Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành Công nghệ thông tin của sinh viên Đinh Văn Tùng (Mã sinh viên: 161211100, Lớp: CT2001C), Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vũ Anh Hùng vào năm 2021, tập trung vào đề tài: "Xây dựng chương trình quản lý Thu Chi công ty Taxi Vũ Gia".

Công ty Cổ phần Taxi Vũ Gia là một đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải taxi, có lượng giao dịch với khách hàng diễn ra hàng ngày rất lớn. Trong hoạt động vận hành, lượng thông tin và chứng từ phát sinh liên tục đòi hỏi công tác quản lý tài chính phải chặt chẽ. Trước khi xây dựng hệ thống, công việc quản lý thu chi được thực hiện bằng phương pháp thủ công, dẫn đến các hạn chế cụ thể: thời gian xử lý dữ liệu chậm, khó khăn trong việc lưu trữ và bảo quản chứng từ giấy tờ theo thời gian, chi phí quản lý tốn kém và nguy cơ sai sót cao trong quá trình tính toán.

Xuất phát từ thực tế đó, mục tiêu của đề tài là xây dựng một chương trình phần mềm hỗ trợ quản lý công tác thu chi, giúp kiểm soát các khoản chi tiêu hàng ngày, phục vụ tổng hợp và thống kê doanh thu, tiết kiệm chi phí và nâng cao độ chính xác trong xử lý số liệu.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định bao gồm 4 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu đầy đủ nghiệp vụ, quy trình công việc thu chi hàng ngày của Công ty Cổ phần Taxi Vũ Gia (thu và chi tiền mặt hàng ngày, báo nợ và báo có ngân hàng, thanh toán séc, theo dõi và báo cáo công nợ của khách hàng hàng ngày).
  2. Thu thập đầy đủ các hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu kế toán và mẫu báo cáo liên quan trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
  3. Phân tích thiết kế hệ thống và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ phục vụ lưu trữ thông tin.
  4. Cài đặt chương trình phần mềm và chạy thử nghiệm.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là quy trình quản lý nghiệp vụ thu chi, quản lý quỹ tiền mặt, giao dịch ngân hàng và theo dõi công nợ tại Công ty Cổ phần Taxi Vũ Gia. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian diễn ra tại Công ty Cổ phần Taxi Vũ Gia (thành phố Hải Phòng) và mốc thời gian hoàn thành đồ án là năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý có cấu trúc và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, kết hợp với các quy định hạch toán kế toán doanh nghiệp về quản lý quỹ và công nợ.

Các mô hình và công cụ lý thuyết được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Biểu đồ ngữ cảnh (Context Diagram): Xác định phạm vi hệ thống, ranh giới tương tác và các luồng thông tin vào/ra giữa hệ thống phần mềm với các tác nhân bên ngoài.
  • Biểu đồ phân rã chức năng nghiệp vụ (BFD): Phân chia hệ thống quản lý thu chi từ chức năng toàn cục thành các phân hệ và chức năng chi tiết.
  • Ma trận thực thể chức năng: Xác định mối quan hệ giữa các chức năng nghiệp vụ của hệ thống với các hồ sơ dữ liệu cần truy xuất và cập nhật.
  • Mô hình liên kết các thực thể (Mô hình ER): Mô hình hóa cấu trúc dữ liệu ở mức quan niệm, thể hiện các thực thể nghiệp vụ cùng các mối quan hệ liên kết giữa chúng.
  • Mô hình quan hệ và thiết kế bảng dữ liệu vật lý: Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu từ mô hình ER sang các quan hệ, xác định các trường dữ liệu, khóa chính, khóa ngoại để xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ phục vụ lưu trữ.
  • Khung nghiệp vụ kế toán: Ứng dụng các quy tắc hạch toán kế toán kép (Tài khoản Nợ, Tài khoản Có), quy tắc quản lý chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán) và lập các loại sổ kế toán tổng hợp (sổ quỹ tiền mặt, sổ nhật ký chung, bảng cân đối tài khoản, báo cáo công nợ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp khảo sát nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp, thu thập biểu mẫu hồ sơ kế toán gốc từ Công ty Taxi Vũ Gia, phương pháp phân tích - tổng hợp yêu cầu người dùng, phương pháp mô hình hóa dữ liệu và phương pháp kỹ thuật phần mềm để cài đặt giao diện, viết mã lệnh xử lý dữ liệu và thiết kế báo cáo.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đồ án là các biểu mẫu, chứng từ và báo cáo kế toán thu thập trực tiếp tại Công ty Cổ phần Taxi Vũ Gia, bao gồm 7 mẫu hồ sơ:

