phần mở đầu, kết luận, danh mục, phụ lục, đề tài gồm bốn chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại công ty cổ phần dƣợc phẩm và thiết bị An Phú Chƣơng 4: Giải pháp thực hiện chiến lƣợc tại công ty cổ phần dƣợc phẩm và thiết bị An Phú 3 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Nghiên cứu nước ngoài Ở nƣớc ngoài, các công trình nghiên cứu về Chiến lƣợc kinh doanh đã đƣợc thực hiện rất bài bản.
Tiêu biểu là các tác giả: Rasmusse (2002) đã đề xuất các nhóm chiến lƣợc theo hƣớng dựa vào nền tảng công nghệ sinh học và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển và sản xuất các sản phẩm có bản quyền; đồng thời tăng cƣờng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe. Giải pháp này phù hợp với các doanh nghiệp lớn có nền tảng kinh doanh toàn cầu. Smith và cộng sự (2003) đã hệ thống những kiến thức liên quan đến chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh; nghiên cứu chú trọng đến việc phân tích môi trƣờng hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn lớn. Aaker (2007) đã đƣa ra tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lƣợc trong doanh nghiệp.
Theo đó, nghiên cứu đƣợc phân làm 4 chủ đề: (1) Nghiên cứu môi trƣờng; (2) Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp; (3) là quyết định đầu tƣ và (4) là thực thi chiến lƣợc. Qua đó nghiên cứu vừa là hoạch định vừa là thực hiện các chiến lƣợc trong kinh doanh của doanh nghiệp. Cohen, và cộng sự (2007) đã tập trung đề xuất các nhóm giải pháp dành cho các doanh nghiệp ngành dƣợc lớn bao gồm: Nghiên cứu các sản phẩm điều trị và các lĩnh vực cơ bản; giải pháp liên kết với các doanh nghiệp trong ngành; nghiên cứu sản phẩm liên quan đến công nghệ sinh học; tập trung chiến lƣợc dẫn đầu. Những nhóm giải pháp này hạn chế trong ứng dụng tại các doanh nghiệp quy mô nhỏ, tiềm lực hạn chế.
Liên quan đến chiến lƣợc kinh doanh trong ngành dƣợc có thể kể các tác giả nhƣ: Toronto (2014) đã đề xuất các giải pháp chiến lƣợc giành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm: (1) Phát triển các loại thuốc chƣa có bản quyền; (2) Phát 4 triển sản phẩm sau bản quyền và hợp tác doanh nghiệp lớn để sản xuất đại trà. Theo tác giả thì các doanh nghiệp nhỏ thƣờng hạn chế về nguồn lực tài chính, nhân sự, công nghệ, sản xuất. Do đó, thuê ngoài sẽ phù hợp với các doanh nghiệp này, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí. David (2015) đã hệ thống các tình huống để thể hiện đƣợc lợi thế cạnh tranh trong việc tạo sự khác biệt và chủ động.
