Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự tại Mỏ than Phấn Mễ

Tài liệu trình bày chi tiết đồ án Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự Mỏ than Phấn Mễ. Gồm phân tích, thiết kế và xây dựng chương trình hoàn chỉnh.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Hệ thống Quản lý Nhân sự Mỏ than Phấn Mễ

Hệ thống quản lý nhân sự Mỏ than Phấn Mễ là một giải pháp công nghệ thông tin hiện đại, được xây dựng nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý nhân viên tại một trong những mỏ than lớn của Việt Nam. Với sự sát nhập của Mỏ than Làng Cẩm, số lượng cán bộ công nhân viên tăng đáng kể, tạo ra nhu cầu cấp thiết về tự động hóa quản lý nhân sự. Hệ thống này được phát triển trên nền tảng Visual Basic, cung cấp các chức năng quản lý toàn diện từ quản lý thông tin cá nhân, lương thưởng, kỷ luật đến cập nhật sơ yếu lý lịch. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả công việc, đảm bảo tính chính xác dữ liệu và cung cấp thông tin kịp thời cho bộ máy quản lý.

1.1. Tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống

Với quy mô lớn nhân viên hiện đại, Mỏ than Phấn Mễ gặp không ít khó khăn trong quản lý thủ công. Hệ thống quản lý nhân sự tự động hóa giúp giảm chi phí hoạt động, tiết kiệm thời gian công chức, tăng độ chính xác và bảo mật thông tin. Đây là yêu cầu bức bách để đáp ứng nhu cầu quản lý hiện đại.

1.2. Lợi ích mang lại cho doanh nghiệp

Hệ thống mang lại lợi ích kinh tế đáng kể thông qua giảm chi phí vận hành, và lợi ích nghiệp vụ bằng cách tăng cường khả năng xử lý thông tin. Dữ liệu nhân sự được quản lý an toàn, bí mật, và có thể truy xuất nhanh chóng theo yêu cầu.

II. Cơ sở Lý thuyết và Phương pháp Phát triển Hệ thống

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự yêu cầu áp dụng các phương pháp lý thuyết khoa học và quy trình phát triển hệ thống thống kê. Các giai đoạn chính bao gồm khảo sát hiện trạng, phân tích yêu cầu, thiết kế cơ sở dữ liệu, cài đặt chương trình và bảo trì hệ thống. Phương pháp biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) được sử dụng để mô phỏng các quá trình nghiệp vụ. Chuẩn hóa dữ liệu theo các dạng chuẩn (1NF, 2NF, 3NF) đảm bảo tính toàn vẹn và hiệu quả của cơ sở dữ liệu. Mô hình thực thể liên kết (ER) được áp dụng để thiết kế structure dữ liệu logic và chi tiết.

2.1. Quy trình phát triển hệ thống thông tin

Quy trình phát triển hệ thống gồm 6 giai đoạn: khảo sát và xác lập dự án, phân tích hệ thống, thiết kế chi tiết, cài đặt chương trình, kiểm thử, và bảo trì. Mỗi giai đoạn là nền tảng cho giai đoạn tiếp theo, đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

2.2. Phương pháp phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu

Sử dụng biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh và mức đỉnh để mô phỏng các quá trình. Chuẩn hóa dữ liệu đến 3NF đảm bảo loại bỏ dư thừa. Mô hình thực thể liên kết (ER) giúp xác định các bảng dữ liệu và mối quan hệ giữa chúng.

III. Khảo sát Thực trạng và Yêu cầu Hệ thống

Khảo sát thực trạng quản lý nhân sự tại Mỏ than Phấn Mễ cho thấy các công việc hiện đang được thực hiện bằng phương pháp thủ công hoặc các phần mềm chung chung, chưa phù hợp với đặc thù ngành mỏ. Hệ thống mới cần quản lý thông tin cá nhân nhân viên, lịch sử công tác, dữ liệu lương thưởng, kỷ luật, và danh sách nhân viên theo phòng ban. Các yêu cầu chức năng chính bao gồm: cập nhật thông tin nhân viên, tìm kiếm theo tiêu chí đa dạng, xuất báo cáo chi tiết, quản lý đảng viên, nhân viên lên lương, và danh sách hưu trí. Bảo mật dữ liệu và kiểm soát quyền truy cập là những yêu cầu không thể thiếu.

3.1. Phân tích yêu cầu hệ thống

Yêu cầu chức năng bao gồm quản lý thông tin nhân viên, quản lý chứng chỉ, kỷ luật và khen thưởng, theo dõi lương và bảo hiểm xã hội. Yêu cầu phi chức năng đòi hỏi hệ thống an toàn, dễ sử dụng, tốc độ xử lý nhanh và khả năng sao lưu dữ liệu.

