Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục nghiên cứu vận dụng lí thuyết siêu nhận thức trong dạy học môn toán THCS, phát triển năng lực toán học cho học sinh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục

2022

231
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và thời gian khảo sát thực tiễn

1.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ khảo sát

1.1.2. Đối tượng và thời gian tiến hành khảo sát

1.1.3. Nội dung, công cụ và phương pháp khảo sát

1.1.3.1. Nội dung khảo sát
1.1.3.2. Công cụ và phương pháp khảo sát
1.1.3.3. Cách tiến hành khảo sát

1.2. Kết quả khảo sát

1.2.1. Nhận thức của giáo viên về siêu nhận thức

1.2.2. Tham vấn ý kiến chuyên gia giáo dục

1.2.3. Kết quả khảo sát học sinh

1.3. Phân tích nội dung môn Toán cấp trung học cơ sở và yêu cầu phát triển năng lực toán học cho học sinh

1.3.1. Môn Toán cấp trung học cơ sở

1.3.2. Mục tiêu dạy học về năng lực và kĩ năng toán học

1.3.3. Phân tích đặc điểm của học sinh trung học cơ sở với hoạt động học tập

1.3.4. Đánh giá sau khảo sát

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP VẬN DỤNG LÍ THUYẾT SIÊU NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH

2.1. Định hướng xây dựng biện pháp

2.1.1. Bám sát mục tiêu phát triển năng lực toán học cho học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018

2.1.2. Phối hợp vận dụng linh hoạt những mô hình siêu nhận thức phù hợp với thực tiễn dạy học Toán ở trường trung học cơ sở Việt Nam

2.1.3. Khai thác mối quan hệ và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa hoạt động nhận thức và siêu nhận thức

2.2. Biện pháp vận dụng lí thuyết siêu nhận thức nhằm phát triển năng lực toán học qua môn Toán trung học cơ sở

2.2.1. Biện pháp 1: Vận dụng siêu nhận thức trong dạy học những tình huống điển hình môn Toán trung học cơ sở theo quy trình các bước hướng vào mục tiêu phát triển năng lực toán học cho học sinh

2.2.2. Vận dụng khung lí thuyết siêu nhận thức vào quá trình giải quyết vấn đề toán học theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh

2.2.3. Vận dụng quy trình các bước của lí thuyết siêu nhận thức trong dạy học vận dụng thực hành vào thực tiễn nhằm phát triển năng lực toán học cho học sinh

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

3.1.1. Phương pháp đánh giá

3.1.2. Kết quả đánh giá

3.2. Thực nghiệm sư phạm

3.2.1. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.2.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.3. Nghiên cứu trường hợp

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.3.2. Kết quả nghiên cứu

3.3.3. Đánh giá sau thực nghiệm sư phạm

CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Lý thuyết siêu nhận thức

Lý thuyết siêu nhận thức là nền tảng quan trọng trong việc phát triển năng lực toán học của học sinh. Siêu nhận thức (SNT) đề cập đến khả năng nhận thức về quá trình tư duy của bản thân, bao gồm việc lập kế hoạch, giám sát và điều chỉnh các hoạt động nhận thức. Trong giáo dục toán học, SNT giúp học sinh phát triển khả năng tự điều chỉnh và cải thiện hiệu quả học tập. Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng SNT trong dạy học toán THCS có thể nâng cao khả năng giải quyết vấn đề và tư duy logic của học sinh.

1.1. Khái niệm và vai trò của siêu nhận thức

Siêu nhận thức được định nghĩa là quá trình tư duy về tư duy, bao gồm việc nhận thức, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động nhận thức. Trong giáo dục toán học, SNT đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh phát triển kỹ năng siêu nhận thức, từ đó nâng cao khả năng tự học và giải quyết vấn đề. Các nghiên cứu gần đây cho thấy SNT có ảnh hưởng tích cực đến việc hình thành năng lực toán học của học sinh THCS.

