Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Trang thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023, thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học (mã số: 931.04), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Thế và TS. Lê Thị Thu Hồng. Luận án tiếp cận vấn đề theo định hướng nghiên cứu định tính, sử dụng các phương pháp phân tích văn bản học, logic kết hợp lịch sử và tổng kết thực tiễn chính trị - xã hội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài (NVNONN) được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định là bộ phận gắn bó máu thịt, không thể tách rời và là nguồn lực to lớn của dân tộc trong mọi thời kỳ cách mạng. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm khẳng định vai trò của kiều bào và trực tiếp chỉ đạo, thực hiện công tác vận động kiều bào với các phương pháp linh hoạt, phù hợp thực tiễn. Kể từ khi Bộ Chính trị khóa IX ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26-3-2004 về "Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài", công tác này đã đạt nhiều kết quả quan trọng trong việc thu hút tiềm lực kinh tế và tri thức phục vụ xây dựng đất nước.

Tuy nhiên, tác giả chỉ ra rằng công tác vận động NVNONN vẫn bộc lộ những hạn chế về nội dung, hình thức, lực lượng và phương tiện; chưa bắt kịp những chuyển biến nhanh chóng của tình hình quốc tế và trong nước. Một bộ phận kiều bào còn thiếu địa vị pháp lý vững chắc tại nước sở tại, tốc độ hội nhập còn chậm, dẫn đến việc chưa phát huy được tối đa nguồn lực của cộng đồng. Trước bối cảnh mới đòi hỏi phải tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, việc nghiên cứu một cách có hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN và đánh giá thực tiễn vận dụng quan điểm này từ năm 2004 đến năm 2022 là một đòi hỏi cấp thiết về mặt khoa học chính trị và quản lý nhà nước.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một cách có hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN, đánh giá thực trạng vận dụng tư tưởng này trong giai đoạn 2004 - 2022, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường công tác vận động NVNONN hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, khái quát những kết quả đã đạt được và chỉ ra những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Phân tích làm rõ những quan điểm cơ bản và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN.
  3. Đánh giá thực trạng công tác vận động NVNONN trong giai đoạn từ 2004 đến 2022 và xác định những vấn đề đặt ra từ thực trạng dưới góc nhìn từ tư tưởng Hồ Chí Minh.
  4. Phân tích những nhân tố tác động, đưa ra phương hướng và giải pháp tăng cường công tác vận động NVNONN hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN và sự vận dụng tư tưởng đó trong thực tiễn.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về công tác vận động kiều bào và sự vận dụng của Đảng, Nhà nước trong công tác này.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các địa bàn hoạt động thực tiễn tiêu biểu của Hồ Chí Minh trong công tác vận động kiều bào như Pháp, Trung Quốc, Thái Lan, Lào...
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh theo dòng thời gian các bài nói, bài viết, thư từ và hoạt động thực tiễn của Người. Phần khảo sát thực tiễn công tác vận động NVNONN của Đảng và Nhà nước tập trung trong mốc thời gian từ năm 2004 (khi ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị) đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa một khối lượng lớn tư liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài, phân chia thành 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nhóm nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với công tác vận động NVNONN:

    • Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp được phản ánh qua các công trình của Thu Trang (1917-1923), sách của Bảo tàng Cách mạng Việt Nam (1946) và Phạm Hoàng Điệp (giai đoạn 1911-1946).
    • Hoạt động tại Xiêm (Thái Lan) và Trung Quốc được khảo sát qua các tác phẩm của Nguyễn Văn Khoan và Nguyễn Tiến (hoạt động tại Xiêm 1928-1929), Nguyễn Thị Kim Dung (tại Thái Lan), Song Thành (Quảng Châu giai đoạn 1924-1927), và sách của Bảo tàng Hồ Chí Minh (1911-1941).
    • Tuyển tập tư liệu chuyên khảo có công trình của Trần Trọng Đăng Đàn tập hợp 130 bài viết, bài nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh về kiều dân và kiều bào; các nghiên cứu của Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng về công tác dân vận; các công trình về ngoại giao và đại đoàn kết của Lưu Văn Lợi, Vũ Dương Huân, Nguyễn Dy Niên, Vũ Khoan, Đặng Văn Thái, Nguyễn Bích Hạnh, Phạm Quang Định, Tuấn Anh, Văn Thanh; cùng tài liệu của các tác giả quốc tế như Suprida Phanomjong, E. Côbêlép, Hoàng Tranh, Cheng C., Dai Trang Nguyen.
  2. Nhóm nghiên cứu về thực trạng công tác vận động NVNONN giai đoạn 2004 - 2022:

    • Các công trình đánh giá chính sách và thực trạng triển khai: Nguyễn Chiến Thắng (chính sách trước 2004, Nghị quyết 08-NQ/TW và Nghị quyết 36-NQ/TW); Ủy ban Nhà nước về NVNONN (cuốn sách 50 năm thành lập giai đoạn 1959-2009, Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW, Đề tài cấp Bộ năm 2003); Trần Thị Vui (quá trình đổi mới chính sách 1986-2009, an ninh quốc gia); Bùi Thị Thu Hà; Trương Thị Mai; Nguyễn Văn Trường; Hội đồng Lý luận Trung ương.
    • Các công trình chuyên sâu về khai thác nguồn lực kinh tế và trí thức kiều bào: Nguyễn Phú Bình (ước tính tổng thu nhập của cộng đồng NVNONN đạt khoảng 40 tỷ USD/năm và đúc kết 10 bài học thực tiễn); Trần Kim Dung; Nguyễn Văn Phẩm; Nguyễn Thanh Sơn; Vũ Hào Quang; Nguyễn Thế Trung; Nguyễn Đăng Hùng; Mai Quốc Dũng; Đoàn Thanh Thủy; Phạm Việt Dũng; Trịnh Thanh Tâm.
  3. Nhóm nghiên cứu về giải pháp tăng cường công tác vận động NVNONN:

    • Các giải pháp về cơ chế, chính sách và pháp luật được đề xuất bởi Nguyễn Thanh Hải, Quang Hoan, Trịnh Thị Thu Hà.
    • Tăng cường tổ chức bộ máy và cán bộ: Đề tài cấp Bộ của Trần Trọng Toàn về năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác NVNONN; công trình của Bùi Văn Hải, Trần Khắc Việt, Đinh Ngọc Giang.
    • Công tác vận động các đối tượng đặc thù và các tổ chức hội đoàn: Đề tài của Đảng ủy ngoài nước về du học sinh tự túc; nghiên cứu của Trần Đắc Hiến, Nguyễn Minh Vũ về trí thức khoa học công nghệ; Bùi Thị Minh Hoài, Phạm Quang Hiệu về phương thức lãnh đạo đối với hội đoàn kiều bào; Phùng Khánh Tài về vai trò của Mặt trận Tổ quốc; Lê Hải Bình về giáo dục chính trị tư tưởng và đổi mới công tác thông tin đối ngoại; Nguyễn Quốc Cường về các bài học thực tiễn.
Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu trong văn bản Trọng tâm nội dung đã công bố
Tư tưởng Hồ Chí Minh về vận động NVNONN Thu Trang, Nguyễn Văn Khoan, Trần Trọng Đăng Đàn, Phạm Hoàng Điệp, Song Thành, E. Côbêlép... Tái hiện hoạt động của Bác tại Pháp, Xiêm, Trung Quốc; tập hợp văn kiện, thư từ gửi kiều bào; khẳng định tinh thần đại đoàn kết dân tộc.
Thực trạng công tác vận động (2004 - 2022) Trương Thị Mai, Nguyễn Phú Bình, Trần Thị Vui, Nguyễn Thanh Sơn, Bùi Thị Thu Hà, Ủy ban Nhà nước về NVNONN... Đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW; phân tích đóng góp kiều hối, đầu tư, trí thức kiều bào; nêu tồn tại về cơ chế, chính sách.
Phương hướng và giải pháp vận động Trần Trọng Toàn, Lê Hải Bình, Bùi Thị Minh Hoài, Phùng Khánh Tài, Phạm Quang Hiệu, Nguyễn Minh Vũ... Đổi mới thông tin đối ngoại; kiện toàn cán bộ; phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc và hội đoàn; thu hút nhân tài khoa học công nghệ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây đã cung cấp dữ liệu thực tiễn và phương pháp tiếp cận có giá trị. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, chuyên sâu và có hệ thống về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với công tác vận động NVNONN dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Đồng thời, còn thiếu vắng những công trình đánh giá thực trạng công tác vận động NVNONN giai đoạn 2004 - 2022 một cách trực tiếp từ lăng kính và hệ chuẩn giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh để xác lập hệ thống giải pháp tương ứng. Luận án lựa chọn giải quyết trọn vẹn khoảng trống khoa học này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và sự kết hợp giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, cùng hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đại đoàn kết toàn dân tộc và công tác dân vận. Tác giả tiến hành xác lập và chuẩn hóa 5 khái niệm công cụ chủ chốt:

  • Kiều bào: Là thuật ngữ bắt nguồn từ chiết tự mang ý nghĩa người đồng bào sống xa Tổ quốc. Theo Đại Từ điển tiếng Việt (1999), kiều bào là dân nước mình đang sống ở nước ngoài. Khái niệm này ít mang tính pháp lý thuần túy mà đậm tính dân tộc, tình cảm gắn bó và tinh thần đại đoàn kết.
  • Người Việt Nam ở nước ngoài: Khái niệm xuất hiện chính thức sau Nghị quyết 08-NQ/TW (1993) và được định nghĩa tại Điều 2, Khoản 3 Luật Quốc tịch năm 1998, Luật Quốc tịch năm 2008: là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam đang thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài. Luật sửa đổi, bổ sung năm 2014 làm rõ thêm các nhóm cư trú lâu dài và người gốc Việt Nam xác định theo nguyên tắc huyết thống. Luận án trích dẫn nhận định của GS. Trần Văn Giàu khẳng định cách gọi "người Việt Nam ở nước ngoài" vừa chính xác, vừa giàu tính tình cảm và nhắc nhở cội nguồn.
  • Công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài: Là bộ phận trong công tác dân vận nói chung, là tổng thể hoạt động của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhằm giáo dục, tuyên truyền, tổ chức và hướng dẫn NVNONN. Công tác này gồm hai nội dung có quan hệ mật thiết: quản lý nhà nước và vận động cộng đồng.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài: Hệ thống các quan điểm cơ bản về tầm quan trọng, nội dung, phương pháp và lực lượng tham gia vận động NVNONN, mang bản chất cách mạng, khoa học và nhân văn sâu sắc.
  • Công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Sự nhận thức và vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh vào điều kiện lịch sử cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu cách mạng, không sao chép máy móc mà đòi hỏi sự đổi mới, phát triển liên tục.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành được phân bổ cụ thể theo từng chương:

  • Chương 1: Chủ yếu dùng phương pháp phân tích, tổng hợp và nghiên cứu văn bản học để hệ thống hóa, đánh giá tình hình nghiên cứu.
  • Chương 2: Sử dụng phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa, trừu tượng hóa để xây dựng các khái niệm công cụ; kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp logic và phương pháp lịch sử để làm rõ nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Chương 3: Sử dụng phương pháp phân tích văn bản, tổng hợp và tổng kết thực tiễn để đánh giá thành tựu, hạn chế trong công tác vận động NVNONN giai đoạn 2004 - 2022.
  • Chương 4: Sử dụng phương pháp dự báo, thống kê, phân tích văn bản, quy nạp và diễn dịch để luận giải các nhân tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp.
  • Các phương pháp bổ trợ xuyên suốt gồm: so sánh, điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Luận án khai thác nguồn tư liệu sơ cấp từ bộ sách Hồ Chí Minh Toàn tập, các văn kiện chỉ đạo của Đảng (đặc biệt là Nghị quyết 08-NQ/TW năm 1993, Nghị quyết 36-NQ/TW năm 2004), văn bản pháp luật của Nhà nước (Luật Quốc tịch các năm 1998, 2008, 2014), báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW, các báo cáo chuyên đề và đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Ủy ban Nhà nước về NVNONN, cùng bài báo tư liệu trên báo Nhân Dân.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 khái quát và phân tích toàn diện 3 nhóm công trình khoa học đã công bố:

  • Khảo sát các công trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về vận động kiều bào trong các giai đoạn lịch sử tại Pháp, Trung Quốc, Thái Lan và Lào.
  • Phân tích các nghiên cứu về thực tiễn triển khai chính sách của Đảng và Nhà nước giai đoạn 2004 - 2022, trong đó có việc khai thác nguồn lực kinh tế, kiều hối, tiềm năng trí thức và an ninh quốc gia.
  • Đánh giá các ấn phẩm bàn về giải pháp kiện toàn bộ máy, bồi dưỡng cán bộ, công tác hội đoàn, thông tin đối ngoại và giáo dục chính trị tư tưởng.
  • Rút ra nhận xét tổng quát về ưu điểm và hạn chế của các tài liệu hiện có, từ đó xác lập 3 vấn đề trọng tâm mà luận án tiếp tục giải quyết: xây dựng khung khái niệm và hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về vận động NVNONN; đánh giá thực trạng giai đoạn 2004 - 2022 từ góc nhìn tư tưởng Hồ Chí Minh; đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao.

Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài

Chương 2 tập trung phân tích cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm và nội dung cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động kiều bào:

  • Luận giải các khái niệm: "Kiều bào", "Người Việt Nam ở nước ngoài", "Công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài" và "Công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh".
  • Phân tích luận điểm nhất quán của Hồ Chí Minh: "Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một", khẳng định kiều bào là bộ phận không thể tách rời của dân tộc.
  • Tầm quan trọng của công tác vận động thể hiện ở hai khía cạnh chủ yếu:
    1. Khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, củng cố quan hệ hữu nghị quốc tế: Khẳng định tinh thần nồng nàn yêu nước của nhân dân (trích Báo cáo chính trị tại Đại hội II năm 1951: từ cụ già, trẻ thơ đến kiều bào đều một lòng nồng nàn yêu nước). Dẫn chứng bài báo "Kiều bào yêu nước" (báo Nhân Dân ngày 15/8/1955) biểu dương tinh thần đấu tranh bền bỉ của kiều bào; ghi nhận sự kiện kiều bào tại Thái Lan kiên quyết không để bị cưỡng ép hồi hương về miền Nam sau Hiệp định Giơnevơ với tinh thần "Thà chết ở đất Thái, chứ không về miền Nam Việt Nam làm nô lệ..."; trích Thư chúc Tết kiều bào Lào, Xiêm (1946) và Diễn văn ngày 2/9/1946 tại Pari kêu gọi đồng bào xử sự lịch thiệp, văn hóa để tranh thủ cảm tình của nhân dân Pháp.
    2. Huy động nguồn lực cho sự nghiệp cách mạng: Thể hiện qua quan điểm "Khi nhân dân giúp đỡ ta nhiều thì thành công nhiều, giúp đỡ ta ít thì thành công ít, giúp đỡ ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn". Sự tham gia của kiều bào tăng cường sức mạnh vật chất, tinh thần và trí tuệ, từ việc quyên góp tài chính, thiết lập đường dây liên lạc, vận chuyển vũ khí trong chiến tranh đến chuyển giao tri thức, gửi kiều hối và đầu tư phát triển kinh tế khi hòa bình.
  • Khẳng định giá trị lý luận và thực tiễn bền vững của tư tưởng Hồ Chí Minh trong việc định hướng đường lối đại đoàn kết dân tộc của Đảng.

Chương 3: Thực trạng công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài và những vấn đề đặt ra

Chương 3 tái hiện bức tranh thực tế về công tác vận động kiều bào trong giai đoạn 2004 - 2022:

  • Khái quát tình hình cộng đồng NVNONN hiện nay về quy mô, cơ cấu thành phần, địa bàn cư trú, mức độ hòa nhập xã hội sở tại và xu hướng hướng về quê hương.
  • Đánh giá thực trạng công tác vận động từ năm 2004 (thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW) đến năm 2022 dưới lăng kính tư tưởng Hồ Chí Minh: sự chuyển biến trong nhận thức chính trị của các cấp ủy Đảng; công tác xây dựng thể chế, chính sách hỗ trợ kiều bào; việc huy động các nguồn lực kinh tế (kiều hối, đầu tư doanh nghiệp), chất xám khoa học công nghệ; công tác bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và dạy tiếng Việt cho thế hệ trẻ.
  • Chỉ rõ những hạn chế và vấn đề đặt ra: công tác tuyên truyền còn mang tính hành chính, chậm đổi mới phương thức; việc giải quyết địa vị pháp lý cho kiều bào ở một số địa bàn còn nan giải; cơ chế thu hút, đãi ngộ trí thức và chuyên gia kiều bào chưa đủ linh hoạt; sự phối hợp giữa các ban ngành, đoàn thể và cơ quan đại diện ngoại giao có thời điểm chưa đồng bộ.

