BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGÔ THỊ PHƯƠNG OANH XÂY DỰNG KHOẢNG THAM CHIẾU MỘT SỐ CHỈ SỐ TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TRÊN MÁY XT-2000i SYSMEX TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720601 HÀ NỘI, 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGÔ THỊ PHƯƠNG OANH XÂY DỰNG KHOẢNG THAM CHIẾU MỘT SỐ CHỈ SỐ TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TRÊN MÁY XT-2000i SYSMEX TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG LUẬN VĂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720601 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ NGỌC HÀ HÀ NỘI, 2022 i LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học và Trung tâm xét nghiệm - Trường Đại học Y tế công cộng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc đến TS. Bùi Thị Ngọc Hà– Giảng viên Trung tâm xét nghiệm- Trường Đại học Y tế công cộng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi luôn trân trọng và mãi khắc ghi trong tim mình những tình cảm mà gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân yêu đã luôn bên cạnh động viên, để tôi có được thành quả bước đầu như ngày hôm nay. Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2022 Ngô Thị Phương Oanh ii MỤC LỤC TÓM TẮT NGHIÊN CỨU . xi ĐẶT VẤN ĐỀ .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Vai trò của máu . Hình thái và chức năng của các tế bào máu . Bạch cầu hạt . Bạch cầu lympho . Bạch cầu mono . Xét nghiệm huyết học tế bào máu ngoại vi . Một số chỉ số tế bào máu ngoại vi . Thiết bị xét nghiệm huyết học tế bào máu ngoại vi . Khoảng tham chiếu (Reference interal) . Các khái niệm thường dùng trong xác định khoảng tham chiếu . Vai trò của khoảng tham chiếu trong xét nghiệm lâm sàng . Phương pháp xác định khoảng tham chiếu . Một số nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến khoảng tham chiếu các chỉ số tế bào máu ngoại vi ở người trưởng thành. Trên thế giới . Địa điểm nghiên cứu .23 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu. Thời gian thu thập số liệu và địa điểm nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu . Mẫu bệnh phẩm, quy trình kỹ thuật, kiểm soát chất lượng trong nghiên cứu . Phương pháp đo . Tóm tắt quy trình kỹ thuật chạy máy . Kiểm soát chất lượng xét nghiệm . Xử lý và phân tích số liệu . Đạo đức của nghiên cứu .30 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về tuổi, giới tính của đối tượng nghiên cứu . Khoảng tham chiếu một số chỉ số tế bào máu ngoại vi theo giới . Khoảng tham chiếu một số chỉ số tế bào máu ngoại vi theo nhóm tuổi. Khoảng tham chiếu một số chỉ số tế bào máu ngoại vi theo giới và nhóm tuổi .43 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN . Đặc điểm về tuổi, giới tính của quần thể tham chiếu . Khoảng tham chiếu các chỉ số dòng hồng cầu . Chỉ số RBC . Chỉ số HGB . Chỉ số HCT, MCV, MCH, MCHC, RDW-CV . Khoảng tham chiếu các chỉ số dòng bạch cầu . Số lượng bạch cầu (WBC) . Công thức bạch cầu . Khoảng tham chiếu các chỉ số của dòng tiểu cầu .67 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .70 CHƯƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ .73 TÀI LIỆU THAM KHẢO .84 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BASO % : Tỷ lệ phần trăm bạch cầu ưa bazơ (Basophil %) BASO # : Số lượng tuyệt đối bạch cầu ưa bazơ (Basophil) CDLs : Giới hạn quyết định lâm sàng (Clinical Decision Limits) CLSI : Viện Tiêu chuẩn Lâm sàng và Phòng thí nghiệm (Clinical and Laboratory Standards Institute) EOS % : Tỷ lệ phần trăm bạch cầu ưa acid (Eosinophil %) EOS # : Số lượng tuyệt đối bạch cầu