Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực Nam Trung Bộ bao gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. Khu vực này sở hữu đường bờ biển dài khoảng 1.000 km, nằm trên các trục giao thông đường bộ, đường sắt, hàng hải và hàng không nối liền hai miền Bắc - Nam; đồng thời đóng vai trò là cửa ngõ hướng biển của vùng Tây Nguyên và tuyến đường xuyên Á kết nối mạng lưới hàng hải quốc tế. Vùng biển và thềm lục địa Nam Trung Bộ có nguồn tài nguyên phong phú (khoáng sản titan, liti, thiếc, cát thủy tinh, đá granite, dầu khí) cùng tiềm năng sinh vật biển đa dạng và hệ thống bãi biển, vịnh nước sâu thuận lợi cho phát triển hàng hải, du lịch biển đảo.

Thực tế phát triển kinh tế biển tại Nam Trung Bộ trong thời gian qua cho thấy nguồn vốn đầu tư còn hạn chế và hiệu quả phân bổ chưa đồng đều. Quy mô vốn huy động chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế biển của vùng; cơ chế chính sách huy động vốn cho các ngành nghề, lĩnh vực đặc thù còn thiếu tính đồng bộ. Nhằm hiện thực hóa các mục tiêu trong Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, việc nghiên cứu có hệ thống về cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng huy động các nguồn vốn và đề xuất giải pháp đồng bộ về vốn đầu tư cho kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ là yêu cầu cấp thiết.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định bao gồm: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận vấn đề vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung ở phạm vi một tỉnh đơn lẻ hoặc một lĩnh vực hạ tầng cụ thể; các công trình nghiên cứu về kinh tế biển chủ yếu dùng phương pháp định tính, chưa phân tách chi tiết theo từng kênh huy động vốn gắn với các phân ngành kinh tế biển trọng điểm và chưa xây dựng mô hình định lượng lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trên địa bàn toàn vùng Nam Trung Bộ.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết và phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư giai đoạn 2015 – 2019, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường huy động, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế biển, vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển, các kênh huy động vốn, nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm quốc tế.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng huy động các nguồn vốn đầu tư (ngân sách nhà nước, tín dụng phát triển, tín dụng thương mại, vốn doanh nghiệp, FDI) cho phát triển kinh tế biển Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019, chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    • Xây dựng mô hình và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ bằng phương pháp định lượng.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp chính, giải pháp bổ trợ và kiến nghị chính sách với Chính phủ, các bộ, ngành và chính quyền địa phương.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cơ bản:

  1. Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển là gì, bao gồm những thành phần nguồn vốn nào, đặc điểm của các nguồn vốn và những nhân tố nào ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển?
  2. Thực trạng về nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019 như thế nào, những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân là gì?
  3. Cần có những giải pháp gì về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong thời gian tới, và có những kiến nghị gì đối với Chính phủ cùng các bộ ngành liên quan?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển dưới góc độ huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước, tập trung vào 3 ngành kinh tế biển then chốt: ngành hải sản (khai thác, nuôi trồng, chế biến), ngành hàng hải (vận tải biển, dịch vụ cảng biển, đóng và sửa chữa tàu) và ngành du lịch biển.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 8 tỉnh, thành phố ven biển thuộc khu vực Nam Trung Bộ gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 – 2019; các giải pháp định hướng ứng dụng cho giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
[Vốn & Huy động vốn]        [Vốn cho Kinh tế biển]         [Kinh tế biển & Quản lý]       [Nghiên cứu quốc tế]
- Võ Duy Khương (2004)      - Đoàn Vĩnh Tường (2008, 2014) - Chu Đức Dũng (2011)          - Yang Jinsen (1984)
- Đặng Thị Hà (2013)        - Bùi Bá Khiêm (2012)          - Lại Lâm Anh (2012, 2013)     - Dương Kim Thâm et al. (1990)
- Trần Viết Nguyên (2015)   - Đỗ Thị Hà Thương (2016)      - Nguyễn Bá Ninh (2007)        - Xu Zhibin (2003)
- Ngô Văn Thiện (2017)      - Bùi Tất Thắng (2008, 2014)   - Nguyễn Thị Bích Ngọc (2018)  - Nazery Khalid (2011)
- Cao Tấn Huy (2019)        - Võ Văn Bình (2017)           - Dương Trọng Trung (2018)     - Laura Eadie & Hoisington (2011)
- Nguyễn Hồng Hà (2015)     - Các bài báo chuyên ngành     - Đề án Bộ TN&MT, Bộ KH&ĐT     - Kinh nghiệm TQ, Singapore, Malaysia