Chương 4: Nhân tố tác động, phương hướng và giải pháp tăng cường công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Chương 4 xác định căn cứ và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Phân tích bối cảnh quốc tế, khu vực và các nhân tố kinh tế, xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ tác động đa chiều đến tâm lý, đời sống của cộng đồng NVNONN.
  • Xác định rõ các phương hướng tăng cường công tác vận động kiều bào theo đúng tinh thần và phong cách dân vận Hồ Chí Minh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:
    • Đổi mới, nâng cao nhận thức của toàn hệ thống chính trị về vị trí chiến lược của công tác vận động NVNONN.
    • Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng, giải quyết thỏa đáng vấn đề địa vị pháp lý và tạo điều kiện thông thoáng cho kiều bào về nước làm việc, sinh sống.
    • Đa dạng hóa các hình thức vận động, tập hợp lực lượng, chú trọng phát triển các hội đoàn truyền thống và hội đoàn thế hệ trẻ, trí thức, doanh nhân.
    • Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách (Ủy ban Nhà nước về NVNONN), nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ ngoại giao và cán bộ làm công tác cộng đồng.
    • Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức thông tin đối ngoại, ứng dụng truyền thông hiện đại và chủ động đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, chia rẽ khối đại đoàn kết.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác vận động NVNONN dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Tác giả chỉ rõ tư tưởng này bắt nguồn từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quần chúng nhân dân, kết hợp với truyền thống yêu nước của dân tộc, tạo thành hệ thống chỉ dẫn nhất quán về mục tiêu, lực lượng và phương pháp vận động quần chúng ngoài nước.
  • Xây dựng, chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ phục vụ nghiên cứu công tác vận động kiều bào, phân tích rõ mối quan hệ giữa yếu tố tình cảm dân tộc và quy định pháp lý trong các thuật ngữ "Kiều bào" và "Người Việt Nam ở nước ngoài".

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Cung cấp một báo cáo đánh giá khái quát, có hệ thống về thực trạng công tác vận động NVNONN của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn 18 năm (2004 - 2022) từ mốc ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW, nhận diện rõ các điểm nghẽn thực tế dưới lăng kính tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ mang tính khả thi, gắn liền phương châm "dân vận khéo" của Chủ tịch Hồ Chí Minh với yêu cầu phát huy nguồn lực kiều bào phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn công tác vận động của Đảng và Nhà nước trong mốc thời gian 2004 - 2022; địa bàn khảo sát hoạt động thực tiễn của Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ yếu tập trung tại Pháp, Trung Quốc, Thái Lan và Lào. Ngoài ra, như văn bản luận án thừa nhận, các khái niệm chỉ các nhóm đối tượng NVNONN hiện vẫn còn nhiều quan niệm khác nhau trong đời sống xã hội và chưa được quy định thống nhất hoàn toàn trong văn bản luật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát thực tiễn công tác vận động kiều bào ở các khu vực địa bàn mới phát sinh cộng đồng người Việt trong những năm gần đây; tiếp tục nghiên cứu cơ chế pháp lý để chuẩn hóa khái niệm các thành phần NVNONN; nghiên cứu chuyên sâu về phương thức vận động thế hệ kiều bào thứ ba, thứ tư sinh ra và lớn lên ở nước ngoài.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và các cơ sở đào tạo: Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Quan hệ quốc tế và các ngành khoa học chính trị - xã hội.
  • Đối với cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn trực tiếp cho các cơ quan tham mưu chính sách như Ban Dân vận Trung ương, Bộ Ngoại giao, Ủy ban Nhà nước về NVNONN, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài nhằm tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp vận động kiều bào trong tình hình mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "Người Việt Nam ở nước ngoài" được quy định và phân biệt như thế nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam theo luận án?