3.2. Các thông tin cần quản lý và xuất dữ liệu

Hệ thống cần quản lý 8 loại danh sách chính: danh sách nhân viên, theo phòng ban, khen thưởng, kỷ luật, đảng viên, lên lương, hưu trí. Thông tin đầu ra là các báo cáo và biểu thống kê chi tiết, hỗ trợ quyết định quản lý.

IV. Thiết kế và Triển khai Hệ thống Quản lý Nhân sự

Thiết kế hệ thống quản lý nhân sự Mỏ than Phấn Mễ dựa trên kiến trúc cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa hoàn toàn. Các bảng dữ liệu được thiết kế để lưu trữ thông tin nhân viên, phòng ban, vị trí công tác, lương thưởng và các sự kiện quan trọng. Giao diện người dùng được xây dựng thân thiện, dễ thao tác với các form chính để nhập liệu, tìm kiếm và xuất báo cáo. Hệ thống sử dụng Visual Basic với kết nối database, hỗ trợ các chức năng cập nhật real-time. Bảo mật được thực hiện thông qua hệ thống đăng nhập, phân quyền người dùng. Quá trình cài đặt chương trình bao gồm tạo các bảng, nhập dữ liệu ban đầu, kiểm thử các chức năng và đào tạo người dùng.

4.1. Cấu trúc cơ sở dữ liệu và các bảng dữ liệu

Cơ sở dữ liệu được thiết kế với các bảng: Nhân viên, Phòng ban, Vị trí công tác, Lương thưởng, Kỷ luật, Khen thưởng. Mỗi bảng có khóa chínhkhóa ngoại để bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, liên kết hiệu quả giữa các bảng.

4.2. Cài đặt chương trình và giao diện ứng dụng

Giao diện chính bao gồm các form quản lý nhân viên, tìm kiếm nâng cao, xuất báo cáo tự động. Mã code được tổ chức rõ ràng, có chú thích, hỗ trợ bảo trì dễ dàng. Kiểm thử toàn bộ chức năng đảm bảo ổn định trước khi triển khai thực tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Xây dựng hệ thống quản lý nhân lực mỏ than phấn mế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Cơ sở lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý Quản lý là một thuật ngữ có nhiều cách hiểu khác nhau, quản lý như một quá trình biến đổi thông tin đưa đến hành động, là một quá trình tương đương việc đưa ra quyết định ( J. Quản lý bao gồm việc điểu hòa tài nguyên để đạt tới mục đích ( F. Dù nói cách này hay cách khác thì cũng có thể nhận thấy rằng các quan điểm đó chỉ khác nhau về mặt khái niệm, còn nội dung chúng đều bao gồm các yếu tố: - Hướng tới mục đích - Thông qua con người - Sử dụng các kỹ thuật - Bên trong các tổ chức Quản lý bao giờ cũng gắn kèm với một tổ chức nhất định, tổ chức thông qua con người sử dụng các công cụ, phương tiện kỹ thuật tiên tiến để đạt được mục đích mà tổ chức đặt ra.2 Quy trình phát triển hệ thống thông tin Quy trình phát triển hệ thống thông tin được chia ra làm nhiều giai đoạn. Tùy thuộc vào phương pháp luận và quy định về phương thức làm việc của đơn vị, quy trình này có thể chia ra thành số lượng bước nhiều ít khác nhau.

Tuy nhiên có tổng hợp chung thành các bước: Khảo sát, phân tích, thiết kế, xây dưng, cài đặt và bảo trì hệ thống.1 Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án Là giai đoạn tìm hiểu quy trình hoạt động của hệ thống thực, các nhu cầu thông tin làm cơ sở xác định các yêu cầu, phạm vi của hệ thống thông tin. Việc khảo sát thường được tiến hành qua các giai đoạn: - Khảo sát sơ bộ: Nhằm xác định tính khả thi của dự án. - Khảo sát chi tiết: Nhằm xác định chính xác những gì thực hiện và khẳng định những lợi ích kèm theo 5 Các yêu cầu của việc khảo sát là: - Khảo sát, tìm hiểu, đánh giá hoạt động của hệ thống cũ - Đề xuất các yêu cầu, mục tiêu và các ưu tiên giải quyết cho hệ thống mới. - Phác họa giải pháp mới và cân nhắc tính khả thi của dự án - Lập kế hoạch cho dự án cùng với các dự trù tổng quát 1.2 Phân tích hệ thống Là giai đoạn xác định rõ các mục tiêu quản lý chính cần đạt được của hệ thống, nhân diện cà phân định các thành phần và mối quan hệ trong hệ thống.