  • Mẫu phiếu thu
  • Mẫu phiếu chi
  • Mẫu phiếu kế toán
  • Mẫu sổ nhật ký chung
  • Mẫu sổ quỹ tiền mặt
  • Mẫu báo cáo theo dõi công nợ khách hàng
  • Mẫu bảng cân đối tài khoản

Thiết kế và triển khai

Hệ thống quản lý thu chi Công ty Taxi Vũ Gia được thiết kế dưới dạng ứng dụng phần mềm máy tính có tương tác biểu mẫu (Form) và kết xuất báo cáo (Report), phục vụ ba nhóm tác nhân chính:

Nhóm tác nhân Luồng dữ liệu cung cấp cho hệ thống Luồng thông tin nhận về từ hệ thống
Khách hàng Cung cấp thông tin liên quan đến các khoản thu hoặc chi (Tên, mã, địa chỉ, lý do thanh toán). Nhận phiếu thu tiền hoặc phiếu chi tiền sau khi hoàn tất giao dịch.
Nhân viên Nhập danh mục tài khoản, lý do thu chi, thông tin khách hàng, nhà cung cấp; cung cấp dữ liệu lập phiếu kế toán; nhập yêu cầu lập sổ sách. Nhận phiếu kế toán đã lập; nhận các sổ nhật ký chung, sổ báo cáo quỹ, sổ theo dõi công nợ khách hàng, sổ theo dõi phải trả nhà cung cấp.
Lãnh đạo Cung cấp thông tin và yêu cầu cần lập báo cáo thống kê. Nhận các báo cáo tài chính, báo cáo thu chi tổng hợp từ hệ thống.

Về mặt dữ liệu, hệ thống sử dụng 7 hồ sơ dữ liệu nghiệp vụ chính được ký hiệu từ a đến g:

  • a: Thông tin tài khoản
  • b: Thông tin lý do thu chi
  • c: Thông tin khách hàng/Nhà cung cấp
  • d: Phiếu thu
  • e: Phiếu chi
  • f: Phiếu kế toán
  • g: Sổ báo cáo (gồm Nhật ký chung, Quỹ, Công nợ khách hàng, Phải trả nhà cung cấp)

Cấu trúc phân rã chức năng nghiệp vụ của phần mềm được phân cấp chặt chẽ:

  1. Phân hệ Cập nhật danh mục:
    • 1.1 Danh mục tài khoản: Thêm mới, sửa, xóa thông tin tài khoản.
    • 1.2 Danh mục thu chi: Thêm mới, sửa, xóa khoản thu chi.
    • 1.3 Thông tin khách hàng: Thêm mới, sửa, xóa hồ sơ khách hàng.
    • 1.4 Thông tin nhà cung cấp: Thêm mới, sửa, xóa hồ sơ nhà cung cấp.
  2. Phân hệ Nghiệp vụ:
    • 2.1 Tạo phiếu thu: Thêm mới, sửa, xóa phiếu thu.
    • 2.2 Tạo phiếu chi: Thêm mới, sửa, xóa phiếu chi.
    • 2.3 Tạo phiếu kế toán: Thêm mới, sửa, xóa phiếu kế toán căn cứ trên phiếu thu và phiếu chi.
  3. Phân hệ Báo cáo:
    • 3.1 Lập sổ nhật ký chung: Kết xuất sổ nhật ký chung theo tháng, quý, năm.
    • 3.2 Lập sổ báo cáo quỹ: Báo cáo dòng tiền thu chi theo ngày, tháng, quý, năm.
    • 3.3 Lập báo cáo theo dõi công nợ khách hàng: Thống kê tình hình nợ của khách hàng theo chu kỳ ngày, tháng, quý, năm.
    • 3.4 Lập báo cáo theo dõi phải trả nhà cung cấp: Thống kê số tiền nợ cần trả cho nhà cung cấp.