1. Các nghiên cứu về vốn đầu tư và huy động vốn phát triển kinh tế

  • Võ Duy Khương (2004) nghiên cứu giải pháp huy động vốn đầu tư trong nước qua ngân sách, ngân hàng và doanh nghiệp nhằm phát triển kinh tế - xã hội TP. Đà Nẵng giai đoạn 1996 – 2003, tuy nhiên chưa đi sâu vào ngành kinh tế biển.
  • Đặng Thị Hà (2013) phân tích việc huy động vốn ngoài ngân sách cho các dự án đường cao tốc tại Việt Nam, tập trung vào hạ tầng giao thông đường bộ.
  • Trần Viết Nguyên (2015) xác định hàm bậc hai giữa GDP nông nghiệp và vốn đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả vốn nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Ngô Văn Thiện (2017) khảo sát 230 doanh nghiệp nhằm lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội huyện đảo Phú Quốc giai đoạn 2011 – 2016.
  • Cao Tấn Huy (2019) làm rõ các nhân tố nội tại, ngoại vi và liên kết vùng tác động đến dòng vốn FDI vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 2013 – 2018.
  • Nguyễn Hồng Hà (2015) kết hợp mô hình EFA và hồi quy đa biến để xác định yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn đầu tư phát triển tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007 – 2013.

2. Các nghiên cứu về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển

  • Đoàn Vĩnh Tường (2008, 2014) phân tích thực trạng tìm vốn cho kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa và đề xuất thúc đẩy tín dụng ngân hàng cho kinh tế biển vùng Nam Trung Bộ, nhưng chưa phân tách cụ thể từng kênh huy động vốn cho từng ngành kinh tế biển.
  • Bùi Bá Khiêm (2012) nghiên cứu cơ chế huy động vốn ODA, FDI và mô hình đối tác công tư (PPP) trong khai thác cảng biển Việt Nam.
  • Đỗ Thị Hà Thương (2016) phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư cho kinh tế biển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2014.
  • Nhóm các bài viết chuyên san: Nguyễn Xuân Thiên (2015) về liên kết vùng thu hút FDI du lịch Trung Bộ; Ngô Trần Xuất (2017), Nguyễn Hiệp (2017), Đỗ Văn Tính (2013) về thu hút FDI và liên kết vùng miền Trung; Bùi Thị Minh Thu và Phan Anh Tú (2015) về môi trường đầu tư Đà Nẵng; Lê Thị Thanh Thúy (2013) về quản lý FDI ở Quảng Ngãi; Huỳnh Văn Đặng (2017) về thu hút vốn kinh tế biển Bình Định; Cấn Văn Lực (2014) về vai trò tín dụng ngân hàng tại Nam Trung Bộ; Võ Văn Bình (2017) về vốn đầu tư phát triển biển, đảo Việt Nam.

