Vốn đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế bền vững tại tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

Khám phá vai trò của vốn trong tăng trưởng kinh tế bền vững tại tỉnh Đồng Nai, Việt Nam, qua phân tích chiến lược và hiệu quả đầu tư.

Chuyên ngành

Finance - Banking

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

dissertation

2022

232
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Lý do nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vốn đầu tưtăng trưởng kinh tế bền vững tại tỉnh Đồng Nai, Việt Nam. Vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư nước ngoài, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư vẫn là thách thức lớn đối với các địa phương có cơ sở hạ tầng yếu kém và chính sách chưa hấp dẫn. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư để đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.1. Bối cảnh kinh tế

Kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi mạnh mẽ, với mục tiêu đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững. Đồng Nai, một tỉnh trọng điểm ở khu vực Đông Nam Bộ, có tiềm năng lớn trong việc phát triển kinh tế nhờ vị trí địa lý thuận lợi và cơ sở hạ tầng đang được cải thiện. Tuy nhiên, tỉnh này vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư và phát triển các ngành kinh tế có lợi thế cạnh tranh.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư để đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai. Các yếu tố được phân tích bao gồm cơ sở hạ tầng, chính sách kinh tế, môi trường sống và làm việc, và chất lượng dịch vụ công. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách kinh tế nhằm thu hút vốn đầu tư hiệu quả hơn.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua việc thu thập dữ liệu từ 939 nhà quản lý tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư tại Đồng Nai. Các phương pháp phân tích bao gồm Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khẳng định (CFA), và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Dữ liệu được thu thập từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2020, tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tưtăng trưởng kinh tế bền vững.

2.1. Thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng khảo sát với 39 câu hỏi, tập trung vào các yếu tố như cơ sở hạ tầng, chính sách đầu tư, môi trường sống và làm việc, và chất lượng dịch vụ công. Các nhà quản lý tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư tại Đồng Nai được lựa chọn làm đối tượng khảo sát.

2.2. Phân tích dữ liệu

Phương pháp Cronbach’s Alpha được sử dụng để kiểm tra độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được áp dụng để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tưtăng trưởng kinh tế bền vững.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 8 yếu tố chính ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư để đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai. Các yếu tố này bao gồm công nghệ, môi trường sống và làm việc, cơ sở hạ tầng, chi phí đầu tư, nguồn nhân lực, chính sách đầu tư, kết nối vùng, và chất lượng dịch vụ công. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách kinh tế tại Đồng Nai trong việc cải thiện khả năng thu hút vốn đầu tư.

3.1. Yếu tố công nghệ

Công nghệ là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư. Các doanh nghiệp tại Đồng Nai cần đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường.

3.2. Yếu tố cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng đóng vai trò then chốt trong việc thu hút vốn đầu tư. Đồng Nai cần tiếp tục cải thiện cơ sở hạ tầng để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

IV. Đề xuất chính sách

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các đề xuất chính sách được đưa ra nhằm cải thiện khả năng thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Đồng Nai. Các đề xuất bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ công, và tạo môi trường đầu tư hấp dẫn thông qua các chính sách kinh tế hiệu quả.

4.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng cần được đầu tư và nâng cấp để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư. Điều này bao gồm việc phát triển hệ thống giao thông, cung cấp điện nước ổn định, và xây dựng các khu công nghiệp hiện đại.