Nghiên cứu chỉ ra lợi ích của công tác quản trị chiến lƣợc là mang đến sự chủ động trong kinh doanh. Nghiên cứu trong nước Tại Việt Nam, có nhiều giáo trình, sách viết về chiến lƣợc kinh doanh, điển hình nhƣ: “Giáo trình Quản trị chiến lƣợc” của Đại học Kinh tế quốc dân; “Chiến lƣợc kinh doanh” của Nguyễn Thị Liên Diệp và Đặng Văn Nam… Trong lĩnh vực kinh doanh dƣợc phẩm, một số nghiên cứu điển hình có thể kể đến nhƣ sau: Hà Đức Anh (2009) đã sử dụng dự án Delta để từ đó phân tích chiến lƣợc công ty CP Dƣợc phẩm Yên Bái trong giai đoạn 2006-2008. Qua phân tích, tác giả xác định đƣợc những điểm mạng, điểm yếu, những hạn chế trong chiến lƣợc kinh doanh của công ty và đánh giá mức độ phù hợp với mô hình Delta; từ đó đề xuất những giải pháp chiến lƣợc phù hợp. Phạm Đăng Hƣng (2011) đã thực hiện phân tích bối cảnh kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008-2010; trên cơ sở đó đánh giá những tác động của môi trƣờng bên trong và bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của công ty, qua đó xây dựng mô hình SWOT và đề xuất chiến lƣợc cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Nghiên cứu này có sự tƣơng đồng trong lĩnh vực nghiên cứu, tuy nhiên công ty dƣợc phẩm An Thiên chuyên hoạt động về sản xuất nghiên liệu hơn là thực hiện phân phối. Do đó, nghiên cứu có giá trị tham khảo nhất định đối với công ty An Phú Medical. Nguyễn Thị Mai Trâm (2013) đã tập trung phân tích hoạt động Marketing liên quan đến sản phẩm thuốc Biagan. Nghiên cứu chỉ ra thực trạng thị trƣờng sản xuất thuốc hiện nay khá là cạnh tranh về danh mục sản phẩm; kênh phân phối cũng nhƣ các hoạt động quảng bá giữa các công ty.
Đề tài đƣa ra một số hạn chế của công ty 5 Bidiphar trong sản xuất thuốc là chƣa chú trọng công tác nghiên cứu thị trƣờng; hoạt động xúc tiến chƣa đầu tƣ đúng mức. Marketing chỉ là một bộ phận của xây dựng chiến lƣợc kinh doanh. Do đó đề tài có giá trị tham khảo nhất định. Nguyễn Phƣớc Thọ (2016) đã phân tích bối cảnh kinh doanh của Công ty Dƣợc phẩm 2/9 trong giai đoạn 2011-2015, đánh giá tác động của môi trƣờng đối với công ty.
Từ đó xây dựng các chiến lƣợc kinh doanh của công ty trong thời gian tới. Lƣơng Phan Chƣơng (2019) đã hệ thống lý luận về Chiến lƣợc phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó phân tích môi trƣờng kinh doanh của Công ty Dƣợc Sài Gòn trong giai đoạn 2016-2018 và đề xuất Chiến lƣợc phát triển kinh doanh của công ty tới năm 2025 trên cơ sở kết hợp công cụ thẻ điểm cân bằng BSC vào Chiến lƣợc phát triển kinh doanh của công ty. Nhìn chung các nghiên cứu trên đã góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận liên quan đến xây dựng chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp. Đồng thời, các tác giả có sự nghiên cứu tại một doanh nghiệp nhất định, từ đó đề xuất giải pháp thực tế cho từng công ty.
Tuy nhiên, với sự thay đổi nhanh chóng của môi trƣờng kinh doanh ngày nay thì mức độ ứng dụng của những nghiên cứu trƣớc đây còn hạn chế, hơn nữa cho đến thời điểm hiện tại chƣa có tài liệu nào nghiên cứu về chiến lƣợc phát triển kinh doanh tại công ty cổ phần dƣợc phẩm và thiết bị An Phú, do đó tác giả nhận thấy lựa chọn đề tài “Chiến lược phát triển kinh doanh công ty Cổ phần Dược phẩm và thiết bị An Phú” trên cơ sở kế thừa nhƣng tránh trùng lặp những nghiên cứu trƣớc đây. Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Một số khái niệm liên quan 1. Khái niệm chiến lƣợc Chiến lƣợc kinh doanh là một danh từ khó định nghĩa, có nhiều quan điểm khác nhau về chiến lƣợc kinh doanh điển hình nhƣ: Theo Michae E Porter (1996) cho rằng: Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp có thể hiểu là việc sáng tạo nên vị thế thông qua việc tạo ra những nét độc đáo riêng về giá trị.
