Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nhu cầu đo đạc, chỉnh lý bản đồ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Bình Dương đã gia tăng đột biến. Năm 2016, hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương đã tiếp nhận và xử lý tới 93.594 hồ sơ dịch vụ công đo đạc và bản đồ, tăng 41,8% so với năm 2015. Tuy nhiên, có đến gần 99% khối lượng hồ sơ đo đạc phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh lại do chính Văn phòng Đăng ký đất đai trực tiếp thực hiện. Thực trạng này tạo nên tình trạng độc quyền hành chính theo kiểu "vừa đá bóng, vừa thổi còi", khi một đơn vị vừa cung ứng dịch vụ đo đạc kỹ thuật, vừa tham mưu cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự mâu thuẫn giữa nhu cầu dịch vụ đo đạc bản đồ ngày càng tăng với sự quá tải, thiếu minh bạch của bộ máy nhà nước. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ công, đánh giá toàn diện thực trạng cung ứng dịch vụ đo đạc bản đồ tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động này đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát địa bàn 9 đơn vị hành chính cấp huyện và 91 xã, phường, thị trấn của tỉnh Bình Dương. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp cắt giảm 15% đến 20% thời gian xử lý hồ sơ địa chính, giảm tải áp lực biên chế hành chính và nâng tỷ lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân lên mức trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng của Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM), nhấn mạnh sự chuyển đổi vai trò của chính quyền từ nhà nước "chèo thuyền" trực tiếp làm dịch vụ sang nhà nước "lái thuyền" định hướng và giám sát. Mô hình này khuyến khích đưa cơ chế thị trường, tính cạnh tranh và các công cụ quản trị hiện đại vào khu vực công nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp Lý thuyết Hợp tác công - tư (Public - Private Partnership - PPP) và Lý thuyết hàng hóa công cộng để phân định ranh giới giữa dịch vụ hành chính công thuần túy mang quyền lực nhà nước với dịch vụ sự nghiệp công kỹ thuật có thể chuyển giao cho khu vực tư nhân.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ trong luận văn bao gồm: Dịch vụ công (Public Services), Xã hội hóa dịch vụ công, Dịch vụ công đo đạc và bản đồ, và Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiên cứu bám sát định hướng của các văn bản pháp lý then chốt như Quyết định số 33/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành đo đạc và bản đồ đến năm 2020, Nghị quyết số 30c/NQ-CP về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, và Nghị định số 45/2015/NĐ-CP về hoạt động đo đạc bản đồ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, số liệu quản lý 628 cán bộ nhân viên tại 9 chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cùng hệ thống văn bản pháp quy của Trung ương và địa phương.

Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra xã hội học với cỡ mẫu là 214 khách hàng gồm đại diện tổ chức, doanh nghiệp và hộ gia đình, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ đo đạc địa chính. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại các đô thị phát triển nóng như thị xã Thuận An, thị xã Dĩ An, thành phố Thủ Dầu Một và các huyện nông thôn như Bắc Tân Uyên, Phú Giáo. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính tổng hợp là nhằm đối chiếu khách quan giữa năng lực cung ứng thực tế của cơ quan công quyền với mức độ hài lòng của thị trường, đảm bảo các kết luận rút ra có độ tin cậy khoa học cao. Thời gian triển khai nghiên cứu và xử lý số liệu diễn ra xuyên suốt từ năm 2014 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ độc quyền cung ứng dịch vụ công đo đạc bản đồ của khu vực công tại Bình Dương ở mức rất cao. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy có tới 90,65% khách hàng xác nhận dịch vụ đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện, và 85,05% khách hàng chỉ biết đến "duy nhất Văn phòng Đăng ký đất đai" có chức năng này. Sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân còn vô cùng hạn chế, khi toàn tỉnh mới chỉ thẩm định hồ sơ cho 6 doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc.