ưa acid (Eosinophil) fL : Femtolit (fl = 10−15 lít) G/L : Giga/lít (GL= 109 lít) g/L : Gam/lít HCT : Thể tích khối hồng cầu (Hematocrit) HGB : Lượng huyết sắc tố (Hemoglobin) IFCC : Liên đoàn Quốc tế về Hóa học Lâm sàng (International Federation of Clinical Chemistry) LYMPH % : Tỷ lệ phần trăm bạch cầu lympho (Lymphocyte %) LYMPH # : Số lượng tuyệt đối bạch cầu lympho (Lymphocyte) MCH : Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (Mean Corpuscular Hemoglobin) MCHC : Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (Mean Corpuscular Hemoglobine Concentration) MCV : Thể tích trung bình hồng cầu (Mean Corpuscular Volume) MONO % : Tỷ lệ phần trăm bạch cầu mono (Monocyte %) MONO # : Số lượng tuyệt đối bạch cầu mono (Monocyte) MPV : Thể tích trung bình tiểu cầu (Mean Platelet Volume) NEUT % : Tỷ lệ phần trăm bạch cầu đoạn trung tính (Neutrophil %) NEUT # : Số lượng tuyệt đối bạch cầu đoạn trung tính (Neutrophil) PDW : Độ phân bố tiểu cầu (Platelet Distribution Width) v pg : picogam (pg = 10−12 g) PLT : Số lượng tiểu cầu (Platelet Count) RBC : Số lượng hồng cầu (Red Blood Cell) RDW-CV : Phần trăm dải phân bố kích thước hồng cầu (Red Cell Distribution Width) RI : Khoảng tham chiếu (Reference Intervals) TB : Giá trị trung bình T/L : Tera/lít (T/L= 1012 lít) WBC : Số lượng bạch cầu (White Blood Cell) % : Phần trăm vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu . Khoảng tham chiếu RBC, HGB, HCT theo giới . Khoảng tham chiếu MCV, MCH, MCHC, RDW-CV theo giới . Khoảng tham chiếu WBC theo giới. Khoảng tham chiếu số lượng tuyệt đối thành phần bạch cầu theo giới . Khoảng tham chiếu phần trăm thành phần bạch cầu theo giới . Khoảng tham chiếu dòng tiểu cầu theo giới . Khoảng tham chiếu RBC, HGB, HCT theo nhóm tuổi . Khoảng tham chiếu MCV, MCH, MCHC, RDW-CV theo nhóm tuổi . Khoảng tham chiếu dòng bạch cầu theo nhóm tuổi . Khoảng tham chiếu số lượng tuyệt đối thành phần bạch cầu theo nhóm tuổi . Khoảng tham chiếu số lượng tuyệt đối thành phần bạch cầu theo nhóm tuổi . Khoảng tham chiếu dòng tiểu cầu theo nhóm tuổi . Khoảng tham chiếu RBC, HGB, HCT theo giới và nhóm tuổi . Khoảng tham chiếu MCV, MCH, MCHC, RDW-CV theo giới và nhóm tuổi . Khoảng tham chiếu WBC theo giới và nhóm tuổi . Khoảng tham chiếu số lượng tuyệt đối thành phần bạch cầu theo giới và nhóm tuổi. Khoảng tham chiếu phần trăm thành phần bạch cầu theo giới và nhóm tuổi . Khoảng tham chiếu dòng tiểu cầu theo giới và nhóm tuổi . So sánh khoảng tham chiếu số lượng hồng cầu của các nghiên cứu theo giới. So sánh khoảng tham chiếu số lượng hồng cầu của các nghiên cứu theo nhóm tuổi. So sánh khoảng tham chiếu HGB của các nghiên cứu theo giới . So sánh khoảng tham chiếu HGB của các nghiên cứu theo nhóm tuổi . So sánh khoảng tham chiếu HCT, MCV, MCH, MCHC, RDW-CV của các nghiên cứu theo giới . So sánh khoảng tham chiếu HCT, MCV, MCH, MCHC của các nghiên cứu theo nhóm tuổi . So sánh khoảng tham chiếu WBC với nghiên cứu khác theo giới và nhóm tuổi . So sánh khoảng tham chiếu PLT với nghiên cứu khác theo giới . So sánh khoảng tham chiếu PLT với nghiên cứu khác theo nhóm tuổi .68 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Nguyên tắc hoạt động của máy đếm tế bào theo nguyên lý trở kháng. Máy phân tích huyết học tế bào máu ngoại vi tự động XT-2000i Sysmex……………………………………………………………………………. Mối quan hệ giữa các thuật ngữ được sử dụng cho “Khái niệm khoảng tham chiếu” . Phân bố khoảng tham chiếu ở người bình thường . Biểu đồ Histogram một số chỉ số dòng hồng cầu . Biểu đồ Histogram các chỉ số dòng bạch cầu . Biểu đồ Histogram một số chỉ số dòng tiểu cầu .36 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Sơ đồ nghiên cứu xây dựng khoảng tham chiếu một số chỉ số tế bào máu ngoại vi trên người trưởng thành.26 x DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố về giới tính của đối tượng nghiên cứu . Phân bố về nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu .31 xi TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Xét nghiệm huyết học tế bào máu ngoại vi là một trong những xét nghiệm được thực hiện thường quy, đơn giản và nhanh chóng, cung cấp các thông số hữu ích về số lượng và chất lượng của ba dòng tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, từ đó góp phần đánh giá tình trạng sức khoẻ của người bệnh cho bác sĩ lâm sàng. Khoảng tham chiếu của một xét nghiệm là một khoảng gồm giới hạn trên và giới hạn dưới, được xác định một cách lý tưởng trên những người khỏe mạnh, làm căn cứ để bác sĩ xác định tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh. Trong nước và trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về xây dựng khoảng tham chiếu và đã ghi nhận các kết khác nhau do quần thể, tuổi, giới tính, thói quen sinh hoạt, thiết bị phân tích,. Theo khuyến cáo của CLSI- EP28A3, Quyết định số 2429/QĐ-BYT và ISO 15189:2012, việc thiết lập khoảng tham chiếu riêng, đặc trưng là việc cần thiết và rất quan trọng đối với mỗi phòng xét nghiệm để đảm bảo chất lượng biện luận kết quả xét nghiệm của cơ sở. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Xây dựng khoảng tham chiếu một số chỉ số tế bào máu ngoại vi ở người trưởng thành trên máy XT- 2000i Sysmex tại Trường Đại học Y tế công cộng”. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích thiết lập khoảng tham chiếu cho một số chỉ số tế bào máu ngoại vi ở người trưởng thành trên máy XT-2000i Sysmex tại Trường Đại học Y tế công cộng từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2021. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu số liệu trên 7.963 người trưởng thành (3.213 nữ) khám sức khoẻ định kỳ tại Trường Đại học Y tế công cộng. Số liệu thu thập từ hệ thống LISS và phân tích bằng phần mềm SPSS 20. Nghiên cứu cho thấy, các chỉ số như số lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố, thể tích khối hồng cầu, lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu và nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu ở nam cao hơn nữ. Phần trăm và số lượng tuyệt đối của bạch cầu đoạn trung tính ở nữ cao hơn nam.
Tổng quan nghiên cứu
Xét nghiệm huyết học tế bào máu ngoại vi là một trong những xét nghiệm thường quy, đơn giản và nhanh chóng, cung cấp các thông số quan trọng về số lượng và chất lượng của ba dòng tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Theo ước tính, mỗi người trưởng thành có khoảng 75 ml máu trên mỗi kg trọng lượng cơ thể, trong đó các chỉ số tế bào máu ngoại vi có tính ổn định và chỉ thay đổi trong phạm vi nhất định gọi là khoảng tham chiếu. Khoảng tham chiếu là khoảng giá trị được xác định trên những người khỏe mạnh, làm cơ sở để bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe của người bệnh.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng khoảng tham chiếu cho một số chỉ số tế bào máu ngoại vi ở người trưởng thành sử dụng máy XT-2000i Sysmex tại Trường Đại học Y tế công cộng, trong giai đoạn từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2021. Với cỡ mẫu lớn gồm 7.963 người trưởng thành (trong đó 3.213 nữ), nghiên cứu tập trung vào việc xác định các giá trị tham chiếu phù hợp với đặc điểm sinh lý của quần thể Việt Nam, đồng thời so sánh sự khác biệt theo giới tính và nhóm tuổi.