1.2. Các thành phần của siêu nhận thức

Siêu nhận thức bao gồm hai thành phần chính: kiến thức siêu nhận thức và điều chỉnh siêu nhận thức. Kiến thức siêu nhận thức liên quan đến hiểu biết về các chiến lược và quy trình nhận thức, trong khi điều chỉnh siêu nhận thức liên quan đến việc giám sát và điều chỉnh các hoạt động nhận thức. Trong dạy học toán THCS, việc phát triển cả hai thành phần này giúp học sinh cải thiện khả năng tư duy và giải quyết vấn đề.

II. Dạy học toán THCS và phát triển năng lực toán học

Dạy học toán THCS theo hướng phát triển năng lực toán học đòi hỏi sự thay đổi trong phương pháp giảng dạy. Việc áp dụng lý thuyết siêu nhận thức vào quá trình dạy học giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc tích hợp SNT vào phương pháp dạy học toán có thể nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực toán học của học sinh.

2.1. Phương pháp dạy học toán hiệu quả

Phương pháp dạy học toán hiệu quả cần tập trung vào việc phát triển năng lực toán học của học sinh. Việc sử dụng các tình huống thực tế và bài toán phức tạp giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề. Áp dụng lý thuyết siêu nhận thức trong quá trình dạy học giúp học sinh tự điều chỉnh và cải thiện hiệu quả học tập.

2.2. Ứng dụng lý thuyết siêu nhận thức trong dạy học

Ứng dụng lý thuyết siêu nhận thức trong dạy học toán THCS giúp học sinh phát triển khả năng tự học và tư duy độc lập. Các hoạt động như lập kế hoạch, giám sát và đánh giá quá trình học tập được tích hợp vào bài giảng, giúp học sinh nâng cao năng lực toán học và kỹ năng giải quyết vấn đề.

III. Phát triển năng lực toán học thông qua siêu nhận thức

Phát triển năng lực toán học thông qua siêu nhận thức là một hướng tiếp cận hiệu quả trong giáo dục toán học. Việc rèn luyện kỹ năng siêu nhận thức giúp học sinh cải thiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, học sinh được rèn luyện SNT có khả năng học tập và ứng dụng kiến thức toán học tốt hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc chuẩn bị cho học sinh đối mặt với các thách thức trong tương lai.

3.1. Kỹ năng siêu nhận thức và năng lực toán học

Kỹ năng siêu nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực toán học của học sinh. Các kỹ năng như lập kế hoạch, giám sát và đánh giá quá trình học tập giúp học sinh cải thiện hiệu quả học tập và khả năng giải quyết vấn đề. Việc rèn luyện các kỹ năng này trong dạy học toán THCS giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế.

3.2. Tác động của siêu nhận thức đến tư duy toán học

Siêu nhận thức có tác động tích cực đến việc phát triển tư duy toán học của học sinh. Các hoạt động như lập kế hoạch, giám sát và đánh giá quá trình học tập giúp học sinh cải thiện khả năng tư duy và giải quyết vấn đề. Việc tích hợp SNT vào phương pháp dạy học toán giúp học sinh phát triển năng lực toán học một cách toàn diện.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung luận án gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận Chƣơng 2. Cơ sở thực tiễn Chƣơng 3. Biện pháp vận dụng lí thuyết siêu nhận thức trong dạy học môn Toán Trung học cơ sở theo hƣớng phát triển năng lực toán học cho học sinh.

Chƣơng 4: Thực nghiệm sƣ phạm. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Nghiên cứu về siêu nhận thức 1. Tình hình nghiên cứu về siêu nhận thức trên thế giới SNT đã đƣợc quan tâm nghiên cứu từ những năm 70 của thế kỉ XX trong công trình nghiên cứu của Flavell (1979, [78]).

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ ―siêu nhận thức‖ nhƣng nhìn chung các định nghĩa này đều mang đến một nghĩa thống nhất về khái niệm này. Ở công trình này, Flavell xem SNT là HĐ TD về TD hay NT về NT của mỗi ngƣời. SNT là thuật ngữ dùng để chỉ hiểu biết của cá nhân về bản chất của HĐ NT và các chiến lƣợc để tiến hành những HĐ NT. Flavell cho rằng SNT không chỉ bao gồm kiến thức của cá nhân về các KN và chiến lƣợc xử lí thông tin mà còn chứa đựng các KN mang tính điều hành HĐ NT liên quan đến HĐ theo dõi và điều chỉnh HĐ NT của mỗi ngƣời (Schneider & Artelt, 2010, [107]).

