Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bán lẻ tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các hệ thống phân phối và tập đoàn bán lẻ nước ngoài. Thực tiễn hoạt động của phần lớn doanh nghiệp bán lẻ nội địa, đặc biệt là các mô hình siêu thị mini và cửa hàng tự chọn quy mô vừa và nhỏ, còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy mô kinh doanh nhỏ lẻ, hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ, tính chuyên nghiệp chưa cao, quy trình quản trị doanh nghiệp chậm đổi mới và chuỗi cung ứng đầu vào chưa thực sự ổn định. Trong bối cảnh đó, việc áp dụng công nghệ thông tin để chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và tự động hóa công tác quản lý là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng chương trình quản lý bán lẻ cho Siêu thị mini Huong Mart ở Hải Phòng" do sinh viên Nguyễn Trường Giang thực hiện nhằm giải quyết bài toán quản lý thông tin bán hàng tại một cơ sở bán lẻ cụ thể. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định rõ qua các mục tiêu và nội dung sau:

  1. Tìm hiểu tổng quan về hoạt động quản lý bán lẻ, bao gồm khái niệm và các hình thức bán lẻ phổ biến trong nền kinh tế.
  2. Khảo sát hiện trạng quản lý thông tin, thu thập hệ thống biểu mẫu, chứng từ và luồng luân chuyển dữ liệu thực tế tại Siêu thị Mini Hương Mart.
  3. Vận dụng phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc để xây dựng mô hình nghiệp vụ, mô hình luồng dữ liệu (DFD), xác định các phụ thuộc hàm và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ đạt dạng chuẩn 3 (3NF).
  4. Thiết kế xử lý, dữ liệu và cài đặt hoàn thiện chương trình phần mềm thử nghiệm quản lý bán lẻ phục vụ các khâu tác nghiệp nhập hàng, xuất quầy, thanh toán và báo cáo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nghiệp vụ bán lẻ (nhập kho từ nhà cung cấp, phân bổ hàng ra quầy, thanh toán bán lẻ tại quầy thu ngân, quản lý kho và báo cáo doanh thu) cùng quy trình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý tương ứng.
  • Phạm vi không gian: Siêu thị Mini Hương Mart tại Hải Phòng; địa điểm thực tập và hỗ trợ kỹ thuật tại Công ty TNHH Công nghệ và Dịch vụ viễn thông Nam Việt.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 04/04/2022 và hoàn thành ngày 24/06/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý quản lý bán lẻ kết hợp với phương pháp luận phát triển hệ thống thông tin quản lý hướng cấu trúc (Structured Systems Analysis and Design Method - SSADM) và lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ.

Về mặt lý luận nghiệp vụ, tác giả hệ thống hóa 6 hình thức bán lẻ cơ bản:

  1. Bán lẻ thu tiền tập trung: Tách rời nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng.
  2. Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách.
  3. Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Khách hàng tự chọn hàng hóa trên quầy kệ và thanh toán tại bàn thu ngân (hình thức áp dụng tại Siêu thị Mini Hương Mart).
  4. Bán trả góp: Khách hàng thanh toán tiền hàng thành nhiều kỳ kèm theo lãi suất trả chậm.
  5. Bán hàng tự động: Sử dụng máy bán hàng chuyên dụng tại các địa điểm công cộng.
  6. Gửi đại lý bán hoặc ký gửi hàng hóa: Doanh nghiệp chuyển giao hàng cho đại lý bán và trích hoa hồng.

Về mặt kỹ thuật hệ thống, đồ án sử dụng khung tài liệu chuẩn từ các công trình nghiên cứu và giáo trình chuyên ngành của TS. Lê Văn Phùng:

  • Kỹ thuật phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc (NXB Thông tin và Truyền thông, 2014).
  • Hệ thống thông tin quản lý (NXB Thông tin và Truyền thông, 2016).
  • Cơ sở dữ liệu quan hệ và công nghệ phân tích thiết kế (NXB Thông tin và Truyền thông, 2018).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát hiện trạng: Thu thập thông tin, nghiên cứu cơ cấu tổ chức, phỏng vấn nhân sự tác nghiệp, thu thập toàn bộ hệ thống chứng từ thực tế (Đơn đặt hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Phiếu giao hàng quầy, Sổ kho, Hóa đơn bán lẻ).
  • Phương pháp đánh giá khả thi: Phân tích tính khả thi trên 3 phương diện: khả thi kỹ thuật (công nghệ đáp ứng yêu cầu), khả thi kinh tế (cân đối chi phí đầu tư và lợi ích mang lại), khả thi hoạt động (sự tương thích với mô hình vận hành và quy tắc quản lý của siêu thị).
  • Phương pháp mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu: Xây dựng sơ đồ ngữ cảnh, sơ đồ phân cấp chức năng (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức đỉnh và mức dưới đỉnh (mức 1).
  • Phương pháp chuẩn hóa dữ liệu quan hệ: Chính xác hóa dữ liệu từ chứng từ thực tế, thiết lập tập các phụ thuộc hàm (Functional Dependencies) và chuẩn hóa lược đồ quan hệ đạt dạng chuẩn 3NF.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống phần mềm quản lý bán lẻ cho Siêu thị Mini Hương Mart được thiết kế theo cấu trúc module tương ứng với các tiến trình nghiệp vụ đã được mô hình hóa qua DFD:

  1. Phân hệ Quản lý Nhập hàng (Tiến trình 1.0): Xử lý quy trình gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp (NCC), tiếp nhận và kiểm tra hàng thực nhập, lập phiếu nhập kho, lập phiếu chi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp và ghi nhận tăng số lượng tồn kho.
  2. Phân hệ Giao hàng cho Quầy (Tiến trình 2.0): Tiếp nhận yêu cầu xuất hàng từ các quầy bán lẻ, lập phiếu giao hàng quầy, trừ số lượng tồn kho tổng và chuyển giao quyền quản lý hàng cho nhân viên đại diện quầy.
  3. Phân hệ Bán hàng và Thu ngân (Tiến trình 3.0): Tiếp nhận danh mục hàng hóa khách chọn, áp dụng chính sách giá, tính tiền chiết khấu/khuyến mại (nếu có), in hóa đơn bán hàng cho khách hàng, tự động cập nhật số liệu tồn quầy/kho và lưu trữ thông tin khách hàng phục vụ công tác chăm sóc khách hàng.
  4. Phân hệ Thống kê và Báo cáo (Tiến trình 4.0): Tổng hợp dữ liệu từ hồ sơ nhà cung cấp, phiếu nhập, phiếu chi, sổ kho và hóa đơn bán lẻ để kết xuất các báo cáo doanh thu, báo cáo nhập - xuất - tồn, báo cáo tài chính định kỳ trình Ban Giám đốc.

Quy trình chuẩn hóa dữ liệu đầu vào từ các chứng từ thực tế sang dữ liệu chuẩn của hệ thống được tổng hợp trong bảng đối chiếu sau:

