ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- LÊ HỮU CƢƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG SẢN XUẤT TINH GỌN TẠI CÔNG TY GEOTECH VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP Hà Nội - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- LÊ HỮU CƢƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG SẢN XUẤT TINH GỌN TẠI CÔNG TY GEOTECH VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp Mã số: Chuyên ngành thí điểm LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƢƠNG MINH ĐỨC Hà Nội - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn” Xây dựng hệ thống sản xuất tinh gọn tại Công ty Geotech Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Trƣơng Minh Đức những tài liệu, số liệu sử dụng cho Luận văn này đƣợc thu thập từ thực tế và phục vụ nghiên cứu đúng mục đích. Các giải pháp, kiến nghị trong Luận văn là do tôi tự tìm hiểu, phân tích và đúc rút một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế.
Tác giả Luận văn LỜI CẢM ƠN Xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô khoa sau đại học trƣờng Đại học Kinh tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình học tập, để tôi có kiến thức hoàn thành bài Luận văn. Tôi xin trân trọng kính gửi sự biết ơn và lời cảm ơn chân thành tới TS. Trƣơng Minh Đức – ngƣời đã tận tình chỉ bảo, hƣỡng dẫn, giúp đỡ cho tôi hoàn thành đề tài luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô trong Hội đồng Khoa học bộ môn, Hội đồng chấm luận văn đã góp ý, chỉnh sửa để đề tài Luận văn của tôi đƣợc hoàn hiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm Ban lãnh đạo, các anh chị trong các phòng ban của Công ty Geotech Việt Nam đã cung cấp số liệu để tôi hoàn thành đề tài Luận văn. Tác giả Luận văn MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. i DANH MỤC BẢNG BIỂU. ii DANH MỤC HÌNH VẼ.
1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị tinh gọn:. Tổng quan nghiên cứu và khái niệm về quản trị tinh gọn:. Mục tiêu của quản trị tinh gọn:.
Các công cụ và phương pháp trong quản trị tinh gọn:. Nội dung công tác quản trị tinh gọn:. Lợi ích của việc áp dụng quản trị tinh gọn vào xây dựng hệ thống sản xuất tinh gọn:. Mối liên hệ giữa tư duy quản trị tinh gọn và hiệu quả xây dựng hệ thống sản xuất tinh gọn.
Nội dung xây dựng hệ thống sản xuất tinh gọn:. Phân tích dây chuyền:. 29 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu:.
Phương pháp định tính:. Phương pháp định lượng:. Phương pháp thu thập thông tin:. Phương pháp nghiên cứu thực chứng:.
Phƣơng pháp lập bảng khảo sát: .1 Mục đích khảo sát: .2 Nội dung khảo sát: .3 Phương pháp quan sát .4 Quy trình nghiên cứu. 37 CHƢƠNG 3: CƠ SỞ XÂY DỰNG HỆ THỐNG SẢN XUẤT TINH GỌN TẠI CÔNG TY GEOTECH VIỆT NAM. Giới thiệu về Công Ty Geotech Việt Nam. Tổng quát về công ty Geotech Việt Nam:.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:. Sản phẩm của công ty Geotech Việt Nam:. Văn hóa Công ty Geotech Việt Nam:. Thị trường và đối tác của công ty Geotech Việt Nam:.
Nhân sự và cơ cấu tổ chức:. Thiết bị công nghệ và năng lực sản xuất. Các quy định ảnh hưởng đến công ty. Yêu cầu của khách hàng và thị trường.
Mối quan hệ với các nhà cung ứng:. Phân tích thực trạng Hệ thống sản xuất tại Công ty Geotech Việt Nam. Phân tích 7 loại lãng phí Tại Công ty Geotech Việt Nam:. Phân tích môi trƣờng nội bộ Công ty Geotech Việt Nam:.
Phân tích các kết quả điều tra:. Phương pháp lập bảng khỏa sát:. Phân tích kết quả kiểm tra:. Đánh gía kết quả phân tích khảo sát.
64 CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT “XÂY DỰNG HỆ THỐNG SẢN XUẤT TINH GỌN TẠI CÔNG TY GEOTECH VIỆT NAM”. Mục tiêu xây dựng Hệ thống Sản hệ thống sản xuất tinh gọn tại Công ty Geotech Việt Nam. Mục tiêu tổng quát công ty định hướng phát triển:. Mục tiêu định hướng phát triển:.
Quan điểm xây dựng Hệ thống sản xuất Tinh gọn tại Công ty Geotech Việt Nam. Đề xuất giải pháp “Xây dựng hệ thống sản xuất tinh gọn tại Công ty Geotech Việt Nam”. Nắm bắt vấn đề:. Xác định mục tiêu cải tiến:.
Công ty cần hoạch định chiến lược dài hạn cho việc áp dụng công cụ 5S trong hệ thống sản xuất. Cần có cam kết dài hạn của ban lãnh đạo công ty trong việc áp dụng công cụ 5S để xây dựng hệ thống sản xuất tinh gọn tại công ty. Mời các chuyên gia hỗ trợ:. Tạo điều kiện thúc đẩy sự tham gia của người lao động:.