Lúc đầu, sự phát triển kiến thức SNT đƣợc nhấn mạnh trong lĩnh vực nghiên cứu giáo dục liên quan đến VĐ làm thế nào để phát triển trí nhớ cho ngƣời học. Cụ thể, kết quả thu đƣợc từ các nghiên cứu tập trung vào việc phát triển chiến lƣợc ghi nhớ cho trẻ nhỏ cho thấy hầu hết sự phát triển trí nhớ và các chiến lƣợc hỗ trợ cho việc ghi nhớ không phải là sản phẩm của tuổi tác mà là kết quả của giáo dục và thực hành (Schneider & Artelt; 2010, [107]). Chẳng hạn, trong một nghiên cứu về việc phát triển trí nhớ đƣợc tiến hành từ cấp mẫu giáo đến cuối cấp tiểu học, Kron-Sperl, Schneider & Hasselhorn (2008, [91]) đã trình bày với trẻ trong mẫu nghiên cứu một nhiệm vụ tổ chức ngữ nghĩa mà không đƣa ra bất kì tín hiệu chiến lƣợc cụ thể nào. Sau đó họ so sánh thể hiện của những đứa trẻ này với thể hiện của những đứa trẻ cùng độ tuổi đƣợc lấy ngẫu nhiên trong trƣờng khi các em đó nhận đƣợc nhiệm vụ này lần đầu tiên.

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thƣờng xuyên thực hành có 9 vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ngƣời học ghi nhớ và phát triển các chiến lƣợc ghi nhớ. Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng những đứa trẻ trong nhóm thực nghiệm thể hiện tốt hơn những đứa trẻ trong nhóm ĐC không chỉ về mức độ ghi nhớ, chiến lƣợc ghi nhớ mà cả chiến lƣợc điều chỉnh và theo dõi HĐ ghi nhớ. Điều đó cho thấy vai trò quan trọng của việc phát triển kiến thức SNT cho trẻ nhỏ trong việc phát triển các chiến lƣợc ghi nhớ cần thiết cho các em. Cùng với việc áp dụng SNT vào phát triển các chiến lƣợc ghi nhớ cho trẻ nhỏ, các nhà nghiên cứu giáo dục đã nỗ lực áp dụng LT SNT vào lĩnh vực DH từ những năm 1970 của thế kỉ XX.

Theo hƣớng nghiên cứu tìm hiểu ―cơ hội, khả năng‖ dạy cho HS chiến lƣợc và cách thức SNT có những công trình và kết quả nhƣ sau: Palincsar và Brown (1984, [100]) đã phát triển một cách tiếp cận thú vị và hiệu quả để giảng dạy kiến thức về các chiến lƣợc HT. Ở đó GV và HS thay phiên nhau thực hiện các PP đọc với các hƣớng dẫn đƣợc trình bày trong các hộp thoại. Các PP đọc này đƣợc thực hiện thƣờng xuyên thông qua việc thực hành cụ thể ở các bài học. Mục tiêu của HĐ này là để ngƣời học khám phá về các PP đọc với sự hỗ trợ của GV thời điểm và bối cảnh cho phép sử dụng các PP đọc cụ thể.

Một số nghiên cứu về SNT đã đƣợc thực hiện nhằm tìm hiểu tính hiệu quả của việc giảng dạy về PP cho trẻ trong trƣờng học từ những năm 80 và 90 của thế kỉ XX, (Schneider & Pressley, 1997, [108]). Các nhà nghiên cứu giáo dục tin rằng mặc dù trẻ nhỏ thƣờng không giám sát hiệu quả của các PP HT mà bản thân sử dụng, các em có thể đƣợc đào tạo để có thể tiến hành những HĐ đó hiệu quả hơn. Chẳng hạn, Ghatala và nhóm nghiên cứu (1986, [82]) đã quan sát việc HS tiểu học thực hiện các nhiệm vụ HT ghép nối trong nghiên cứu của mình. Khi tham gia vào nghiên cứu này các HS trong nhóm thực nghiệm đƣợc đào tạo một số chiến lƣợc để hoàn thành các nhiệm vụ ghép nối.