Triển khai phần mềm được hiện thực hóa thông qua hệ thống giao diện trực quan với các nhóm chức năng:

  • Giao diện làm việc chính: Form trang chủ, Form khách hàng, Form danh sách khoản thu chi, Form tài khoản, Form thu tiền, Form chi tiền, Form nhân viên, Form nhật ký kế toán, Form thống kê, Form in phiếu.
  • Mô-đun cập nhật và lưu trữ: Mỗi biểu mẫu quản lý đều gắn liền với các chức năng điều khiển dữ liệu: Lưu, Cập nhật, Hủy, Xóa.
  • Mô-đun tra cứu - tìm kiếm: Hỗ trợ tìm kiếm theo nhiều tiêu chí đối với khách hàng, khoản thu chi, tài khoản kế toán, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhân viên và phiếu kế toán.
  • Mô-đun in ấn và xuất báo cáo: Tích hợp báo cáo in cho khách hàng, nhật ký kế toán, report phiếu thu tiền và report phiếu chi tiền.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mô tả bài toán và giải pháp

Chương này trình bày chi tiết về hoạt động thực tiễn tại Công ty Cổ phần Taxi Vũ Gia, làm rõ các quy trình luân chuyển chứng từ và đề xuất hướng giải quyết bài toán:

  • Mô tả bài toán thu chi thực tế: Tác giả phân tích chi tiết năm quy trình nghiệp vụ hằng ngày của công ty:
    1. Quy trình lập phiếu cho khách hàng: Khách hàng cung cấp các thông tin cá nhân (Tên khách hàng, mã khách hàng, địa chỉ...) để nhân viên ghi nhận vào phiếu. Hai đối tượng tham gia là khách hàng và nhân viên.
    2. Quy trình thu tiền: Khách hàng gặp nhân viên thanh toán. Nhân viên lập phiếu thu tiền gồm các thuộc tính: Số phiếu thu, ngày thu, nội dung thu, số tiền thu, mã thu chi, mã khách hàng, TK Nợ, TK Có, địa chỉ, tên người thu.
    3. Quy trình chi tiền: Nhân viên lập phiếu chi cho khách hàng hoặc đối tác gồm các thuộc tính: Số phiếu chi, ngày chi, nội dung chi, số tiền chi, mã thu chi, mã khách hàng, TK Nợ, TK Có, địa chỉ, tên người chi.
    4. Quy trình lập phiếu kế toán: Nhân viên kế toán tổng hợp thông tin dựa trên các phiếu thu và phiếu chi đã phát sinh để lập phiếu kế toán gồm: Số phiếu kế toán, ngày lập phiếu, diễn giải, số tiền, TK Nợ, TK Có, mã khách hàng, ghi chú. Nếu phát hiện sai sót trong quá trình nhập liệu, nhân viên có quyền hủy hoặc chỉnh sửa lại thông tin của phiếu.
    5. Quy trình lập sổ sách định kỳ: Cuối mỗi ngày, kế toán lập sổ nhật ký chung và báo cáo quỹ trong ngày theo quy định. Cuối mỗi tháng, kế toán thực hiện lập sổ nhật ký chung của tháng, báo cáo quỹ của tháng, báo cáo theo dõi công nợ khách hàng trong tháng và báo cáo theo dõi phải trả nhà cung cấp theo tháng.
  • Giải pháp: Xây dựng phần mềm quản lý đáp ứng trọn vẹn các yêu cầu nghiệp vụ: tự động tạo lập và in ấn các phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán hàng ngày đúng biểu mẫu quy định; đồng thời tạo lập và in ấn các sổ kế toán tổng hợp (sổ nhật ký chung, sổ báo cáo quỹ, báo cáo công nợ khách hàng, báo cáo phải trả nhà cung cấp) theo chu kỳ từng tháng trong năm.
  • Khảo sát biểu mẫu hồ sơ thu thập: Giới thiệu hình ảnh và cấu trúc của 7 biểu mẫu chứng từ thu thập được trong thực tế doanh nghiệp từ Hình 1.1 đến Hình 1.7 (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu kế toán, Sổ nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt, Báo cáo theo dõi công nợ khách hàng, Bảng cân đối tài khoản).