Hoạt động đào tạo cần được chú trọng:. Hoạt động 5S nhằm nâng cao hiểu quả trong hệ thống sản xuất tại Công ty Geotech Việt Nam và mô hình triển trai áp dụng 5S. 75 Phương thức triển khai 5S tập trung vào yếu tố S5 (Tâm thế) .9 Đề xuất điều chình hệ thống dây chuyền sản xuất, và điều chỉnh luồng một sản phẩm để “Xây dựng hệ thống sản xuất tinh gọn tại Công ty Geotech Việt Nam”:.3 Định hƣớng và kế hoạch thời gian tiếp theo:. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
86 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên Nghĩa 1 CBNV Cán bộ nhân viên 2 DN Doanh nghiệp 3 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ 4 JIT Vừa đúng lúc (Just In Time) 5 QM Quản lý chất lƣợng 6 QLTQ Quản lý trực quan 7 QTTG Quản trị tinh gọn 8 SXTG Sản xuất tinh gọn 9 TNDNXH Trách nhiệm doanh nghiệp xã hội 10 DNSXVVN Doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ 11 QLSX Quản lý sản xuất i DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Các loại lãng phí trong Sản xuất tinh gọn 22 Tổng hợp lãng phí phát sinh trong đào tạo nguồn 2 Bảng 1.2 24 nhân lực 3 Bảng 2.1 Câu hỏi điều tra 5S 36 4 Bảng 3.1 Danh sách dây chuyền sản xuất 44 5 Bảng 3.2 Danh sách thiết bị Đo lƣờng- thử nghiệm 45 6 Bảng 3.3 Thời gian thực tế sản xuất của bộ phận 52 Năng suất trung bình 01/ 2014: Dây chuyền của 7 Bảng 3.4 54 Sản phẩm Sola - Dim – SLC 8 Bảng 3.5 Số lƣợng khiếu nại Khách hàng 2012-07/2014 55 Tình hình sản xuất - Chất lƣợng từ tháng 9 Bảng 3.7 Số lần giao hàng trễ 56 11 Bảng 3.8 Phân loại độ tuổi nhân viên 57 12 Bảng 3.9 Phân loại Trình độ nhân viên 57 13 Bảng 3.10 Đánh giá các yếu tố nội bộ 59 14 Bảng 3.11 Câu hỏi điều tra 5S 61 Tổng hợp kết quả phiếu điều tra về hoạt động 15 Bảng 3.12 61 “S1 – Sàng lọc” ii Tổng hợp kết quả phiếu điều tra về hoạt động 16 Bảng 3.13 62 “S2 – Sắp xếp” Tổng hợp kết quả phiếu điều tra về hoạt động 17 Bảng 3.14 62 “S3 – Sạch sẽ” Tổng hợp kết quả phiếu điều tra về hoạt động 18 Bảng 3.15 63 “S4– Săn sóc” Tổng hợp kết quả phiếu điều tra về các yếu tố 19 Bảng 3.16 64 ảnh hƣởng đến hoạt động “5S– “Tâm thê” Hoạt dộng 5S và dây chuyền sản xuất sau khi 20 Bảng 4.1 68 thây đổi Năng suất sau khi đƣợc điều chỉnh áp dụng 5S 21 Bảng 4.2 68 và hệ thống sản xuất iii DANH MỤC HÌNH VẼ STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Hệ thống sản xuất 8 2 Hình 1.2 Phƣơng pháp 5S 13 3 Hình 1.3 Sơ đồ Xây dựng hệ thống Sản xuất tinh gọn 17 4 Hình 1.4 Mô hình các thực hiện QTTG trong hệ thống sản xuất 26 5 Hình 2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu 35 6 Hình 3.1 Sản phẩm Công ty Geotech Việt Nam 39 7 Hình 3.2 Thiết bị điều khiển chiếu sáng đô thị 40 8 Hình 3.3 Hệ thống điều khiển chiếu sáng đô thị 40 Mô hình trung tâm điều khiển và hệ thống giám sát 9 Hình 3.4 41 công cộng 10 Hình 3.5 Chiến lƣợc - định hƣớng phát triển 42 11 Hình 3.6 Hệ thống sản xuất tại Công ty Geotech Việt Nam 48 12 Hình 3.7 Luồng một sản phẩm sản xuất điển hình 49 13 Hình 3.8 Kế hoạch sản xuất 50 14 Hình 3.9 Khoảng cách vận chuyển giữa 02 dây chuyền sản xuất 53 15 Hình 4.1 Sứ mệnh của Công ty Geotech Việt Nam Năm 2018 66 16 Hình 4.2 Thời gian năng suất sau khi áp dụng 5S và hệ thống sản xuất 69 17 Hình 4.3 Mô hình nghiên cứu về SXTG và TNXHDN 76 18 Hình 4.4 Mô hình triển khai 5S tại doanh nghiệm 77 19 Hình 4.5 Hệ thống sản xuất tại Công ty Geotech Việt Nam” 80 Đề xuất luồng một sản phẩm sản xuất sau khi điều chỉnh tại 20 Hình 4.6 81 Công ty Goetech Việt Nam iv PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay Việt Nam đã là thành viên chính thức của tổ chức Thƣơng mại Quốc tế (WTO), nề n kinh tế đ ất nƣớc đã và đang phát triể n rấ t nóng trong xu thế mở cƣ̉a hô ̣i nhâ ̣p , lĩnh vực sản xuất kinh doanh đƣợc mở cửa hội nhập từ cuối năm 2009. Doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ đã trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Theo kết quả điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê từ năm 2011 cho thấy, doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ (DNSXVVN) chiếm đếm 97,6% tổng số doanh nghiệp trên cả nƣớc.
Thêm vào đó tại thời điểm 31/12/2011 theo số liệu thống kê của tổng cục thuế, về quy mô vốn số doanh nghiệp lớn chiếm 4,7% một con số khiêm tốn so với các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ là 95,3%. Chính vì vậy các DNSXVVN đã đóng góp đáng kể vào Tổng thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm huy động nguồn vốn trong và ngoài nƣớc cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh, giải quyết các vấn đề xã hội. Tuy nhiên do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng, các khó khăn tiềm ẩn luôn thƣờng trực và ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp đặc biệt là các DNSXVVN.