Chương 1: Tổng Quan về CSDL địa chính Chương 2: Phần mềm xây dựng CSDL địa chính Chương 3: Quy trình xây dựng CSDL địa chính và thực nghiệm công tác xây dựng CSDL địa chính 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CSDL ĐỊA CHÍNH 1. Khái quát cơ sở dữ liệu địa chính 1. Khái niệm Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy họach sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử. Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác [6].
Các văn bản và các quy định về cơ sở dữ liệu địa chính 1. Một số khái niệm Căn cứ theo điểu 3 thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai ta có một số khái niệm sau [6]: Hệ thống thông tin địa chính: là hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu địa chính, phần cứng, phần mềm và mạng máy tính được liên kết theo mô hình xác định. Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan. Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính.
Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. 5 Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và các giá trị tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Siêu dữ liệu (metadata): là các thông tin mô tả về dữ liệu. Cấu trúc dữ liệu: là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự phân cấp, liên kết của các nhóm dữ liệu.
Kiểu thông tin của dữ liệu: là tên, kiểu giá trị và độ dài trường thông tin của dữ liệu. Hệ VN-2000: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. XML (eXtensible Markup Language): là ngôn ngữ định dạng mở rộng có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau bằng một ngôn ngữ thống nhất và được sử dụng để chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin. GML (Geography Markup Language): là một dạng mã hóa của ngôn ngữ XML để thể hiện nội dung các thông tin địa lý.
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính Căn cứ theo điều 4 thông tư 17/2010/TT-BTNMT dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây [5]: - Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất; 6 - Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi; - Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông; - Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp; - Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác; - Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính; - Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. Cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính: Mỗi nhóm thông tin xác định ở trên được thể hiện cụ thể thông qua cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu sau: 7 Nhóm dữ liệu về Nhóm dữ liệu về Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới giao thông thủy hệ Nhóm dữ liệu về điểm khống Nhóm dữ liệu chế toạ độ và về quyền độ cao CSDL CSDL ĐịaĐất chính Nhóm dữ liệu về người Đai Nhóm dữ liệu về quy hoạch Nhóm dữ liệu về Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi về tài sản thửa đất chú Hình 1.1: Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL Đất Đai Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về người về quyền về thửa đất Nhóm dữ liệu về điểm khống chế Nhóm dữ liệu toạ độ và độ cao về địa danh Nhóm dữ liệu và ghi chú về tài sản Nhóm dữ liệu Nhóm dữ liệu về giao về thủy hệ thông Nhóm dữ liệu về quy hoạch Hình 1.2: Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần 1. Siêu dữ liệu địa chính Theo điều 6 thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định [5]: - Siêu dữ liệu địa chính được lập cho cơ sở dữ liệu địa chính các cấp, cho khu vực lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hoặc cho tờ bản đồ địa chính. 8 - Siêu dữ liệu địa chính được lập trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật khi có biến động cơ sở dữ liệu địa chính.
- Nội dung siêu dữ liệu địa chính gồm các nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính đó, hệ quy chiếu toạ độ, dữ liệu địa chính, chất lượng dữ liệu địa chính và cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính, cụ thể như sau: + Nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính gồm các thông tin khái quát về siêu dữ liệu địa chính đó như đơn vị lập, ngày lập siêu dữ liệu; + Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếu toạ độ gồm các thông tin về hệ quy chiếu toạ độ được áp dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; + Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa chính gồm các thông tin về hiện trạng của dữ liệu địa chính; mô hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểu diễn dữ liệu địa chính; thông tin về các loại từ khoá, chủ đề có trong dữ liệu địa chính; thông tin về mức độ chi tiết của dữ liệu địa chính; thông tin về các đơn vị, tổchức liên quan đến quá trình xây dựng, quản lý, cung cấp dữ liệu địa chính; thông tin về phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu địa chính; thông tin về các ràng buộc liên quan đến việc khai thác sử dụng dữ liệu địa chính; + Nhóm thông tin mô tả về chất lượng dữ liệu địa chính gồm các thông tin về nguồn gốc dữ liệu; phạm vi, phương pháp, kết quả kiểm tra chất lượng dữ liệu địa chính; + Nhóm thông tin mô tả về cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính gồm các thông tin về phương thức, phương tiện, định dạng trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của siêu dữ liệu địa chính được quy định như sau: 9 Nhóm thông tin mô tả Nhóm thông tin mô về siêu dữ liệu địa tả về dữ liệu địa chính chính Nhóm thông tin mô tả Siêu dữ liệu Nhóm thông tin mô tả về cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính về chất lượng dữ liệu địa chính địa chính Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếu toạ độ Hình 1.3: Các nhóm thông tin cấu thành siêu dữ liệu Địa chính 1. Chất lượng dữ liệu địa chính - Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định về tiêu chí đánh giá chất lượng đối với bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính. - Các tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng CSDL địa chính được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
- Nội dung và mô hình cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính được kiểm tra chất lượng theo các hạng mục và mức quy định tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trao đổi, phân phối dữ liệu và siêu dữ liệu địa chính Theo điều 9 thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định [5]: - Chuẩn định dạng dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng địa lý (GML); chuẩn định dạng siêu dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối siêu dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng mở rộng (XML).