Theo đó, quá trình xây dựng chiến lƣợc kinh doanh là hoạt động 6 mà qua doanh nghiệp thực hiện nhằm tạo những lợi thế cạnh tranh và khác biệt hóa so với đối thủ. Việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh đòi hỏi phải có sự liên kết và phối hợp tất cả các hoạt động của doanh nghiệp để tạo nên sự thành công trong việc hội nhập và phối hợp giữa các hoạt động khác nhau. Theo quan điểm của Charles W.Hill và Gareth R.Jones (1996), Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình lâu dài trên cơ sở thiết lập những mục tiêu của doanh nghiệp trong dài hạn, tiếp đến là lựa chọn các công cụ, cách thức, phƣơng án hành động, đồng thời phân chi nguồn lực nhằm góp phần đạt đƣợc mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra.David (1997): “Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là những hoạt động, những cách thức, phương tiện của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu trong dài hạn”.Gluek (2009): Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp là một bản kế hoạch hoàn hảo đƣợc doanh nghiệp vạch ra, sau đó phối hợp các nguồn lực thực hiện nhằm đạt mục tiêu theo kế hoạch.Peter và Robert H.Waterman, Jr (1992): Một chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc trình bày dƣới dạng bản kế hoạch và đảm bảo tính toàn diện, thống nhất trên cơ sơ phối hợp hoạt động giữa các phòng ban, các cá nhân nhằm đạt đƣợc mục têu doanh nghiệp đề ra. Mặc dù có nhiều cách nhìn nhận và tiếp cận khác nhau về chiến lƣợc kinh doanh của nhà quản trị chiến lƣợc, song các quan điểm về Chiến lƣợc kinh doanh vẫn đƣợc bao hàm những vấn đề chính nhƣ sau: Xác định các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của tổ chức; đƣa ra các chƣơng trình hành động để đạt mục tiêu và lựa chọn các phƣơng án hành động, triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.
Các cấp độ của chiến lƣợc trong doanh nghiệp Theo Garry D. Smith (1985), chiến lƣợc của doanh nghiệp có đƣợc phân thành các cấp độ nhƣ sau: Phân loại theo cấp độ chiến lược - Chiến lƣợc cấp doanh nghiệp: Chiến lƣợc này đƣợc xác định trong dài hạn, 7 đó là những định hƣớng của doanh nghiệp hay những mục tiêu phát triển trong dài hạn. Dựa theo chiến lƣợc này, các phòng ban, các cá nhân trong doanh nghiệp sẽ tự đặt những chiến lƣợc riêng phù hợp. - Chiến lƣợc cấp kinh doanh: Chiến lƣợc này ở mức thấp hơn so với chiến lƣợc cấp doanh nghiệp.
Mục đích chiến lƣợc này nhằm xác định chiến lƣợc về sản phẩm, chiến lƣợc về giá, chiến lƣợc phân phối, chiến lƣợc phát triển thị trƣờng. Mục đích chiến lƣợc cấp kinh doanh nhằm thực hiện và hoàn thành chiến lƣợc doanh nghiệp. - Chiến lƣợc cấp chức năng: Đây là chiến lƣợc thấp nhất trong doanh nghiệp. Chiến lƣợc dành cho các phòng ban và bộ phận chức năng với việc đặt ra mục tiêu và kế hoạch thƣc hiện các chiến lƣợc trong ngắn hạn, qua đó từng bƣớc đạt mục tiêu dài hạn trong doanh nghiệp.
Chiến lƣợc này sẽ khác nhau theo từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp nhằm từng bƣớc thực hiện và đạt chiến lƣợc cấp kinh doanh và cấp doanh nghiệp. Phân loại theo phạm vi chiến lược - Chiến lƣợc bộ phận: Tƣơng tự nhƣ chiến lƣợc cấp kinh doanh, thông thƣờng bao gồm chiến lƣợc nhân sự, chiến lƣợc marketing, chiến lƣợc nâng cao tài chính… - Chiến lƣợc chung: Chiến lƣợc này đƣợc thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đƣợc doanh nghiệp đặt ra thƣờng trong dài hạn.