CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG TRÒ CHƠI HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1. Cơ sở lý luận của việc vận dụng trò chơi học tập trong dạy học Lịch sử ở Tiểu học 1. Định hướng phát triển năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Trong Dự thảo Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (tháng 7/2017), gọi tắt là Chương trình tổng thể của Bộ Giáo dục và đào tạo có nói tới việc thay đổi chương trình giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh. Trong đó có đề cập tới các năng lực cần thiết đối với học sinh như: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
Trong chương trình, vấn đề năng lực của học sinh được đề cập và phân tích khá rõ ràng. Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho người học năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp sau này. Khác với chương trình định hướng cũ (theo hướng tiếp cận nội dung), chương trình mới tiếp cận với mục tiêu làm rõ Học sinh sẽ được làm gì và làm như thế nào? vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường. Tức là với định hướng này, học sinh sẽ không còn học một cách thụ động nữa mà các em sẽ trở thành trung tâm của quá trình dạy học.
Các em sẽ được chủ động tham gia các hoạt động học tập, tích cực suy nghĩ, tìm tòi, khám phá tri thức. Cách tiếp cận này cũng đòi hỏi học sinh phải nắm vững những kiến thức, kĩ năng cơ bản nhưng chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống. 8 Theo Dự thảo chương trình thì học sinh sẽ được hình thành và phát triển các năng lực thiết yếu thông qua tất cả các lĩnh vực học tập và hoạt động giáo dục. Trong từng môn học, vấn đề năng lực sẽ xây dựng phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp của từng môn.
Hơn nữa, các hoạt động giáo dục khác như hoạt động ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp để được chú trọng xây dựng về nội dung để có thể giúp các em hình thành được năng lực của bản thân mình. Năng lực và dạy học theo hướng phát triển năng lực trong phần Lịch sử ở Tiểu học 1. Năng lực Khái niệm: Năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau do sự lựa chọn dấu hiệu khác nhau. - Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck 1998).
- Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể (OECD, 2002). - Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001). - Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống.
Theo Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (tháng 7/2017), năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các 9 kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,.thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Phân loại năng lực: Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2017, người học sẽ được hình thành và phát triển những năng lực cốt lõi và những năng lực đặc biệt. Năng lực cốt lõi được hiểu là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một ai cũng cần có để sống, học tập và làm việc hiệu quả. Năng lực cốt lõi lại bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên môn.
Năng lực chung là năng lực được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đưa ra 3 nhóm năng lực chung đối với học sinh tiểu học như sau: Năng lực Các tiêu chí Các biểu hiện chung 1. Tự lực Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phân công, hướng dẫn. Tự khẳng Có ý thức về quyền và mong muốn của bản định và bảo vệ thân; bước đầu biết cách trình bày và thực hiện quyền, nhu một số quyền lợi và nhu cầu chính đáng.
Năng cầu chính đáng lực - Nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của tự chủ bản thân, biết chia sẻ tình cảm, cảm xúc của và tự 1. Tự kiểm bản thân với người khác. học soát tình cảm, - Hòa nhã với mọi người; không nói hoặc làm thái độ, hành những điều xúc phạm người khác. vi của mình - Thực hiện đúng kế hoạch học tập, lao động; không mải chơi, làm ảnh hưởng đến việc học hành và các việc khác - Bộc lộ được sở thích, khả năng của bản thân.
10 Năng lực Các tiêu chí Các biểu hiện chung 1. Tự định - Biết tên, hoạt động chính và vai trò của một số hướng nghề nghề nghiệp; liên hệ được những hiểu biết đó nghiệp với nghề nghiệp của người thân trong gia đình. - Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học. - Nhận ra và sửa chữa sai sót trong bài kiểm tra 1.
Tự học, tự qua lời nhận xét của thầy cô. hoàn thiện - Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và mở rộng hiểu biết. - Có ý thức học tập và làm theo những gương người tốt. - Nhận ra ý nghĩa của giao tiếp trong việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân.
- Tiếp nhận được những văn bản về đời sống, tự 2. Xác định nhiên và xã hội có sử dụng ngôn ngữ kết hợp mục đích, nội với hình ảnh như truyện tranh, bài viết đơn 2. Năng dung, phương giản. lực giao tiện và thái độ - Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tiếp và giao tiếp hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ý hợp tác tưởng.
- Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp. Thiết lập, - Biết cách kết bạn và giữ gìn tình bạn. phát triển các - Nhận ra những bất đồng, xích mích giữa bản quan hệ xã thân với bạn hoặc giữa các bạn với nhau; biết hội; điều chỉnh nhường bạn hoặc thuyết phục bạn. và hoá giải các mâu thuẫn 2.
Xác định Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học mục đích và tập; cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập phương thức theo sự hướng dẫn của giáo viên. Xác định Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, trách nhiệm và hoạt động của mình trong nhóm sau khi được hoạt động của hướng dẫn, phân công. bản thân 11 Năng lực Các tiêu chí Các biểu hiện chung 2. Xác định Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật của các nhu cầu và khả thành viên trong nhóm để đề xuất phương án năng của phân công công việc phù hợp.
người hợp tác 2. Tổ chức Cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân và thuyết phục công và chia sẻ giúp đỡ thành viên khác cùng người khác hoàn thành việc được phân công. Đánh giá Báo cáo được kết quả thực hiện nhiệm vụ của hoạt động hợp cả nhóm; tự nhận xét được ưu điểm, thiếu sót tác của bản thân theo hướng dẫn của giáo viên. Hội nhập - Có hiểu biết ban đầu về một số nước trong quốc tế khu vực và trên thế giới.
- Tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế theo hướng dẫn. Nhận ra ý Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối tưởng mới với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. Phát hiện Thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra và làm rõ vấn những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi. Hình Dựa trên hiểu biết đã có, hình thành ý tưởng thành và triển mới đối với bản thân và dự đoán được kết quả 3.
Năng khai ý tưởng khi thực hiện. lực giải mới quyết 3. Đề xuất, Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản vấn đề lựa chọn giải theo hướng dẫn. và sáng pháp tạo 3.
Thực hiện và đánh giá Tiến hành giải quyết vấn đề theo hướng dẫn. giải pháp giải quyết vấn đề 3. Tư duy Nêu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng; độc lập không e ngại nêu ý kiến cá nhân trước các thông tin khác nhau về sự vật, hiện tượng; sẵn sàng thay đổi khi nhận ra sai sót. Năng lực đặc biệt là năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao, kỹ năng sống,… nhờ tố chất sẵn có thường chỉ có ở một số học sinh.
Đây là loại năng lực tiềm ẩn trong một số học sinh về các lĩnh vực khác nhau. Dạy học theo hướng phát triển năng lực trong phần Lịch sử ở Tiểu học Phần Lịch sử cấp Tiểu học được xây dựng trên quan điểm tích hợp nội dung của lịch sử và một số nội dung văn hoá, xã hội trong các kết nối về không gian và thời gian; giáo dục giá trị nhân văn; gắn lí thuyết với thực hành, gắn nội dung giáo dục với thực tiễn nhằm hình thành cho học sinh năng lực chung và năng lực chuyên biệt của phần Lịch sử. Chương trình cũng kết nối với kiến thức, kĩ năng của các môn học và hoạt động giáo dục khác như: Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Đạo đức, Hoạt động trải nghiệm,.