Theo luận án, khái niệm này xuất hiện từ sau các thảo luận ban hành Nghị quyết 08-NQ/TW (1993) và được định nghĩa chính thức tại Điều 2, Khoản 3 Luật Quốc tịch năm 1998 và Luật Quốc tịch năm 2008: "Người Việt Nam ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam đang thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài". Luật Quốc tịch sửa đổi, bổ sung năm 2014 cụ thể hóa thêm: "người Việt Nam định cư ở nước ngoài" gồm công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam sinh sống lâu dài ở nước ngoài; còn "người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài" là người từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được xác định theo huyết thống và con cháu của họ. Khái niệm này bao quát rộng nhất, không phụ thuộc vào tình trạng quốc tịch hay thời hạn cư trú.

2. Tác giả luận án lựa chọn mốc thời gian khảo sát thực tiễn giai đoạn 2004 - 2022 dựa trên căn cứ nào?

Mốc thời gian năm 2004 được lựa chọn vì đây là thời điểm Bộ Chính trị khóa IX ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 26-3-2004 về "Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài". Đây là nghị quyết chuyên đề toàn diện, tạo cơ sở chính trị và pháp lý bước ngoặt cho công tác vận động kiều bào trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Mốc năm 2022 đánh dấu gần hai thập niên triển khai thực hiện nghị quyết, tạo điều kiện cho tác giả tổng kết, đánh giá thực trạng đầy đủ và rút ra các vấn đề đặt ra.

3. Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định nội dung cốt lõi của công tác vận động kiều bào qua những luận điểm nào?

Hồ Chí Minh khẳng định kiều bào là bộ phận gắn bó máu thịt của dân tộc dựa trên chân lý "Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một". Nội dung vận động tập trung vào việc khơi dậy truyền thống yêu nước vốn có trong mỗi người dân ("Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước..."), biến lòng yêu nước thành hành động đóng góp cho sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng đất nước theo phương châm: "Khi nhân dân giúp đỡ ta nhiều thì thành công nhiều, giúp đỡ ta ít thì thành công ít, giúp đỡ ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn". Đồng thời, Người nhắc nhở kiều bào phải sống hòa thuận, tôn trọng luật pháp, phong tục nước sở tại để xây dựng tình hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước.

4. Dẫn chứng lịch sử tiêu biểu nào được văn bản nêu để chứng minh tinh thần yêu nước kiên quyết của kiều bào theo tư tưởng Hồ Chí Minh?

Văn bản nêu dẫn chứng sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, chính quyền Ngô Đình Diệm đã thỏa thuận với nhà cầm quyền Thái Lan nhằm cưỡng ép Việt kiều tại Thái Lan hồi hương về miền Nam Việt Nam. Trước âm mưu đó, bà con kiều bào với truyền thống yêu nước cách mạng đã kiên quyết đấu tranh, thấu suốt khẩu hiệu: "Thà chết ở đất Thái, chứ không về miền Nam Việt Nam làm nô lệ và bia đỡ đạn cho Mỹ và lũ Việt gian bán nước". Cuộc đấu tranh chính nghĩa này đã nhận được sự đồng tình của nhân sĩ, báo chí và nhân dân Thái Lan, buộc chính quyền sở tại phải từ bỏ việc trục xuất kiều bào về miền Nam.

5. Những tồn tại chủ yếu trong công tác vận động NVNONN giai đoạn 2004 - 2022 được chỉ ra là gì?

Văn bản chỉ rõ công tác vận động kiều bào thời gian qua còn bộc lộ hạn chế về nội dung, hình thức, việc sử dụng lực lượng và phương tiện vận động; công tác này chưa bắt kịp các biến đổi nhanh chóng của bối cảnh trong nước và thế giới. Một bộ phận người Việt Nam ở nước ngoài vẫn còn thiếu địa vị pháp lý ổn định, tốc độ hòa nhập vào xã hội sở tại còn chậm. Do đó, các nguồn lực tiềm năng của cộng đồng NVNONN (về tài chính, tri thức khoa học - công nghệ) vẫn chưa được khai thác và phát huy ở mức tối đa.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Trang là công trình khoa học chuyên ngành Hồ Chí Minh học nghiên cứu một cách có hệ thống về tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác vận động kiều bào. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống khái niệm công cụ và phân tích sâu sắc các quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vị trí, lực lượng và phương thức phát huy nguồn lực của cộng đồng người Việt ở nước ngoài. Trên cơ sở đánh giá thực trạng triển khai đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước từ khi ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW (năm 2004) đến năm 2022, luận án đã chỉ ra những thành tựu cùng các vấn đề đặt ra, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.