3. Các nghiên cứu về kinh tế biển và chính sách phát triển biển

  • Chu Đức Dũng (2011) nghiên cứu chiến lược kinh tế Biển Đông của các nước Đông Á và hàm ý cho Việt Nam.
  • Nguyễn Bá Ninh (2007) nghiên cứu kinh tế biển 3 tỉnh Nam Trung Bộ dưới góc độ kinh tế chính trị và đề xuất quy hoạch liên kết vùng.
  • Lại Lâm Anh (2012, 2013, 2014) phân tích kinh nghiệm phát triển, quản lý kinh tế biển tại Trung Quốc, Malaysia, Singapore (hàng hải, cảng biển, dầu khí, du lịch đảo).
  • Nguyễn Thị Bích Ngọc (2018), Dương Trọng Trung (2018), Lê Minh Thông (2011), Hoàng Xuân Hòa (2018), Nguyễn Trọng Tuấn (2016), Bùi Tất Thắng (2008, 2014), Phan Ngọc Phương Mai và Hồ Công Hường (2014), Hà Thị Thanh Thủy và Đỗ Diệu Linh (2017) phân tích chính sách phát triển kinh tế biển xanh và khai thác tiềm năng biển đảo Việt Nam.

4. Các nghiên cứu quốc tế

  • Yang Jinsen (1984) phân tích tiếp cận cân bằng trong chính sách kinh tế biển Trung Quốc.
  • Dương Kim Thâm, Hoàng Minh Lỗ, Lương Hải Tân (1990) nghiên cứu chiến lược vươn xa biển lớn và đẩy mạnh khai thác xa bờ của Trung Quốc.
  • Xu Zhibin (2003) xây dựng cẩm nang khai thác thủy hải sản, vận tải biển và dầu khí.
  • Nazery Khalid (2011) nhấn mạnh vai trò của khu vực công trong xây dựng hạ tầng và ban hành cơ chế khuyến khích khu vực tư nhân lập quỹ đầu tư biển tại Malaysia.
  • Laura Eadie và Caroline Hoisington (2011) đề xuất giải pháp phương tiện khai thác an toàn và kiểm soát ô nhiễm môi trường biển tại Úc.

Vị trí và điểm mới của luận án

Kế thừa các khung phân tích lý thuyết trước đó, luận án xác lập vị trí nghiên cứu độc lập: đây là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về vốn đầu tư phát triển kinh tế biển trên toàn bộ địa bàn 8 tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019. Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính (phân tích chi tiết 5 kênh vốn: ngân sách nhà nước, Ngân hàng Phát triển, ngân hàng thương mại, vốn doanh nghiệp/dân cư, vốn FDI) và mô hình hồi quy định lượng nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô huy động vốn cho kinh tế biển của vùng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án tổng hợp và chuẩn hóa các khái niệm nền tảng:

  • Đầu tư và đầu tư phát triển: Luận án tiếp thu quan điểm của Samuelson (2002) (đầu tư là sự bổ sung vào tư liệu sản xuất tạo ra vốn thực tế), Trần Ngọc Thơ (2005) (sự đánh đổi giá trị chắc chắn ở hiện tại lấy giá trị kỳ vọng trong tương lai), và Đỗ Phú Trần Tình (2009) (đầu tư phát triển là việc chi dùng vốn nhằm tạo ra tài sản mới và gia tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế).
  • Vốn đầu tư: Theo Vũ Thị Ngọc Phùng (2005) và Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2013), vốn đầu tư là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí bỏ ra để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất (tài sản cố định và tài sản lưu động) cùng các chi phí phát triển khác.
  • Kinh tế biển: Tiếp thu định nghĩa của Park và Kildow (2014), Nguyễn Văn Hường (1996), Đào Duy Quát và Phạm Văn Linh (2008), Huỳnh Văn Thanh (2002), Bùi Tất Thắng và Chu Đức Dũng (2007, 2008), luận án xác định nội hàm: Kinh tế biển là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển diễn ra trên dải đất liền ven biển.
  • Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và nguồn lực tài chính mà mọi thành phần kinh tế đầu tư vào các ngành kinh tế biển (tập trung vào hải sản, hàng hải, du lịch biển).
  • Cấu trúc nguồn vốn đầu tư kinh tế biển gồm:
    1. Vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước (NSNN): Nguồn vốn trung ương và địa phương chi cho hạ tầng đê điều, cảng cá, khu neo đậu tránh bão, giao thông kết nối.
    2. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (NHPT): Tài trợ các dự án hạ tầng kỹ thuật và ngành mũi nhọn theo chính sách nhà nước.
    3. Vốn tín dụng từ các Ngân hàng Thương mại (NHTM): Cung ứng vốn ngắn, trung và dài hạn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh nuôi trồng, khai thác, đóng tàu, dịch vụ cảng.
    4. Vốn của doanh nghiệp và dân cư: Vốn tự có, vốn đăng ký thành lập mới của doanh nghiệp kinh tế biển và nguồn lực tích lũy của ngư dân.
    5. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Bổ sung công nghệ, hạ tầng cảng biển và cơ sở du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao.