Thứ hai, bộ máy công lập chịu áp lực quá tải nghiêm trọng về biên chế và khối lượng công việc. Tổng số nhân sự của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và 9 chi nhánh là 628 người, nhưng chỉ có 35 người thuộc biên chế chính thức, còn lại 593 người là lao động hợp đồng (chiếm 94,4%). Năm 2016, đội ngũ này phải gánh vác tới 93.594 hồ sơ đo đạc kỹ thuật và 162.657 hồ sơ đăng ký biến động đất đai. Dù đã hoàn thành đo đạc chỉnh lý bản đồ cho 77 trên 91 xã, phường, thị trấn, năng lực của đơn vị vẫn không đáp ứng kịp tốc độ giao dịch đất đai của địa phương.

Thứ ba, tính minh bạch và chất lượng phục vụ của dịch vụ công còn nhiều hạn chế. Có 72,90% khách hàng đánh giá mức độ công khai, minh bạch về đo đạc bản đồ ở mức "thấp và rất thấp". Tỷ lệ khách hàng không hài lòng với thái độ của nhân viên tiếp nhận hồ sơ là 30,84%, và tỷ lệ không hài lòng với cán bộ đo đạc thực địa cũng chiếm 30,84%. Đồng thời, 80,38% khách hàng nhận định hệ thống pháp luật đo đạc đất đai rất phức tạp, dễ dẫn đến hiện tượng qua trung gian "cò đất" gây tốn kém chi phí.

Những dữ liệu trên có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu thị phần cung ứng (99% công lập so với 1% tư nhân) và bảng ma trận tương quan giữa tính minh bạch thông tin với chỉ số không hài lòng của người dân trên từng địa bàn cấp huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là do hành lang pháp lý chuyên ngành chưa hoàn thiện khi Luật Đo đạc và Bản đồ chưa được ban hành tại thời điểm nghiên cứu, hoạt động quản lý chủ yếu điều chỉnh qua các nghị định dưới luật. Văn phòng Đăng ký đất đai vừa thực hiện quyền lực hành chính vừa tham gia hoạt động dịch vụ có thu tiền, tạo ra rào cản ngăn chặn sự gia nhập thị trường của các công ty đo đạc ngoài nhà nước.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với báo cáo của Ngân hàng Thế giới công bố ngày 12 tháng 12 năm 2014, chỉ ra đất đai là một trong hai lĩnh vực phát sinh nhiều tiêu cực nhũng nhiễu nhất. Sự đồng thuận của 76,64% khách hàng về việc "cần thiết phải xã hội hóa dịch vụ công đo đạc bản đồ" phản ánh nhu cầu bức thiết của thị trường. Việc chuyển đổi mô hình sẽ phá vỡ thế độc quyền, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và giảm gánh nặng ngân sách chi trả cho hơn 590 lao động hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Tách bạch chức năng quản lý nhà nước với hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cần chuyển đổi Phòng Kỹ thuật Đo đạc và Bản đồ thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai sang mô hình đơn vị tự chủ tài chính 100% chi thường xuyên, tiến tới cổ phần hóa trong giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu giảm thị phần thực hiện hồ sơ đo đạc trực tiếp của Văn phòng Đăng ký đất đai từ 99% xuống dưới 40%.

Xây dựng cơ chế đấu thầu, đặt hàng cung ứng dịch vụ đo đạc bản đồ công khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cần ban hành quy chế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân tham gia đấu thầu 100% các công trình đo đạc địa chính, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ năm 2019. Áp dụng nhất quán mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong các dự án chỉnh lý và số hóa hồ sơ địa chính.

Đơn giản hóa thủ tục hành chính và đẩy mạnh chuyển đổi số: Văn phòng Đăng ký đất đai cần nâng cấp, ứng dụng đồng bộ phần mềm Vilis 2.0, TortoiseSVN và nền tảng thông tin không gian địa lý GIS. Công khai 100% quy trình, bảng giá dịch vụ và thời gian trả kết quả trên cổng thông tin điện tử, nhằm cắt giảm 25% thời gian thụ lý hồ sơ và kéo giảm tỷ lệ không hài lòng của người dân từ 30,84% xuống dưới mức 8%.