4.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ công

Chất lượng dịch vụ công cần được cải thiện để tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING STATE BANK OF VIETNAM BANKING UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY DO THI LAN DAI CAPITAL FOR SUSTAINABLE ECONOMIC GROWTH: THE CASE FROM DONG NAI PROVINCE IN VIETNAM DISSERTATION IN FINANCE - BANKING HCMC, 09/2022 MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING STATE BANK OF VIETNAM BANKING UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY DO THI LAN DAI CAPITAL FOR SUSTAINABLE ECONOMIC GROWTH: THE CASE FROM DONG NAI PROVINCE IN VIETNAM DISSERTATION IN FINANCE - BANKING Major: Finance - Banking CODE: 9 34 02 01 Advisor: Assoc. Hoang Thi Thanh Hang HCMC – 09/2022 i COMMITMENT The author guarantee that the dissertation “Capital for sustainable economic growth: the case from Dong Nai province in Vietnam” is the research. Except for the references cited in this dissertation. The author guarantee that the whole or a small part of this dissertation has never been published or used to obtain a degree elsewhere.

No other people’s products/studies have been used in this dissertation that has not been appropriately cited. This dissertation has never been submitted to receive any degree at any university or other training institution. HCMC, September 02, 2022 D Do Thi Lan Dai ii ACKNOWLEDGEMENT The author would like to sincerely thank the Banking University of Ho Chi Minh City administrators and teachers, especially the teachers directly teaching K22 Ph. students who have enthusiastically taught, passed on experience, and supported the author while studying at the Banking University of Ho Chi Minh City.

The author would like to express his gratitude and respect to the science instructor, Assoc. Hoang Thi Thanh Hang enthusiastically supported, encouraged, and instructed the author to implement and complete this dissertation. The author also expressed gratitude to the Board of Directors and officers at enterprises in Dong Nai province, managers who participated in the author’s interviews and surveys. The author also thanked family and friends for their help, creating favorable conditions for the author to complete the dissertation.

Although the author has made great efforts, the dissertation cannot avoid its shortcomings. I hope to receive comments from my teachers and friends. Sincerely! HCMC, September 02, 2022 Author Do Thi Lan Dai iii ABSTRACT In recent years, the mobilization and use of investment capital, especially foreign investment capital, have significantly affected the country’s speed and quality of economic growth and each locality. Besides, Dong Nai has favorable conditions to develop the marine economy with the Southeast provinces.

These economic, demographic, and geographic factors help facilitate Dong Nai’s promotion of economic development. However, Dong Nai still faces significant challenges in developing specific sectors and products with comparative advantages. Attracting and effectively using investment capital is always a complex problem for locations still weak in infrastructure, financial sophistication, attractive policies, the efficiency of using capital sources, and many inadequacies when implementing investment projects. Therefore, this study aims to identify factors affecting the investment capital attraction for sustainable economic growth.

The author tested Cronbach’s Alpha, confirmatory factor analysis (CFA), and structural equation model (SEM). Based on the research results, the author proposed policy implications for attracting investment capital for sustainable economic growth in Dong Nai province. The study surveyed 1.000 managers related to enterprises with investment capital in Dong Nai province, but 939 samples were processed and answered 39 questions. The data was collected from June 2020 to November 2020.

Based on the things mentioned above, eight factors affect the investment capital attraction for sustainable economic growth in Dong Nai province. The results are also scientific and important for Dong Nai province researchers and policymakers to apply research results to improve investment capital attraction based on high and low standardized coefficients. Finally, the author proposed policy implications for attracting investment capital to improve Dong Nai province's sustainable economic growth: technology, Working and living environment, infrastructure, investment costs, human resources, investment policies, regional connectivity, and public service quality. Keywords: Capital, sustainable, economic, growth, Dong Nai, Vietnam.

iv TÓM TẮT LUẬN ÁN Trong những năm gần đây, việc huy động và sử dụng vốn đầu tư, nhất là vốn đầu tư nước ngoài đã ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế của cả nước và của từng địa phương. Bên cạnh đó, Đồng Nai có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế với các tỉnh Đông Nam Bộ. Các yếu tố kinh tế, nhân khẩu học và địa lý này giúp tạo điều kiện cho Đồng Nai thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy nhiên, Đồng Nai vẫn phải đối mặt với những thách thức lớn trong việc phát triển các ngành, sản phẩm cụ thể có lợi thế so sánh.

Thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư luôn là một bài toán phức tạp đối với các địa phương còn yếu kém về cơ sở hạ tầng, khó khăn về tài chính, chính sách hấp dẫn, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn, còn nhiều bất cập khi triển khai các dự án đầu tư. Do đó, nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư để tăng trưởng kinh tế bền vững. Tác giả đã kiểm định độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khẳng định (CFA), và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách thu hút vốn đầu tư để tăng trưởng kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghiên cứu đã khảo sát 1.000 cán bộ quản lý liên quan đến doanh nghiệp có vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, nhưng có 939 mẫu được xử lý và trả lời 39 câu hỏi. Dữ liệu được thu thập từ 6-11/2020. Dựa những dữ liệu trên, kết quả có 8 yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư để tăng trưởng kinh tế bền vững của tỉnh Đồng Nai. Kết quả cũng mang tính khoa học và quan trọng đối với các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách của tỉnh Đồng Nai trong việc ứng dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư dựa trên các hệ số chuẩn hóa cao và thấp.

Cuối cùng, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách thu hút vốn đầu tư nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững của tỉnh Đồng Nai: công nghệ, Môi trường sống và làm việc, cơ sở hạ tầng, chi phí đầu tư, nguồn nhân lực, chính sách đầu tư, kết nối vùng và chất lượng dịch vụ công. Từ khóa: Vốn, bền vững, kinh tế, tăng trưởng, Đồng Nai, Việt Nam. v CONTENTS Page Commitment Acknowledgment Summary of dissertation List of acronyms List of tables List of figures CHAPTER 1.1 Reason for study .2 Objectives of the study .4 Scope and delimitation of the study .1 Scope and objective of the study .2 The time of study .6 Scientific and practical significance of research .1 The scientific significance of research .2 The practical significance of research .7 Organization of the study. 7 CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW AND RESEARCH MODEL .2 Sustainable economic growth .3 Capital and investment attraction for sustainable economic growth .4 The relationship between investment attraction .5 Factors affecting investment attraction .2 Review of related studies .1 Review of related studies in other countries .2 Review of related study in Vietnam .3 The experiences in investment capital attracting .3 The lessons in investment capital attraction for Dong Nai .4 The gap in the studies .5 The scientific basis for building a research model .1 The scientific basis for building a research model .2 Research model and research hypothesis.

55 Summary of chapter 2 .1 Qualitative research results .2 Group discussion results .4 The results of the scale test through preliminary quantification .5 Exploratory Factor Analysis (EFA) .1 Sample size and sampling techniques.2 Data collection instrument .3 Data analysis techniques. 87 Summary of chapter 3 .1 Overview of Dong Nai province .10 Status of attracting investment capital from 2019 to 2020 .1 Descriptive statistics of the research sample .2 Cronbach alpha test of reliability .3 Exploratory factor analysis (EFA) and Confirmatory factor analysis .4 Testing of structural equation modeling (SEM) .5 Testing model by Bootstrap (N = 5.6 Testing analysis of variance (ANOVA) .7 T-Test the means of two groups (T-test). 121 Summary of chapter 4. 130 CHAPTER 5: CONCLUSIONS AND POLICY IMPLICATIONS .3 Public service quality .8 Working and living environment .3 Limitations and suggestions for further research .1 Limitations of the research .2 Suggestions for further research.