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng:

Hướng tiếp cận Phương pháp cụ thể Nguồn dữ liệu & Công cụ thực hiện
Định tính - Phương pháp tổng hợp số liệu thứ cấp
- Phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý
- Thống kê mô tả và so sánh
- Niên giám thống kê 8 tỉnh Nam Trung Bộ (2015 – 2019)
- Báo cáo tổng kết của NHNN, Chi nhánh NHPT, Sở KH&ĐT, UBND các tỉnh
- Số liệu Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Biển và Hải đảo
- Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo quản lý các sở, ban, ngành liên quan
Định lượng - Khảo sát bảng câu hỏi
- Kiểm định Cronbach's Alpha
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội
- Bảng hỏi điều tra nhân viên, chuyên gia tại các cơ quan quản lý, tổ chức tín dụng ở Nam Trung Bộ
- Phần mềm xử lý số liệu SPSS 22
- Kiểm định KMO, Bartlett và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Kinh tế biển và vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển – Những vấn đề có tính lý luận

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết toàn diện về kinh tế biển và vốn đầu tư cho kinh tế biển:

  • Khái niệm và đặc trưng kinh tế biển: Luận án làm rõ 3 đặc trưng cốt lõi của kinh tế biển: (1) Hoạt động sản xuất luôn gắn liền với khai thác tài nguyên biển; (2) Tổ chức sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chu kỳ sinh vật và không gian biển mở; (3) Các ngành kinh tế biển chịu mức độ rủi ro thiên tai và rủi ro thị trường cao.
  • Phân loại ngành: Luận án phân định chi tiết nội hàm 3 ngành trọng điểm:
    • Ngành hải sản: Đánh bắt gần bờ, đánh bắt xa bờ, nuôi trồng và chế biến hải sản.
    • Ngành hàng hải: Vận tải hàng hóa/hành khách bằng đường biển, hệ thống cảng biển, dịch vụ logistics, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu thủy.
    • Ngành du lịch biển: Khai thác tài nguyên tự nhiên (bãi tắm, vịnh đảo) và tài nguyên nhân văn (lễ hội, làng nghề) phục vụ nghỉ dưỡng, giải trí, thể thao biển.
  • Nguồn vốn và vai trò: Phân loại 5 nguồn vốn (NSNN, NHPT, NHTM, DN/dân cư, FDI/ODA); phân tích vai trò của vốn trong hiện đại hóa đội tàu, nâng cấp cảng biển, mở rộng hạ tầng du lịch và bảo đảm an ninh - quốc phòng trên biển.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học từ Trung Quốc (chiến lược vươn xa, thành lập quỹ biển), Singapore (tập trung cảng biển và logistics), Malaysia (vai trò dẫn dắt hạ tầng của khu vực công) và các nước phát triển (Mỹ, Anh, Úc) về chính sách tín dụng và quản lý môi trường biển.