Từ đó xác định được các chức năng xử lý ( sơ đồ phân cấp chức năng BFD), sơ đồ dòng dữ liệu ( DFD) và biểu đồ cấu trúc dữ liệu( ERD). Cách tiến hành: - Xuất phát từ hệ thống cũ và các nhu cầu phát triển để xây dựng hệ thống mới. - Chuyển từ mô tả vật lý sang mô tả logic hay chuyển từ mức vật lý sang mức khái niệm. Sử dụng kỹ thuật phân tích từ trên xuống hay đi từ tổng thể đến chi tiết.

Phân tích hệ thống thành hai giai đoạn con là phân tích hệ thống về xử lý và phân tích hệ thống dữ liệu.3 Thiết kế hệ thống Là giai đoạn phát triển các bước phân tích ở giai đoạn trước thành các mô hình logic vật lý, thiết kế giao diện người sử dụng. Trong giai đoạn này, từ khái niệm biểu diễn bởi mô hình quan hệ thực thể có thể sinh ra được các mô hình dữ liệu logic. Trong giai đoạn này là quá trình chuyển từ các mô hình dữ liệu và chức năng thành các thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế modul. Trong giai đoạn thiết kế, có rất nhiều công cụ cho phép đặc tả hệ thống song không phải tất cả các công cụ đều cần phải sử dụng.

Người phân tích phải tự chịu trách nhiệm đánh giá để có quyết định đúng xem có nên dùng công cụ nào cho phù hợp với hệ thống cụ thể 1.4 Xây dựng 6 Là giai đoạn lập trình trên các cơ sở phân tích, thiết kế ở các giai đoạn trước. Kết quả là chương trình. Giai đoạn này bao gồm các bước: - Thi công: Trên cơ sở kết quả thiết kế tiến hành tích hợp, mã hóa các modul chương trình. Viết các câu lệnh sản sinh CSDL và thực hiện các câu lệnh trên hệ quản trị CSDL lựa chọn.

- Tạo các CSDL kiểm tra - Kiểm thử chương trình 1.5 Cài đặt hệ thống - Lập tài liệu hướng dẫn sử dụng - Thực hiện việc chuyển đổi cơ sở dữ liệu nếu có yêu cầu thay đổi sang hệ thống mới. Cơ chế chuyển đổi phải được thiết kế ngay trong giai đoạn thiết kế hệ thống.6 Bảo trì hệ thống Bảo trì hệ thống được tính từ khi hệ thống được chính thức đưa vào sử dụng. Bao gồm các công việc: Theo dõi việc sử dụng hệ thống, nhận các thông báo lỗi, sửa đổi , nâng cấp phiên bản và trợ giúp hiệu chỉnh các sai sót số liệu. 7 CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI MỎ THAN PHẤN MỄ 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của mỏ than Phấn Mễ Mỏ than Phấn Mễ được hình thành từ thời pháp thuộc do thực dân Pháp quản lý và tổ chức khai thác dưới nhiều hình thức khai thác thủ công.

Đến năm 1945 cuộc cách mạng, cuộc cách mạng tháng tám thành công Mỏ đã được nhà nước tiếp quản, cơ sở hạ tầng của mỏ lúc bấy giờ còn rất tồi tàn và lạc hậu, phương tiện vận tải còn thiếu thốn rất nhiều, dụng cụ sản xuất còn thô sơ, trình độ và năng lực sản xuất của người lao động còn nhiều hạn chế… Khó khăn chồng chất như vậy nhưng nhờ sự đoàn kết và hăng say lao động của tập thể người lao động, Mỏ vẫn đứng vững và tiếp tục hoạt động. Trải qua nhiều đơn vị quản lý, đến tháng 4 năm 1979 để chủ động nguồn nguyên liệu cung cấp cho luyện kim, hội đồng Bộ trưởng đã ra quyết định số 27/HĐBT giao mỏ cho Công ty Gang thép Thái Nguyên quản lý và chỉ đạo theo văn bản số 254/ CL – GTg của Công ty Gang thép Thái Nguyên về phân cấp tài chính, vật tư và kỹ thuật. Với từng giai đoạn lịch sử, Mỏ luôn phấn đấu hoàn thành kế hoạch được giao, đến năm 1994 khai trường khai thác lộ thiên vỉa 1 cánh theo khoáng sản than Phấn Mễ đã đạt đến độ sâu thiết kế và đóng cửa Mỏ. Để duy trì công ăn việc làm và tận dụng các nguồn lực sẵn có của Mỏ than Phấn Mễ, khai trường lộ thiên Bắc Làng Cẩm được thiết kế khai thác thay thế cho hệ thống khai thác hầm lò, khai thác vỉa than khu Âm hồn thuộc khoáng sàng than Làng Cẩm.