Tăng cường năng lực thanh tra, hậu kiểm chất lượng đo đạc của cơ quan quản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường thiết lập quy trình kiểm tra, nghiệm thu độc lập đối với sản phẩm đo đạc của mọi tổ chức theo tiêu chuẩn hệ tọa độ VN-2000. Tổ chức thanh tra định kỳ 100% đơn vị hành nghề đo đạc tư nhân trên địa bàn, áp dụng chế tài nghiêm khắc theo Nghị định 45/2015/NĐ-CP đối với các sai phạm kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Cung cấp mô hình cải cách hành chính thực tiễn cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai các tỉnh, thành phố nhằm tinh gọn bộ máy một cấp và giải quyết bài toán quá tải biên chế.

Doanh nghiệp đo đạc, địa chính và công nghệ không gian địa lý: Giúp các doanh nghiệp tư nhân nắm bắt lộ trình mở cửa thị trường, nhận diện cơ hội tham gia các gói thầu dịch vụ công và định hướng đầu tư thiết bị định vị vệ tinh GNSS RTK, máy toàn đạc điện tử.

Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công: Là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống số liệu điều tra thực chứng 214 mẫu và phương pháp luận sâu sắc về chuyển đổi phương thức cung ứng dịch vụ công tại địa phương.

Cán bộ hoạch định chính sách và cơ quan kiểm tra, thanh tra: Hỗ trợ xây dựng khung chính sách phòng ngừa tiêu cực, xóa bỏ ranh giới "vừa đá bóng, vừa thổi còi" và nâng cao tính minh bạch trong quản lý đất đai.

Câu hỏi thường gặp

Xã hội hóa dịch vụ công đo đạc và bản đồ tại Bình Dương có làm giảm vai trò của Nhà nước không? Hoàn toàn không làm giảm vai trò quản lý. Quá trình này giúp cơ quan công quyền chuyển dịch từ vai trò trực tiếp đo đạc sang vai trò thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuật, thẩm định và giám sát chất lượng sản phẩm bản đồ theo quy định pháp luật.

Tại sao tỷ lệ độc quyền đo đạc tại Văn phòng Đăng ký đất đai lại lên đến gần 99%? Do cơ chế quản lý trước đây gắn liền khâu đo đạc với khâu xác nhận hồ sơ cấp giấy chứng nhận, đồng thời người dân thiếu thông tin về các doanh nghiệp tư nhân có chức năng đo đạc ngoài thị trường.

Khảo sát thực tế trong nghiên cứu phản ánh mức độ hài lòng của người dân ra sao? Có 76,64% khách hàng ủng hộ việc xã hội hóa để nâng cao chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó, có đến 30,84% người dân chưa hài lòng về thái độ của nhân viên tiếp nhận hồ sơ và cán bộ đo đạc thực địa.

Các công nghệ nào được đề xuất ứng dụng để nâng cao hiệu quả quản trị đo đạc? Luận văn đề xuất đồng bộ hóa hệ thống dữ liệu qua phần mềm Vilis 2.0, công nghệ trắc địa vệ tinh GNSS RTK, hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ Atlas điện tử nhằm đảm bảo tính liên thông và chuẩn xác.

Doanh nghiệp tư nhân cần những điều kiện gì để tham gia cung ứng dịch vụ này? Doanh nghiệp phải có giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ do cơ quan có thẩm quyền cấp, trang bị máy móc kiểm định đạt chuẩn và sở hữu đội ngũ kỹ sư có chứng chỉ hành nghề theo Nghị định số 45/2015/NĐ-CP.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý công và tính tất yếu của việc xã hội hóa dịch vụ công đo đạc bản đồ trong nền kinh tế thị trường.
  • Bức tranh thực trạng tại Bình Dương được phản ánh sắc nét qua số liệu 93.594 hồ sơ/năm cùng mức độ độc quyền cung ứng lên tới gần 99% của cơ quan công lập.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế, sự thiếu minh bạch (72,90% đánh giá thấp) và sự đồng thuận cao của 76,64% người dân đối với yêu cầu cải cách.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá đã vạch rõ lộ trình tự chủ tài chính, cơ chế đấu thầu cạnh tranh và ứng dụng công nghệ số giai đoạn 2018 - 2025.
  • Đề tài đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai cấp địa phương.

Để nắm bắt toàn diện dữ liệu khảo sát và hệ thống giải pháp chi tiết, hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công ngay hôm nay!