Chương 2: Thực trạng về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

Chương 2 trình bày bức tranh thực nghiệm và phân tích dữ liệu giai đoạn 2015 – 2019:

  • Tổng quan kinh tế biển Nam Trung Bộ: Đánh giá năng lực 8 tỉnh qua số liệu thực tế về sản lượng nuôi trồng thủy sản, quy mô đội tàu đánh bắt công suất từ 90 CV trở lên, hệ thống cảng biển theo quy hoạch đến năm 2020, khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển và doanh thu du lịch biển qua từng năm.
  • Thực trạng huy động theo các kênh vốn:
    • Vốn đầu tư từ NSNN: Tổng hợp vốn phân bổ cho các công trình hạ tầng cảng cá, âu neo đậu tàu thuyền, kè biển và đường ven biển.
    • Vốn tín dụng đầu tư của NHPT: Phân tích doanh số cho vay các dự án hạ tầng kinh tế biển tại Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019.
    • Vốn tín dụng NHTM: Đánh giá doanh số cho vay và dư nợ phân theo ngành hải sản, hàng hải và du lịch biển.
    • Vốn doanh nghiệp và dân cư: Thống kê số lượng doanh nghiệp kinh tế biển thành lập mới và tổng số vốn đăng ký giai đoạn 2015 – 2019.
    • Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tổng hợp các dự án FDI đầu tư vào khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển, logistics cảng biển và công nghiệp chế biến.
  • Kết quả phân tích định lượng (SPSS 22):
    • Mẫu điều tra được phân tích cơ cấu theo địa phương công tác, đơn vị công tác, giới tính, độ tuổi và kinh nghiệm làm việc của nhân viên/chuyên gia.
    • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy.
    • Kiểm định KMO và Barlett xác nhận tính thích hợp của dữ liệu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA).
    • Phân tích EFA thang đo vốn đầu tư rút trích các nhân tố ảnh hưởng cốt lõi.
    • Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển của vùng; biểu đồ Histogram kiểm định giả định phân phối chuẩn của phần dư đạt yêu cầu kỹ thuật.
  • Đánh giá tổng hợp: Luận án chỉ rõ thành tựu về tăng trưởng quy mô vốn, đa dạng hóa thành phần kinh tế tham gia; đồng thời phân tích các hạn chế (vốn đầu tư chưa tương xứng tiềm năng, thiếu vốn trung - dài hạn cho tàu lớn và cảng biển, giải ngân vốn công chậm, rủi ro nợ xấu tín dụng ngư nghiệp) và nguyên nhân quản lý, cơ chế liên kết vùng.

Danh mục bảng biểu và hình vẽ minh chứng thực trạng trong Luận án

Ký hiệu Bảng / Hình Tên nội dung thống kê và phân tích thực nghiệm
Bảng 2.1 – Bảng 2.5 Tình hình nuôi trồng hải sản các tỉnh Nam Trung Bộ (2015 – 2019); Số lượng tàu khai thác hải sản công suất ≥ 90CV; Danh sách cảng biển quy hoạch đến 2020; Khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển; Doanh thu du lịch biển các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019.
Bảng 2.6 – Bảng 2.12 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư kinh tế biển; Vốn đầu tư NSNN theo ngành nghề; Doanh số cho vay của NHPT; Doanh số cho vay kinh tế biển của các NHTM theo ngành nghề; Số doanh nghiệp thành lập mới và vốn đăng ký; Kết quả huy động vốn FDI; Tổng hợp vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển Nam Trung Bộ (2015 – 2019).
Bảng 2.13 – Bảng 2.21 Tổng hợp nghiên cứu thực nghiệm liên quan; Diễn giải biến mô hình hồi quy; Thang đo nhân tố ảnh hưởng; Đặc điểm mẫu (Địa phương, Đơn vị công tác); Kiểm định Cronbach's Alpha; Phân tích KMO & Bartlett; Kết quả EFA; Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội.
Hình 2.1 – Hình 2.8 Vốn tín dụng Nhà nước vào kinh tế biển; Doanh số cho vay của NHTM đối với kinh tế biển; Tổng vốn đăng ký thành lập của DN kinh tế biển (2015 – 2019); Sơ đồ mô hình nghiên cứu đề xuất; Cơ cấu giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm làm việc mẫu khảo sát; Biểu đồ Histogram kiểm định phân phối chuẩn phần dư.

