn tâm lý trường học sẽ làm cản trở việc phát huy vai trỏ của họ đối với giáo dục. Đồng thởi sẽ không tạo ra hành lang pháp lý để bảo vệ quyền lợi của chính những người đang lảm công việc nảy “Xuất phát tử yêu cầu về mật lý luận và thực tiễn nêu trên, đề tải “Xây đựng.
khung năng lực của người làm công tác tham vẫn học đường ở trường phố thông” được đề xuất thực hiện 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. Nghiên cửu lý luận, thực tiễn nhằm góp phần tạo dựng cơ sở nền tảng ban đầu cho việc xây dựng khung năng lực của người làm công tác tham vẫn học đường. DOL TUQNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 31.
Đắi tượng nghiên cứu. Xây dựng khung năng lực cho người làm công tác vấn tâm lý học đường 3.2, Phm vi nghiên cứu ~ Hệ thống hoá một số vấn để lỷ luận liền quan đến việc xây dựng khung năng lực cho người làm công tác tham vấn học đường. - Nghiên cửu thực trạng hoạt động TVHĐ tại các trường phổ thông hiện nay và đánh giá những nội dung cần thiết liên quan đến xây dựng khung năng lực cho người làm công tác TVHĐ. - Xây dựng khung năng lực cho người làm công tác tham vấn tâm lý học đường.