Việc xây dựng khoảng tham chiếu riêng biệt cho từng phòng xét nghiệm là rất cần thiết để đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong biện luận kết quả xét nghiệm, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn hóa kết quả xét nghiệm huyết học, hỗ trợ bác sĩ lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng phòng xét nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và khái niệm về xét nghiệm huyết học tế bào máu ngoại vi, bao gồm:
- Khoảng tham chiếu (Reference Interval - RI): Khoảng giá trị giữa giới hạn dưới và giới hạn trên, bao gồm 95% các giá trị xét nghiệm của người khỏe mạnh, được xác định theo hướng dẫn CLSI EP28-A3.
- Các chỉ số tế bào máu ngoại vi: Bao gồm các chỉ số dòng hồng cầu (RBC, HGB, HCT, MCV, MCH, MCHC, RDW-CV), dòng bạch cầu (WBC, NEUT, LYMPH, MONO, EOS, BASO) và dòng tiểu cầu (PLT, MPV, PDW).
- Ảnh hưởng của yếu tố sinh lý: Tuổi, giới tính, thói quen sinh hoạt và đặc điểm quần thể ảnh hưởng đến các chỉ số xét nghiệm và khoảng tham chiếu.
- Phương pháp xác định khoảng tham chiếu: Theo tiêu chuẩn CLSI EP28-A3, bao gồm lựa chọn đối tượng tham chiếu, thu thập mẫu, xử lý số liệu và xác định giới hạn tham chiếu.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu số liệu khám sức khỏe định kỳ tại Trường Đại học Y tế công cộng từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2021. Tổng số mẫu thu thập là 7.963 người trưởng thành, trong đó 3.213 nữ, phân bố theo nhóm tuổi: 18-35 tuổi (68,5%), 36-50 tuổi (23,5%) và trên 50 tuổi (8,1%).
Nguồn dữ liệu được trích xuất từ hệ thống quản lý bệnh viện LISS, kết quả xét nghiệm được thực hiện trên máy đếm tế bào huyết học tự động XT-2000i Sysmex, sử dụng công nghệ điện trở kháng và huỳnh quang để đo các chỉ số tế bào máu ngoại vi. Quy trình lấy mẫu đảm bảo tiêu chuẩn, lấy máu vào buổi sáng sau khi nhịn ăn ít nhất 8 giờ, xử lý mẫu trong vòng 4 giờ.
Phân tích số liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 20, sử dụng kiểm định T-test và ANOVA để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm giới tính và nhóm tuổi với mức ý nghĩa p < 0,05. Các giá trị ngoại lai được loại bỏ bằng phương pháp Tukey dựa trên khoảng cách tứ phân vị (IQR). Khoảng tham chiếu được xác định theo phương pháp tham số hoặc phi tham số tùy thuộc vào phân phối dữ liệu.
Đạo đức nghiên cứu được đảm bảo với sự chấp thuận của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế công cộng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Phân bố giới tính và tuổi của đối tượng nghiên cứu: Trong tổng số 7.963 người, nữ chiếm 53%, nam chiếm 47%. Nhóm tuổi 18-35 chiếm đa số với 68,5%, nhóm trên 50 tuổi chiếm 8,1%.
-
Khoảng tham chiếu các chỉ số dòng hồng cầu theo giới:
- Số lượng hồng cầu (RBC) ở nam cao hơn nữ với khoảng tham chiếu lần lượt là 4,42-5,88 T/L và 3,84-5,19 T/L (p < 0,05).