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 2 tập trung chuyển hóa các yêu cầu bài toán thành mô hình kỹ thuật phục vụ xây dựng phần mềm:

  • Mô hình nghiệp vụ:
    • Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống (Hình 2.1): Xác lập vị trí trung tâm của Hệ thống Quản lý thu chi Công ty Taxi Vũ Gia cùng mối liên hệ trao đổi dữ liệu với ba tác nhân Khách hàng, Nhân viên và Lãnh đạo.
    • Biểu đồ phân rã chức năng nghiệp vụ (Hình 2.2): Chia cấu trúc hệ thống thành 3 nhánh chức năng lớn cấp 1 (Cập nhật danh mục, Nghiệp vụ, Báo cáo) và 11 chức năng thành phần cấp 2.
    • Danh sách hồ sơ dữ liệu sử dụng: Lập danh mục chuẩn hóa 7 nhóm hồ sơ dữ liệu ký hiệu từ a đến g.
    • Ma trận thực thể chức năng: Phân định rõ ràng các thao tác của từng chức năng trên từng thực thể hồ sơ dữ liệu tương ứng.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu:
    • Mô hình liên kết các thực thể (Mô hình ER - Hình 2.3): Trình bày các thực thể dữ liệu và mối quan hệ ràng buộc giữa các đối tượng quản lý thu chi, đối tác và chứng từ kế toán.
    • Mô hình quan hệ (Hình 2.4): Chuyển đổi từ mô hình ER sang các lược đồ quan hệ chuẩn hóa.
    • Các bảng dữ liệu vật lý (trình bày từ trang 18): Định nghĩa chi tiết các bảng trong cơ sở dữ liệu, quy định tên trường, kiểu dữ liệu, độ dài và các khóa chính, khóa ngoại nhằm đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.

Chương 3: Cài đặt chương trình

Chương 3 minh họa toàn bộ kết quả lập trình và triển khai ứng dụng thực tế thông qua các giao diện, đoạn mã điều khiển và biểu mẫu xuất ra:

  • Kết quả thực hiện chương trình: Trình bày 10 giao diện chức năng chính từ Hình 3.1 đến Hình 3.10, bao gồm: Form trang chủ, Form khách hàng, Form danh sách khoản thu chi, Form tài khoản, Form thu tiền, Form chi tiền, Form nhân viên, Form nhật ký kế toán, Form thống kê và Form in phiếu.
  • Cập nhật dữ liệu: Minh họa chi tiết mã nguồn xử lý các thao tác Lưu, Cập nhật, Hủy, Xóa và hình ảnh giao diện cập nhật tương ứng cho từng thực thể:
    • Cập nhật dữ liệu khách hàng (Hình 3.11).
    • Cập nhật dữ liệu khoản thu chi (Hình 3.12).
    • Cập nhật dữ liệu tài khoản (Hình 3.13).
    • Cập nhật dữ liệu nhật ký thu tiền (Hình 3.14).
    • Cập nhật dữ liệu phiếu chi tiền (Hình 3.15).
    • Cập nhật dữ liệu nhân viên (Hình 3.16).
    • Cập nhật dữ liệu phiếu kế toán (Hình 3.17).
  • Tìm kiếm dữ liệu: Trình bày giao diện thực hiện chức năng tra cứu thông tin nhanh chóng cho 7 đối tượng từ Hình 3.18 đến Hình 3.24: Khách hàng, Khoản thu chi, Tài khoản, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhân viên và Phiếu kế toán.
  • Lập, xem và in báo cáo: Trình bày kết quả kết xuất các mẫu báo cáo và in ấn từ Hình 3.26 đến Hình 3.29:
    • Báo cáo khách hàng (Hình 3.26).
    • Báo cáo nhật ký kế toán (Hình 3.27).
    • Report phiếu thu tiền (Hình 3.28).
    • Report phiếu chi tiền (Hình 3.29).