Công trường khởi công vào ngày 19/5/1994. thiết kế do Viện quy hoạch và thiết kế mỏ luyện kim thiết kế với công suất hàng năm: - Đất đá bốc xúc: 660.000 m3/ năm - Than khai thác: 50.000 tấn/ năm Khai trường mở ra luôn gặp nhiều khó khăn, nhưng Mỏ luôn luôn tìm ra các giải pháp, đổi mới công nghệ, đầu tư mua sắm các thiết bị hiện đại để thực hiện công tác bốc xúc đất đá và khai thác than, nhất là việc đầu tư dây truyền tuyển than rất có hiệu quả, chất lượng than ổn định, tốt hơn than nhập ngoại, sản lượng được nâng 8 dần, công suất Mỏ từ 5 vạn lên đạt 10 vạn tấn từ năm 2003. Tỷ lệ thu hồi của nhà máy tuyển đạt trên 80%, trong đó thiết kế chỉ với mức trên 66%. Thực hiện chủ trương sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp của Công ty thép Việt Nam, Công ty Gang thép Thái Nguyên.

Bắt đầu từ ngày 01/4/2006 Mỏ than Làng Cẩm sát nhập vào Mỏ than Phấn Mễ. Do vậy, đến nay công nghệ khai thác than của mỏ than Phấn Mễ bao gồm hai loại: Công nghệ khai thác lộ thiên ( Công trường Bắc Làng Cẩm) và công nghệ khai thác hầm lò ( công trường Mỏ than Làng Cẩm cũ).2 Một số đặc điểm kinh tế- kỹ thuật 2.1 Đặc điểm về cơ cấu bộ máy tổ chức Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Mỏ than Phấn Mễ: Hình 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của mỏ than Phấn Mễ Bộ máy quản lý được tổ chức kết hợp giữa hai hình thức theo tuyến, chức năng đó là kiểu kết hợp mà đa số các doanh nghiệp mỏ đang áp dụng. Hình thức này tương đối hợp lý với đặc thù các doanh nghiệp mỏ vì nó thuận lợi cho quá trình sản xuất trong việc quản lý và điều hành. Ở mỏ, việc quản lý sản xuất phân chia theo từng tuyến, trong đó đều thống nhất một chỉ huy, 1 thủ trưởng, trong từng tuyến phân ra các phòng ban, phân xưởng cụ thể có chức năng riêng được cụ thể hóa như sau: - Phòng cơ điện: Có trách nhiệm giúp giám đốc về quản lý đầu tư sửa chữa, công tác vận hành, an toàn thiết bị, chịu sự chỉ đạo của giám đốc mỏ và phòng quản lý thiết bị Công ty Gang thép Thái Nguyên.

- Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có trách nhiệm giúp giám đốc mỏ: 10 + Quản lý công tác kế hoạch, điều độ sản xuất của mỏ, quản lý và cung ứng vật tư kỹ thuật theo phân cấp của công ty nhằm đảm bảo sản xuất ổn định có năng xuất, chất lượng cao, giá thành hạ. + Chịu sự chỉ đạo của giám đốc mỏ và phòng kế hoạch kinh doanh Công ty Gang thép Thái Nguyên. - Phòng kế toán – thống kê – tài chính: Có trách nhiệm giúp giám đốc mỏ quản lý công tác kế toán, thống kê, tài chính của mỏ theo quy định. Chịu sự chỉ đạo của giám đốc và phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính Công ty Gang thép Thái Nguyên.

- Phòng tổ chức lao động: Có trách nhiệm giúp giám đốc mỏ: + Tham mưu, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện và tổng hợp các mặt công tác tổ chức lao động ( tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất, quản lý đội ngũ, đào tạo bồi dưỡng, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên và công tác lao động tiền lương trong toàn mỏ theo phân cấp về công tác tổ chức leo động của mỏ). - Phòng kỹ thuật công nghệ: Có trách nhiệm giúp giám đốc mỏ: +Quản lý kỹ thuật khai thác, tuyển than, kiểm tra chất lượng sản phẩm, an toàn bảo hộ lao động, công tác trắc địa và địa chất. + Chịu sự chỉ đạo của giám đốc mỏ và phòng Kỹ thuật công ty, phòng an toàn và phòng KSC công ty. - Phòng hành chính quản trị: + Giúp giám đốc tổ chức quản lý thực hiện, triển khai công tác hành chính quản trị, bảo vệ.

+ Chịu sự chỉ đạo của giám đốc mỏ, văn phòng Công ty Gang thép Thái Nguyên và phòng bảo vệ công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