Tên chứng từ gốc Thuộc tính dữ liệu gốc Tên thực thể / Thuộc tính chính xác hóa Thao tác chuẩn hóa và giải thích
Nhà cung cấp Tên NCC, Địa chỉ, Điện thoại, Email NHACUNGCAP (MaNCC, TenNCC, DiachiNCC, DTNCC, emailNCC) Bổ sung khóa chính MaNCC để định danh duy nhất.
Đơn đặt hàng Số đơn đặt, Ngày, Tên NCC, Địa chỉ NCC, Điện thoại NCC, Tên hàng, Xuất xứ, Mô tả, Số lượng DONDATHANG (SoDDH, Ngaydat, MaNCC, Mahang, Tenhang, Xuatsu, Mota, Soluong) Thay thế thông tin NCC bằng MaNCC; loại bỏ thuộc tính dư thừa DiachiNCC, DTNCC.
Phiếu nhập Số phiếu nhập, Ngày, Số đơn đặt, Tên NCC, Địa chỉ NCC, Mã hàng, Tên hàng, Đơn vị tính, Đơn giá, Số lượng, Tổng tiền nhập, Thủ kho, Đại diện NCC PHIEUNHAP (Sophieunhap, Ngaynhap, SoDDH, MaNCC, Mahang, Dongia, Slnhap, Tongtiennhap, Thukho, DaidienNCC) Thay thế Tên NCC bằng MaNCC; loại bỏ DiachiNCC và Tenhang (truy xuất qua Mahang).
Phiếu chi Số phiếu, Ngày, Theo số phiếu nhập, Tên NCC, Tổng tiền chi, Thủ quỹ, Người nhận PHIEUCHI (Sophieuchi, Ngaychi, Sophieunhap, MaNCC, Tongtienchi, Thuquy, Nguoinhan) Thay Tên NCC bằng MaNCC để liên kết khóa ngoại.
Phiếu giao hàng quầy Số, Ngày, Tên quầy, Tên hàng, Đơn vị tính, Số lượng, Ghi chú, Thủ kho, Đại diện quầy PHIEUGIAOQUAY (SoPG, Ngaygiao, Maquay, Mahang, Soluong, Ghichu, Thukho, Daidienquay) Chuẩn hóa thông tin quầy và hàng hóa bằng mã định danh.
Sổ kho Tháng, Mã hàng, Mức dự trữ tối thiểu, Tên hàng, Xuất xứ, Mô tả, Ghi chú SOKHO (Thang, Mahang, Mucdutrumin) Loại bỏ các thuộc tính mô tả hàng hóa (Tenhang, Xuatsu, Mota, Ghichu) để tránh dư thừa dữ liệu.
Khách hàng Mã khách hàng, Tên khách hàng, Địa chỉ, Điện thoại KHACHHANG (MaKH, TenKH, DCKH, DTKH) Chuẩn hóa các tên trường định danh.
Hóa đơn bán hàng Số HĐ, Ngày bán, Quầy thu ngân, Nhân viên bán hàng, Tên khách, Địa chỉ, Điện thoại, Tên hàng, Đơn vị tính, Số lượng, Đơn giá, Thành tiền, Tổng tiền TT, Tiền KM, Tổng tiền phải trả HOADONBANHANG (Sohoadon, Ngayban, MaQuaythungan, MaNV, MaKH, Mahang, SLban, Giaban, TongtienTT, TienKM, Tientra) Bổ sung MaNV, MaKH, Mahang; loại bỏ thuộc tính mô tả khách hàng (DCKH, DTKH) và chi tiết hàng.

Trên cơ sở tập phụ thuộc hàm xác định từ các chứng từ, hệ thống cơ sở dữ liệu được phân rã thành các lược đồ quan hệ đạt dạng chuẩn 3NF:

  • CHITIETDONDAT (sodon, mahang, sldat, dongiadat)
  • PHIEUNHAP (sophieunhap, ngaynhap, sodondat, tongtiennhap, daidienNCC, tenthukho)
  • CHITIETPHIEUNHAP (sophieunhap, mahang, slnhap, dongianhap)
  • PHIEUCHI (sophieuchi, ngaychi, sophieunhap, tongtienchi, tenthuquy)
  • PHIEUGIAO (sophieugiao, ngaygiao, maquay, tenthukho, daidienquay)
  • QUAY (maquay, tenquay)
  • CHITIETGIAO (sophieugiao, mahang, slgiao, ghichu)
  • HOADONBANHANG (sohoadon, ngayban, maquaythungan, maNV, makhach, tongtienTT, tienKM, tongtientra)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về hoạt động quản lý bán lẻ và nội dung phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý

Chương 1 cung cấp nền tảng lý luận về bản chất của hoạt động bán lẻ, các hình thức bán lẻ phổ biến và phân tích thực trạng ngành bán lẻ tại Việt Nam. Về mặt nghiệp vụ, tác giả mô tả chi tiết các mắt xích tác nghiệp trong một siêu thị mini, bao gồm: quy trình lập kế hoạch và đặt hàng nhà cung cấp, thủ tục nhập kho và kiểm kê định kỳ, cơ chế phân bổ hàng ra các quầy tự chọn, quy trình bán hàng - lập hóa đơn và hoạt động xúc tiến tiếp thị (giảm giá, khuyến mại, chăm sóc khách hàng).

Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa quy trình 23 bước trong phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý hướng cấu trúc, phân định rõ 3 giai đoạn trọng tâm:

  1. Khảo sát và lập mô hình nghiệp vụ: Xác định yêu cầu người dùng, khảo sát cơ cấu tổ chức, phân tích tính khả thi (kỹ thuật, kinh tế, hoạt động), lập hồ sơ nhiệm vụ cho từng vị trí công tác.
  2. Lập mô hình phân tích và thiết kế logic: Xây dựng DFD các mức, mô hình E-R, đặc tả logic tiến trình và phác thảo giao diện.
  3. Thiết kế vật lý: Thiết kế CSDL vật lý, tích hợp module, đặc tả kiến trúc, thiết kế giao diện tương tác người - máy và an toàn bảo mật.