HS đƣợc dạy để đánh giá thể hiện của bản thân với các loại chiến lƣợc khác nhau, xem xét thể hiện của bản thân khi sử dụng các chiến lƣợc HT khác nhau và sử dụng các thông tin thu đƣợc từ hai HĐ này để lựa chọn chiến lƣợc tối ƣu để giải quyết vấn đề (GQVĐ). Nghiên cứu này đã cho thấy ngay cả với HS ở đầu cấp tiểu học cũng có thể đƣợc dạy để theo dõi tính hiệu quả 10 của các chiến lƣợc mà các em sử dụng và dùng những thông tin thu đƣợc từ việc theo dõi này để đƣa ra sự lựa chọn tối ƣu trong tƣơng lai. Các nghiên cứu có quy mô rộng lớn về SNT trong giáo dục có thể kể đến công trình của Veenman và các cộng sự (2014, [120]); Hacker, Dunlosky & Graesser (2009, [85]); Lai E. Nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Khi HS đƣợc dạy cách học và suy nghĩ, họ có thể đạt đƣợc ở trình độ học vấn cao hơn.

Đặc biệt, kết quả của Pressley (2002, [103]) đã cho thấy: Các GV DH hiệu quả thƣờng tích hợp việc DH nội dung với việc DH các chiến lƣợc và các thông tin SNT. Khi nghiên cứu về SNT trong giáo dục Toán, một số nhà nghiên cứu giáo dục đã đặt câu hỏi ―hành vi SNT có vai trò nhƣ thế nào trong HT của HS?‖ (Lester, 1982 [94]). Một số kết quả nghiên cứu về giáo dục TH đã chứng minh rằng HS thực hiện không tốt các nhiệm vụ HT đòi hỏi nhiều hơn một NLTH và GV toán dƣờng nhƣ gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch và thực hiện các bài học để hình thành các KN TH cho HS (Kramarski, 2008 [89]). Khái niệm SNT xuất hiện trở thành một công cụ hữu ích thúc đẩy NLTH của ngƣời học.

Nghiên cứu của Lester (1982 [94]) đã tập trung tìm hiểu vai trò của SNT trong quá trình HT của HS. Tác giả đã chỉ ra rằng hiểu biết của HS về HĐ NT trƣớc, trong và sau khi giải quyết một VĐ TH cùng với các khả năng duy trì các HĐ mang tính điều hành nhƣ theo dõi và tự điều chỉnh ảnh hƣởng quan trọng đến việc giải quyết thành công các VĐ TH. Nghiên cứu của Verschaffel (1999) cũng chỉ ra rằng SNT có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình HT môn Toán. Ông cho rằng SNT, theo nghĩa dự đoán, là công cụ quan trọng trong giai đoạn đầu xây dựng một mô hình thích hợp của VĐ và SNT, theo nghĩa đánh giá, cũng rất quan trọng trong giai đoạn cuối để kiểm tra các kết quả của quá trình tính toán [121].

Brophy (1986) cũng nhấn mạnh vai trò của SNT trong quá trình dạy các KN SNT. Theo tác giả, GV cần làm rõ mỗi HĐ NT và SNT để cung cấp cho ngƣời học kiến thức về việc xác định và sử dụng những KN thích hợp, kiến thức về điều kiện (khi nào và tại sao) phải sử dụng những KN đó [66]. 11 Kết quả nghiên cứu của Silver (1982) cũng đề cao tầm quan trọng của việc ra quyết định của ngƣời học trong quá trình giải toán [110]. Garofalo & Lester (1985) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của SNT đối với việc phân tích và sử dụng những kiến thức TH.