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ đề ra với các kết quả cụ thể:

  • Khảo sát và chuẩn hóa quy trình: Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ tài chính thu chi thực tế của Công ty Cổ phần Taxi Vũ Gia, chuẩn hóa 7 biểu mẫu hồ sơ kế toán nghiệp vụ làm căn cứ phân tích hệ thống.
  • Xây dựng mô hình phân tích thiết kế hoàn chỉnh: Thiết lập thành công Biểu đồ ngữ cảnh, Biểu đồ phân rã chức năng nghiệp vụ gồm 3 phân hệ chính và 11 chức năng thành phần, lập bảng danh mục 7 hồ sơ dữ liệu, thiết kế mô hình liên kết thực thể ER, mô hình quan hệ và hoàn thiện các bảng dữ liệu vật lý lưu trữ.
  • Hiện thực hóa phần mềm: Cài đặt hoàn chỉnh chương trình quản lý với 10 form giao diện chính; xây dựng đầy đủ các mô-đun chức năng cập nhật dữ liệu (Lưu, Cập nhật, Hủy, Xóa), mô-đun tìm kiếm tra cứu và mô-đun kết xuất in ấn báo cáo.
  • Giải pháp đề xuất: Thay thế phương pháp ghi chép thủ công trên giấy bằng phần mềm quản lý trên máy tính; hỗ trợ tự động hóa việc xuất và in các phiếu thu, phiếu chi, phiếu kế toán hàng ngày; tự động lập sổ nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt, báo cáo công nợ khách hàng và báo cáo phải trả nhà cung cấp theo định kỳ ngày, tháng, quý, năm.
  • Đóng góp của đồ án: Đóng góp một giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị tài chính thực tế tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ taxi; giúp giảm thời gian xử lý thủ công, tránh thất lạc giấy tờ theo thời gian, hạn chế sai sót số liệu và tiết kiệm chi phí quản lý cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung đồ án và phần nhận xét đánh giá của cán bộ hướng dẫn cùng cán bộ phản biện (ThS. Nguyễn Thị Xuân Hương), các hạn chế và hướng mở của đề tài bao gồm:

  • Hạn chế:
    • Hệ thống được xây dựng và triển khai cài đặt thử nghiệm trên môi trường ứng dụng cục bộ, chủ yếu giải quyết bài toán nghiệp vụ nội bộ tại văn phòng thu chi.
    • Văn bản tập trung vào phân tích thiết kế và cài đặt các chức năng xử lý dữ liệu cơ bản (thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in ấn); chưa có số liệu đo lường về hiệu năng xử lý, khả năng chịu tải hoặc độ trễ phản hồi khi cơ sở dữ liệu tích lũy khối lượng bản ghi giao dịch cực lớn sau nhiều năm hoạt động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi hệ thống để kết nối đồng bộ dữ liệu thu chi với các bộ phận vận hành khác trong công ty taxi (như bộ phận điều hành tổng đài, quản lý xe và quản lý tài xế).
    • Bổ sung cơ chế bảo mật nâng cao, phân quyền chi tiết cho nhiều cấp quản lý và nhân viên tác nghiệp trên mạng diện rộng.
    • Nghiên cứu tích hợp các giải pháp thanh toán điện tử hoặc kết nối hóa đơn điện tử theo xu hướng hiện đại hóa quản lý tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thực hiện một đồ án tốt nghiệp đại học theo phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc, từ việc khảo sát hiện trạng, lập biểu đồ ngữ cảnh, phân rã chức năng, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ đến cài đặt giao diện và viết mã nguồn CRUD.
  • Người nghiên cứu các đề tài quản lý tài chính - kế toán doanh nghiệp: Cung cấp thông tin tham khảo rõ nét về cách mô hình hóa các nghiệp vụ kế toán kép, xử lý quan hệ giữa chứng từ thu chi gốc với phiếu kế toán tổng hợp, cách theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong đồ án:
    • Chương 1 với hệ thống 7 biểu mẫu kế toán thực tế được khảo sát trực tiếp từ doanh nghiệp.
    • Chương 2 với quy trình phân rã chức năng nghiệp vụ, ma trận thực thể chức năng và mô hình dữ liệu quan hệ.
    • Chương 3 với phương pháp tổ chức các form cập nhật, tìm kiếm dữ liệu và mã nguồn xử lý tương ứng trên các biểu mẫu.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích chính của đề tài xây dựng chương trình quản lý thu chi tại Taxi Vũ Gia là gì?
Mục đích của đề tài là xây dựng một phần mềm quản lý nhằm thay thế phương thức quản lý thu chi thủ công tại Công ty Cổ phần Taxi Vũ Gia, giúp đơn giản hóa công việc theo dõi, kiểm soát chi tiêu hàng ngày, rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu, khắc phục tình trạng khó bảo quản giấy tờ, hạn chế sai sót và nâng cao độ chính xác khi tổng hợp doanh thu, công nợ.