- Lượng huyết sắc tố (HGB) và thể tích khối hồng cầu (HCT) cũng cao hơn ở nam (HGB: 129-166 g/L; HCT: 0,39-0,49) so với nữ (HGB: 109-145 g/L; HCT: 0,33-0,44) (p < 0,05).
- Các chỉ số MCH, MCHC ở nam cao hơn nữ, trong khi RDW-CV ở nữ cao hơn nam (p < 0,05). MCV không có sự khác biệt đáng kể giữa hai giới.
-
Khoảng tham chiếu các chỉ số dòng bạch cầu theo giới:
- Số lượng tuyệt đối bạch cầu đoạn trung tính (NEUT#) ở nữ cao hơn nam (p < 0,05).
- Số lượng tuyệt đối bạch cầu lympho (LYMPH#), mono (MONO#), acid (EOS#) và baso (BASO#) ở nam cao hơn nữ (p < 0,05).
- Phần trăm bạch cầu đoạn trung tính (NEUT%) ở nữ cao hơn nam, trong khi phần trăm bạch cầu lympho (LYMPH%), mono (MONO%) và acid (EOS%) ở nam cao hơn nữ (p < 0,05).
- Phần trăm bạch cầu baso (BASO%) không khác biệt giữa hai giới.
-
Khoảng tham chiếu các chỉ số dòng tiểu cầu theo giới:
- Số lượng tiểu cầu (PLT) và thể tích trung bình tiểu cầu (MPV) ở nữ cao hơn nam (p < 0,05).
- Độ phân bố tiểu cầu (PDW) không có sự khác biệt đáng kể giữa hai giới.
-
Ảnh hưởng của tuổi:
- Các chỉ số bạch cầu đoạn trung tính và số lượng tuyệt đối bạch cầu lympho giảm dần theo nhóm tuổi tăng.
- Ngược lại, phần trăm và số lượng tuyệt đối bạch cầu ưa acid tăng theo tuổi.
- Số lượng tiểu cầu giảm ở nhóm tuổi trên 50 so với nhóm trẻ hơn.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt rõ rệt về khoảng tham chiếu các chỉ số tế bào máu ngoại vi theo giới tính và nhóm tuổi, phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và trong nước. Sự khác biệt này có thể giải thích do ảnh hưởng của hormone sinh dục, sự thay đổi sinh lý theo tuổi và các yếu tố môi trường, thói quen sinh hoạt.
So sánh với các nghiên cứu tại châu Phi, Hàn Quốc và Thụy Sĩ, các khoảng tham chiếu tại Việt Nam có sự tương đồng về xu hướng biến đổi theo giới và tuổi nhưng có sự khác biệt về giá trị cụ thể do đặc điểm di truyền và môi trường sống khác nhau. Việc sử dụng khoảng tham chiếu chung do nhà sản xuất cung cấp không phù hợp với quần thể địa phương có thể dẫn đến sai lệch trong chẩn đoán và điều trị.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ Histogram phân bố các chỉ số theo giới và tuổi, giúp trực quan hóa sự phân bố chuẩn và xác định các giá trị ngoại lai. Bảng so sánh khoảng tham chiếu theo giới và nhóm tuổi cũng hỗ trợ việc áp dụng trong thực tế lâm sàng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng và áp dụng khoảng tham chiếu riêng biệt: Các phòng xét nghiệm nên xây dựng khoảng tham chiếu phù hợp với đặc điểm quần thể và thiết bị sử dụng, đặc biệt phân biệt theo giới tính và nhóm tuổi để nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán.
-
Đào tạo và nâng cao nhận thức nhân viên y tế: Tổ chức các khóa đào tạo về ý nghĩa và cách sử dụng khoảng tham chiếu trong biện luận kết quả xét nghiệm cho kỹ thuật viên và bác sĩ lâm sàng nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng kết quả xét nghiệm.
-
Cập nhật và kiểm định định kỳ khoảng tham chiếu: Thực hiện đánh giá lại khoảng tham chiếu định kỳ (khoảng 3-5 năm) hoặc khi có thay đổi về thiết bị, phương pháp xét nghiệm để đảm bảo tính chính xác và phù hợp.