Chương 3: Giải pháp về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ từ kết quả nghiên cứu:

  • Bối cảnh và định hướng: Phân tích mục tiêu phát triển kinh tế biển Việt Nam theo Nghị quyết số 36-NQ/TW; nhận diện cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế và các thách thức về biến đổi khí hậu, an ninh biển đối với 8 tỉnh Nam Trung Bộ.
  • Hệ thống giải pháp chính:
    • Giải pháp về nguồn vốn NSNN: Cơ cấu lại nguồn chi đầu tư công, ưu tiên vốn cho hạ tầng cảng biển nước sâu, trung tâm nghề cá lớn và kết nối giao thông liên vùng.
    • Giải pháp về nguồn vốn tín dụng (NHPT và NHTM): Hoàn thiện cơ chế cho vay đóng mới, nâng cấp tàu cá xa bờ; đa dạng hóa sản phẩm tín dụng trung và dài hạn cho doanh nghiệp du lịch biển, logistics hàng hải; đơn giản hóa thủ tục thế chấp tài sản trên biển.
    • Giải pháp thu hút vốn doanh nghiệp và dân cư: Xây dựng chính sách ưu đãi thuế, tiền thuê mặt nước, khuyến khích thành lập hợp tác xã kiểu mới và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu hải sản quy mô lớn.
    • Giải pháp thu hút vốn FDI và ODA: Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào các khu kinh tế ven biển (Chu Lai, Dung Quất, Vân Phong, Nhơn Hội...), ưu tiên dự án cảng biển thông minh, năng lượng tái tạo ven biển và du lịch sinh thái cao cấp.
  • Hệ thống giải pháp bổ trợ: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính - ngân hàng; tăng cường quản lý rủi ro thiên tai và bảo hiểm hàng hải/thủy sản; hoàn thiện quy hoạch không gian biển và cơ chế liên kết kinh tế giữa 8 tỉnh Nam Trung Bộ.
  • Kiến nghị thực thi: Đề xuất cụ thể với Chính phủ về phân bổ ngân sách và ban hành khung pháp lý PPP; đề xuất với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về cơ chế tín dụng ưu đãi và chính sách mặt nước biển.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận và phương pháp tiếp cận: Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với mô hình phân tích định lượng (thông qua phần mềm SPSS 22, sử dụng Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến), xây dựng hệ thống thang đo đặc thù đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển phù hợp với điều kiện vùng Nam Trung Bộ.
  2. Về mặt thực tiễn và dữ liệu thực nghiệm: Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về nhu cầu vốn, quy mô vốn và cơ cấu huy động vốn đầu tư cho kinh tế biển tại 8 tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019 trên 5 kênh vốn (NSNN, NHPT, NHTM, DN/dân cư, FDI).
  3. Về mặt chính sách và ứng dụng: Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc để đề xuất hệ thống giải pháp huy động vốn theo từng ngành (hải sản, hàng hải, du lịch biển) và các kiến nghị đối với Chính phủ, các bộ ngành nhằm triển khai Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi dữ liệu thực trạng tập trung trong giai đoạn 2015 – 2019, chưa bao quát được các biến động kinh tế vĩ mô trong các năm tiếp theo.
    • Luận án tập trung phân tích sâu 3 ngành kinh tế biển trọng điểm (hải sản, hàng hải, du lịch biển), chưa đi sâu đánh giá toàn diện các ngành kinh tế biển khác như khai thác khoáng sản dầu khí đáy biển, sản xuất muối công nghiệp hay công nghệ sinh học biển.
    • Đối tượng khảo sát bảng hỏi định lượng chủ yếu tập trung vào đội ngũ cán bộ, chuyên gia tại các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức tín dụng trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu thực nghiệm sang các giai đoạn sau 2019 để đánh giá biến động dòng vốn trong bối cảnh phục hồi kinh tế.
    • Mở rộng phạm vi phân tích sang các lĩnh vực kinh tế biển mới nổi như năng lượng gió ngoài khơi, dịch vụ cảng biển xanh và nuôi biển công nghệ cao.
    • Mở rộng mẫu điều tra định lượng tới khối doanh nghiệp trực tiếp hoạt động kinh tế biển và cộng đồng dân cư ven biển tại các tỉnh Nam Trung Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế tham khảo khung phân tích các kênh huy động vốn kinh tế biển và phương pháp kết hợp phân tích thứ cấp với mô hình EFA và hồi quy trên SPSS 22.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức tín dụng: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển và chính quyền 8 tỉnh Nam Trung Bộ tham khảo số liệu thống kê giai đoạn 2015 – 2019 để xây dựng quy hoạch phân bổ vốn và chính sách tín dụng phát triển kinh tế biển vùng.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại các Bộ, ngành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tham khảo các kiến nghị cơ chế chính sách tín dụng đặc thù và liên kết vùng kinh tế biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tập trung nghiên cứu những ngành kinh tế biển nào tại khu vực Nam Trung Bộ?