2. Hệ thống phần mềm tương tác với những tác nhân bên ngoài nào?
Căn cứ theo biểu đồ ngữ cảnh hệ thống (Hình 2.1), phần mềm tương tác với ba tác nhân chính: Khách hàng (cung cấp thông tin giao dịch để nhận phiếu thu/chi); Nhân viên (nhập liệu danh mục, thông tin kế toán, yêu cầu lập sổ để nhận phiếu kế toán và các sổ sách); Lãnh đạo (nhập yêu cầu lập báo cáo để nhận các báo cáo tài chính tổng hợp).

3. Phần mềm quản lý các quy trình nghiệp vụ thu chi nào trong ngày và cuối tháng?
Hằng ngày, phần mềm quản lý quy trình lập phiếu thu tiền mặt, phiếu chi tiền mặt, thanh toán séc, giao dịch ngân hàng (báo nợ, báo có) và quy trình lập phiếu kế toán; cuối ngày lập sổ nhật ký chung và báo cáo quỹ trong ngày. Cuối mỗi tháng, phần mềm hỗ trợ lập sổ nhật ký chung của tháng, báo cáo quỹ của tháng, báo cáo theo dõi công nợ khách hàng trong tháng và báo cáo theo dõi phải trả nhà cung cấp trong tháng.

4. Hồ sơ dữ liệu của hệ thống gồm những loại nào?
Hệ thống sử dụng 7 hồ sơ dữ liệu được định danh từ a đến g, bao gồm: a (Thông tin tài khoản), b (Thông tin lý do thu chi), c (Thông tin khách hàng/Nhà cung cấp), d (Phiếu thu), e (Phiếu chi), f (Phiếu kế toán) và g (Sổ báo cáo gồm nhật ký chung, quỹ, công nợ khách hàng, phải trả nhà cung cấp).

5. Các chức năng thao tác dữ liệu được cài đặt trên các biểu mẫu gồm những gì?
Trên các biểu mẫu cập nhật nghiệp vụ (Khách hàng, Khoản thu chi, Tài khoản, Nhật ký thu tiền, Phiếu chi tiền, Nhân viên, Phiếu kế toán), tác giả đã cài đặt đồng bộ 4 chức năng thao tác dữ liệu cơ bản: Lưu, Cập nhật, Hủy và Xóa, đi kèm với các chức năng tra cứu tìm kiếm thông tin và xuất in ấn các báo cáo/report theo mẫu quy định.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng chương trình quản lý Thu Chi công ty Taxi Vũ Gia" của sinh viên Đinh Văn Tùng đã giải quyết bài toán thực tế về số hóa nghiệp vụ tài chính tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ taxi. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin và mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh phần mềm đáp ứng đầy đủ các khâu quản lý từ danh mục, tạo lập phiếu thu chi, hạch toán phiếu kế toán đến kết xuất các báo cáo sổ quỹ và công nợ. Kết quả của đồ án thể hiện tính ứng dụng cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu sai sót và mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên, người nghiên cứu về hệ thống thông tin quản lý thu chi doanh nghiệp.