Hai tác giả này cho rằng, với HS, chỉ thuần túy sử dụng những kiến thức TH đã biết là chƣa đủ, mà cần thiết phải biết điều chỉnh những kiến thức đƣợc sử dụng. Đến những năm 1990 và những năm đầu thế kỉ XXI, một số lƣợng các nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu tầm quan trọng của các KN SNT trong quá trình HT môn Toán. Những nghiên cứu này nhấn mạnh đến kiến thức SNT mang tính quy trình nhƣ lên kế hoạch, theo dõi và điều chỉnh (Desoete & Veenma, 2006, [73]). Kiến thức và KN SNT đƣợc nhấn mạnh trong quá trình dạy toán qua nghiên cứu của Kramarski, Mevarech & Arami(2002, [90]).

Hai nhà nghiên cứu này đã đƣa ra chiến lƣợc IMPROVE trong quá trình DH để phát triển kiến thức và KN SNT cho ngƣời học. Với chiến lƣợc này, quá trình DH Toán sẽ trải qua bảy bƣớc cơ bản là (I) giới thiệu khái niệm mới, (M) đặt các câu hỏi SNT, (P) thực hành, (R) luyện tập; (O) khắc sâu, (V) xác minh, (E) củng cố. Để trả lời câu hỏi ―SNT trợ giúp HS nhƣ thế nào trong việc GQVĐ và GV quan tâm nhƣ thế nào đến việc dạy SNT?‖, Teong S.K (2003) đã tiến hành một nghiên cứu thử nghiệm trên 40 HS Singapore độ tuổi 11, 12 về những ảnh hƣởng của việc dạy SNT đến khả năng học Toán của các em. Nghiên cứu chia các HS thành 2 nhóm: nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng (ĐC).

Các kết quả của nghiên cứu này chứng minh rằng có sự tiến bộ đáng kể trong nhóm thử nghiệm, các HS thử nghiệm có nhiều khả năng giải quyết bài toán tốt hơn nhóm ĐC [112]. 12 Nghiên cứu của Artz và Armour-Thomas (1992) về SNT của GV sau một thời gian DH Toán. Sau một học kì quan sát theo dõi kế hoạch bài học, ghi hình/ghi âm của cuộc phỏng vấn có cấu trúc 7 GV Toán mới vào nghề, họ kết luận rằng SNT của GV có ảnh hƣởng đến khả năng giải quyết VĐ của HS; ngƣời GV phải nắm rõ các chiến lƣợc SNT và có KN SNT thì mới có thể dạy HS của mình một cách hiệu quả [62]. Teri Rysz (2004) sử dụng PP nghiên cứu định tính để xác định các chiến lƣợc SNT của 49 HS khi học về cơ sở thống kê, các khái niệm xác suất và khi giải quyết VĐ.

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các HS không có kết quả trên trung bình do sử dụng một cách hạn chế hoặc không sử dụng chiến lƣợc SNT, còn những HS sử dụng chiến lƣợc SNT rõ ràng (đƣợc thể hiện trong tự ghi chép) có sự hiểu biết xác suất, thống kê tốt hơn [113]. SNT ngày càng thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà tâm lí và giáo dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Vận Dụng Lý Thuyết Siêu Nhận Thức Trong Dạy Học Toán THCS Để Phát Triển Năng Lực Toán Học" khám phá cách áp dụng lý thuyết siêu nhận thức trong giảng dạy toán học ở cấp trung học cơ sở. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực toán học cho học sinh thông qua các phương pháp dạy học sáng tạo, giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển khả năng tự học và tư duy phản biện. Tài liệu này mang lại lợi ích cho giáo viên và nhà nghiên cứu trong việc cải thiện phương pháp giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toán học.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học toán học, bạn có thể tham khảo tài liệu Ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chủ đề tam giác bằng nhau theo hướng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 7, nơi trình bày cách sử dụng sơ đồ tư duy để nâng cao khả năng giao tiếp toán học. Ngoài ra, tài liệu Dạy học chủ đề hàm số ở trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn trong giảng dạy. Cuối cùng, tài liệu Luận văn dạy học giải quyết vấn đề chủ đề phương trình bậc hai và một số bài toán liên quan cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách giải quyết các vấn đề toán học phức tạp, từ đó phát triển tư duy logic cho học sinh. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao kỹ năng giảng dạy và học tập trong lĩnh vực toán học.