Luận án giới hạn phạm vi chuyên sâu vào 3 ngành kinh tế biển trọng điểm của vùng gồm: ngành hải sản (đánh bắt xa bờ, nuôi trồng, chế biến hải sản), ngành hàng hải (vận tải biển, dịch vụ cảng biển, đóng mới và sửa chữa tàu thủy) và ngành du lịch biển đảo.

2. Các nguồn vốn đầu tư nào được tác giả phân tích trong thực trạng giai đoạn 2015 – 2019?

Luận án phân tích 5 nguồn vốn chính: Vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước (NSNN), Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng Phát triển (NHPT), Vốn tín dụng thương mại của các Ngân hàng Thương mại (NHTM), Vốn tự có của doanh nghiệp/dân cư và Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

3. Phương pháp nghiên cứu định lượng được luận án triển khai như thế nào?

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát bảng hỏi đối với nhân viên, chuyên gia quản lý tại 8 tỉnh Nam Trung Bộ; sử dụng phần mềm SPSS 22 để kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO & Bartlett, phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram.

4. Phạm vi không gian và thời gian của luận án được xác định ra sao?

Phạm vi không gian bao gồm 8 tỉnh, thành phố ven biển Nam Trung Bộ: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng số liệu là giai đoạn 2015 – 2019.

5. Luận án đưa ra những nhóm giải pháp chính nào trong Chương 3?

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn theo từng kênh: hoàn thiện phân bổ vốn đầu tư công NSNN; mở rộng tín dụng ngân hàng (NHPT và NHTM) cho đóng tàu và hạ tầng cảng; khuyến khích thành lập doanh nghiệp kinh tế biển tư nhân; tăng cường thu hút FDI vào logistics và du lịch biển cao cấp; kèm theo các giải pháp bổ trợ về nhân lực, bảo hiểm và liên kết vùng.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Nguyễn Lê Nguyên Dung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển tại khu vực Nam Trung Bộ. Bằng việc kết hợp phương pháp tổng hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2019 với mô hình phân tích định lượng EFA và hồi quy đa biến trên SPSS 22, công trình đã đánh giá rõ nét thực trạng huy động 5 nguồn vốn cho 3 ngành kinh tế biển mũi nhọn (hải sản, hàng hải, du lịch biển). Các kết quả phân tích và hệ thống giải pháp, kiến nghị được luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quản lý tài chính, hoạch định chính sách đầu tư và triển khai Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045 tại 8 tỉnh, thành phố vùng Nam Trung Bộ.