-
Phát triển hệ thống quản lý dữ liệu xét nghiệm: Áp dụng công nghệ thông tin để lưu trữ, phân tích và quản lý dữ liệu xét nghiệm, hỗ trợ việc xây dựng và điều chỉnh khoảng tham chiếu một cách khoa học và hiệu quả.
Các giải pháp trên nên được thực hiện trong vòng 1-2 năm, do các phòng xét nghiệm và cơ sở y tế chủ trì phối hợp với các đơn vị đào tạo và quản lý y tế.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Phòng xét nghiệm y học: Giúp xây dựng khoảng tham chiếu phù hợp với thiết bị và quần thể địa phương, nâng cao chất lượng xét nghiệm và biện luận kết quả.
-
Bác sĩ lâm sàng: Hỗ trợ trong việc đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe và chẩn đoán bệnh dựa trên các chỉ số tế bào máu ngoại vi có khoảng tham chiếu phù hợp.
-
Nhà quản lý y tế và cơ quan kiểm định chất lượng: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chuẩn, quy định về quản lý chất lượng phòng xét nghiệm và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế.
-
Nghiên cứu sinh và học viên y học: Là tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo về xét nghiệm huyết học, kỹ thuật xét nghiệm và xây dựng khoảng tham chiếu trong y học.
Câu hỏi thường gặp
-
Khoảng tham chiếu là gì và tại sao quan trọng?
Khoảng tham chiếu là phạm vi giá trị xét nghiệm được xác định trên người khỏe mạnh, giúp bác sĩ phân biệt kết quả bình thường và bất thường, từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác. -
Tại sao cần xây dựng khoảng tham chiếu riêng cho từng phòng xét nghiệm?
Do ảnh hưởng của đặc điểm quần thể, thiết bị và phương pháp xét nghiệm khác nhau, khoảng tham chiếu chung có thể không phù hợp, gây sai lệch trong chẩn đoán và điều trị. -
Máy XT-2000i Sysmex có ưu điểm gì trong xét nghiệm huyết học?
Máy sử dụng công nghệ điện trở kháng và huỳnh quang, cho kết quả chính xác, nhanh chóng, phân loại tế bào bạch cầu hiệu quả và có khả năng kết nối mạng để quản lý dữ liệu. -
Yếu tố nào ảnh hưởng đến các chỉ số tế bào máu ngoại vi?
Tuổi, giới tính, thói quen sinh hoạt, tình trạng sức khỏe, kỹ thuật lấy mẫu và thiết bị xét nghiệm đều ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. -
Làm thế nào để xử lý các giá trị ngoại lai trong dữ liệu xét nghiệm?
Sử dụng phương pháp thống kê như Tukey dựa trên khoảng cách tứ phân vị (IQR) để loại bỏ các giá trị không phù hợp, đảm bảo tính chính xác của khoảng tham chiếu.
Kết luận
- Đã xây dựng thành công khoảng tham chiếu cho một số chỉ số tế bào máu ngoại vi ở người trưởng thành trên máy XT-2000i Sysmex với cỡ mẫu 7.963 người.
- Phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các chỉ số huyết học theo giới tính và nhóm tuổi, đặc biệt ở các chỉ số RBC, HGB, HCT, NEUT, LYMPH và PLT.
- Kết quả nghiên cứu góp phần chuẩn hóa kết quả xét nghiệm huyết học tại Trường Đại học Y tế công cộng, nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.
- Khuyến nghị các phòng xét nghiệm xây dựng khoảng tham chiếu riêng biệt, cập nhật định kỳ và đào tạo nhân viên y tế về ý nghĩa sử dụng khoảng tham chiếu.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai áp dụng khoảng tham chiếu trong thực tế lâm sàng và mở rộng nghiên cứu cho các nhóm đối tượng khác.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao chất lượng xét nghiệm huyết học và hỗ trợ hiệu quả công tác khám chữa bệnh tại cơ sở y tế của bạn!