Chương 2: Thiết kế xử lý, dữ liệu và chương trình quản lý bán lẻ cho Siêu thị mini Hương Mart

Chương 2 tập trung vào nghiên cứu thực nghiệm tại Siêu thị Mini Hương Mart. Tác giả trình bày hiện trạng quản lý thông tin thủ công của đơn vị, chỉ ra các điểm nghẽn trong kiểm soát tồn kho và tốc độ thanh toán.

Từ kết quả khảo sát, tác giả tiến hành:

  • Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức đỉnh gồm 4 tiến trình: 1.0 Nhập hàng, 2.0 Giao hàng cho quầy, 3.0 Bán hàng, 4.0 Báo cáo.
  • Phân rã DFD mức dưới đỉnh (mức 1) cho từng tiến trình, chi tiết hóa các luồng thông tin vào/ra gắn với từng kho dữ liệu (Hồ sơ NCC, Phiếu nhập, Phiếu chi, Phiếu giao, Sổ kho, Hồ sơ khách hàng, Hóa đơn bán hàng, Phiếu báo cáo).
  • Thực hiện chính xác hóa dữ liệu trên 8 nhóm hồ sơ chứng từ thực tế.
  • Thiết lập hệ thống phụ thuộc hàm đầy đủ giữa các thuộc tính dữ liệu.
  • Chuẩn hóa CSDL quan hệ đạt mức 3NF, loại bỏ hoàn toàn các dị thường dữ liệu khi thực hiện các thao tác thêm, xóa, sửa.
  • Thiết kế các giao diện xử lý nghiệp vụ và kết xuất báo cáo.

Chương 3: Xây dựng chương trình thử nghiệm quản lý bán lẻ cho Siêu thị mini Hương Mart

Chương 3 trình bày việc cài đặt phần mềm thử nghiệm. Tác giả lựa chọn ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ phù hợp để hiện thực hóa các mô hình thiết kế từ Chương 2. Các giao diện chính của phần mềm được xây dựng hoàn chỉnh gồm:

  • Giao diện trang chủ điều hướng hệ thống.
  • Các màn hình giao diện xử lý nghiệp vụ: Nhập hàng từ nhà cung cấp, xuất kho nội bộ ra các quầy hàng, lập hóa đơn bán lẻ tại bàn thu ngân, quản lý danh mục sản phẩm/khách hàng.
  • Màn hình kết xuất báo cáo và thống kê doanh thu theo thời gian.
  • Đánh giá tổng thể mức độ đáp ứng của chương trình đối với các yêu cầu đặt ra ban đầu tại Siêu thị Hương Mart.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Chuẩn hóa toàn diện hệ thống dữ liệu: Khảo sát, số hóa và chính xác hóa thành công 8 nhóm chứng từ kế toán - bán hàng thực tế tại Siêu thị Mini Hương Mart.
  • Xây dựng bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh: Thiết lập hệ thống sơ đồ luồng dữ liệu DFD 2 cấp (mức đỉnh và 4 sơ đồ mức 1) phản ánh chính xác các luồng thông tin tác nghiệp; xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa 3NF gồm đầy đủ các bảng dữ liệu chính và bảng chi tiết giao dịch (CHITIETDONDAT, CHITIETPHIEUNHAP, CHITIETGIAO,...).
  • Cài đặt phần mềm ứng dụng: Hoàn thiện chương trình phần mềm thử nghiệm với đầy đủ các phân hệ chức năng: nhập kho, xuất quầy, thanh toán hóa đơn, tra cứu và báo cáo thống kê.
  • Đề xuất giải pháp quản lý: Kiến nghị siêu thị áp dụng quy trình bán lẻ tự phục vụ kết hợp hệ thống thanh toán tự động, quản lý kho theo ngưỡng dự trữ tối thiểu (Mucdutrumin) nhằm giảm thiểu thất thoát hàng hóa và tối ưu hóa vòng quay vốn.
  • Đóng góp về mặt phương pháp: Thể hiện việc vận dụng đúng đắn, bài bản phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc vào một bài toán kinh doanh bán lẻ cụ thể tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên nội dung văn bản và phạm vi thực hiện của đề tài, các hạn chế và hướng phát triển được xác định như sau:

  • Hạn chế: Phần mềm mới được xây dựng và thử nghiệm ở quy mô mô hình thử nghiệm (prototype) cục bộ, phục vụ cho một điểm bán lẻ đơn lẻ; các chức năng phân tích dữ liệu kinh doanh và dự báo nhu cầu thị trường còn ở mức độ cơ bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Triển khai thử nghiệm thực tế trên toàn bộ hệ thống bán hàng của Siêu thị Mini Hương Mart để đánh giá hiệu năng và tính ổn định.
    2. Mở rộng tính năng kết nối thiết bị ngoại vi chuyên dụng (máy đọc mã vạch, máy in hóa đơn nhiệt tự động, ngăn kéo đựng tiền).
    3. Nghiên cứu tích hợp các phân hệ nâng cao như quản lý khách hàng thân thiết, thanh toán không tiền mặt và kết nối kênh bán hàng trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin quản lý: Nguồn tài liệu tham khảo trực quan về việc áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc, kỹ thuật vẽ sơ đồ DFD phân rã nhiều mức, phương pháp xác định phụ thuộc hàm và kỹ thuật chuẩn hóa CSDL đạt 3NF từ chứng từ thực tế.
  • Người nghiên cứu và phát triển phần mềm quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp khung đặc tả yêu cầu nghiệp vụ và cấu trúc CSDL chuẩn tắc cho mô hình siêu thị mini, cửa hàng tạp hóa tự chọn.
  • Chủ cơ sở bán lẻ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ và mô hình quản lý kho - quầy - thu ngân khoa học nhằm chuẩn hóa hoạt động vận hành trước khi ứng dụng công nghệ thông tin.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để thực hiện phân tích và thiết kế hệ thống trong đồ án?
Tác giả sử dụng phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc và lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ được trình bày trong 3 giáo trình chuyên khảo của TS. Lê Văn Phùng (xuất bản các năm 2014, 2016, 2018 bởi NXB Thông tin và Truyền thông).

2. Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức đỉnh của hệ thống bao gồm những tiến trình chính nào?
Sơ đồ DFD mức đỉnh của hệ thống được chia thành 4 tiến trình chính: Tiến trình 1.0 (Nhập hàng), Tiến trình 2.0 (Giao hàng cho quầy), Tiến trình 3.0 (Bán hàng) và Tiến trình 4.0 (Báo cáo).

3. Tại sao tác giả phải loại bỏ các thuộc tính như "Địa chỉ NCC", "Điện thoại NCC" khỏi thực thể Đơn đặt hàng và Phiếu nhập trong bước chính xác hóa dữ liệu?
Các thuộc tính này được loại bỏ để tránh dư thừa dữ liệu và đảm bảo dạng chuẩn quan hệ. Thông tin chi tiết của nhà cung cấp đã được lưu trữ tập trung tại bảng NHACUNGCAP và được liên kết thông qua khóa ngoại MaNCC.

4. Dữ liệu quản lý kho trong đồ án được chuẩn hóa như thế nào để phục vụ việc kiểm soát hàng tồn?
Thực thể SOKHO sau khi chính xác hóa chỉ lưu trữ các thuộc tính cốt lõi gồm Thang, Mahang và Mucdutrumin (mức dự trữ tối thiểu theo tháng), loại bỏ các thông tin mô tả hàng hóa (Tenhang, Xuatsu, Mota) vốn đã được định danh và quản lý trong danh mục hàng hóa.

5. Đồ án đề xuất đánh giá tính khả thi của dự án hệ thống thông tin trên những phương diện nào?
Đồ án chỉ rõ việc phân tích tính khả thi phải được tiến hành trên 3 mặt: Khả thi kỹ thuật (khả năng công nghệ hiện có đáp ứng giải pháp), Khả thi kinh tế (cân đối giữa chi phí đầu tư phát triển với lợi ích mang lại) và Khả thi hoạt động (khả năng vận hành trôi chảy trong môi trường quản lý và tuân thủ các quy tắc tổ chức).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trường Giang đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, giải quyết trọn vẹn bài toán tin học hóa quản lý bán lẻ cho Siêu thị Mini Hương Mart tại Hải Phòng. Bằng việc áp dụng bài bản phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc và kỹ thuật chuẩn hóa cơ sở dữ liệu 3NF, tác giả đã xây dựng thành công mô hình dữ liệu chặt chẽ và chương trình phần mềm thử nghiệm đáp ứng tốt các nghiệp vụ nhập hàng, xuất quầy, bán hàng và báo cáo. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin cũng như các nhà phát triển hệ thống thông tin quản lý bán lẻ.