152 Summary of chapter 5. vii-xx viii LIST OF ACRONYMS No. Code Contents 1 ANOVA Analysis of variance 2 CFA Confirmatory factor analysis 3 EFA Exploratory factor analysis 4 EU European Union 5 FDI Foreign direct investment 6 FL Factor loading 7 GDP Gross Domestic Product 8 GNI Gross National Income 9 GNP Gross National Product 10 HCMC Ho Chi Minh City 11 HR Human resources 12 IC Investment costs 13 IMF International Monetary Fund 14 IN Infrastructure 15 IP Investment policies 16 KMO Kaiser - Meyer – Olkin 17 MAN Management capacity Organization for Economic Co-operation and 18 OECD Development 19 PSQ Public service quality 20 RC Regional connectivity 21 SDM Spatial Durbin Model 22 SEM structural equation modeling 23 Sig. Significant 24 SPSS Statistic Package for Social Sciences 25 TE Technology 26 WLE Working and living environment ix LIST OF TABLES Table 3.1: The results of the discussion of 30 managers .2: Qualitative research results of infrastructure (IN) .3: Qualitative research results of investment policies (IP) .4: Qualitative research results of working and living environment (WLE) .5: Qualitative research results of public service quality (PSQ) .6: Qualitative research results of regional connectivity (RC).7: Qualitative research results of human resources (HR) .8: Qualitative research results of technology (TE) .9: Qualitative research results of investment costs (IC) .10: Qualitative research results of investment capital attraction (ICA) .11: Qualitative research results of sustainable economic growth (SEG) .12: Cronbach’s Alpha for infrastructure (IN) .13: Cronbach’s Alpha for investment policies (IP) .14: Cronbach’s Alpha for working and living environment (WLE) .15: Cronbach’s Alpha for public service quality (PSQ) .16: Cronbach’s Alpha for regional connectivity (RC).17: Cronbach’s Alpha for human resources (HR) .18: Cronbach’s Alpha for technology (TE) .19: Cronbach’s Alpha for investment costs (IC) .20: Cronbach’s Alpha for investment capital attraction (ICA).21: Cronbach’s Alpha for sustainable economic growth (SEG).22: KMO and Bartlett's Test .23: Total Variance Explained .1: Sample structure by Gender .2: Sample structure by Marital status.3: Sample structure by Age .4: Sample structure by Type of enterprise .5: Sample structure by Business operation time .6: Sample structure by type of business operation .7: Descriptive Statistics for factors .8: Cronbach’s Alpha for Infrastructure (IN) .9: Cronbach’s Alpha for Investment policies (IP) .10: Cronbach’s Alpha for Working and living environment (WLE) .11: Cronbach’s Alpha for Public service quality (PSQ) .12: Cronbach’s Alpha for Regional connectivity (RC) .13: Cronbach’s Alpha for Human resources (HR) .14: Cronbach’s Alpha for Technology (TE) .15: Cronbach’s Alpha for Investment costs (IC) .16: Cronbach’s Alpha for Investment capital attraction (ICA) .17: Cronbach’s Alpha for Sustainable economic growth (SEG) .18: KMO and Bartlett's Test .19: Total Variance Explained .21: CFA test results on all items .22: SEM model tested such as results .23: The results are estimated using Bootstrap with N = 5.24: Analysis of variance about the age .25: Analysis of variance about the kind of enterprise .26: Analysis of variance about the business operation time.27: Analysis of variance about the kind of business operation .28: T-Test the means of two groups about gender .29: T-Test the means of two groups about marital status .30: The results of testing research hypotheses .2: The results of priorities proposed policy implications .3: The result of mean and standard deviation for technology.4: The result of mean and standard deviation for regional connectivity .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Vốn cho tăng trưởng kinh tế bền vững: Nghiên cứu từ tỉnh Đồng Nai, Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu phân tích vai trò của nguồn vốn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa nguồn lực tài chính, từ đó hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương một cách ổn định và lâu dài. Độc giả sẽ thu được những hiểu biết sâu sắc về cách thức quản lý vốn hiệu quả, đồng thời có cái nhìn toàn diện về các thách thức và cơ hội trong quá trình phát triển kinh tế bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tác động của nợ công đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn về mối quan hệ giữa nợ công và tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế vai trò của KTN trong việc quản lý nợ công ở Việt Nam cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về cơ chế quản lý nợ công. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ kinh tế huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ sẽ mang đến những bài học thực tiễn về phát triển kinh tế địa phương. Hãy khám phá để có cái nhìn đa chiều hơn về chủ đề này!