chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA VỐN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ55 2. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm vốn xã hội.
Khái niệm hoạt động KH&CN. Khái niệm nhóm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh. Khái niệm vai trò của vốn xã hội trong hoạt động KH&CN. Khái niệm Trung tâm xuất sắc.
Khái niệm trường phái khoa học. Khái niệm chân dung xã hội.Các thành tố trong vốn xã hội. Mạng lưới xã hội. Sự tin cậy.
Sự tương tác, có đi - có lại. Mối quan hệ giữa vốn xã hội (social capital) và tài sản vô hình (intangible assets). Các yếu tố có ảnh hưởng đến vốn xã hội. Lý thuyết về vốn xã hội trong hoạt động KH&CN.
Tiểu kết chương 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU MẠNH VÀ VỐN XÃ HỘI CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU MẠNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội 79 3. Các tiêu chí cơ bản và nguồn nhân lực hình thành nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đặc điểm về quy mô, cơ cấu tổ chức của các nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Đặc điểm về các hoạt động khoa học và công nghệ của các nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Đặc điểm vốn xã hội của nhóm nghiên cứu mạnh tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Một số nét chính về chân dung xã hội của các thành viên nhóm nghiên cứu mạnh.
Mạng lưới xã hội của nhóm nghiên cứu mạnh. Sự tin cậy. Sự tương tác, có đi - có lại trong các nhóm nghiên cứu mạnh. Tiểu kết chương 3.
VAI TRÒ CỦA VỐN XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA CÁC NHÓM NGHIÊN CỨU MẠNH TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI. Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ R&D. Vốn xã hội trong hoạt động xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ R&D. Tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội với các hoạt động xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ R&D.
Vai trò của vốn xã hội trong công bố khoa học. Vốn xã hội trong công bố khoa học. Tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội trong công bố khoa học. Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động đào tạo.
Vốn xã hội trong hoạt động đào tạo. Tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội trong hoạt động đào tạo. Vai trò của vốn xã hội trong hoạt động chuyển giao tri thức, thương mại hóa công nghệ. Vốn xã hội trong hoạt động chuyển giao tri thức, thương mại hóa công nghệ.
Tác động tích cực và tiêu cực của vốn xã hội trong hoạt động chuyển giao tri thức, thương mại hóa công nghệ. Môi trường, thể chế KH&CN - Những yếu tố tác động đến vốn xã hội trong KH&CN. Các cải cách trong chính sách KH&CN. Quan điểm và mục tiêu phát triển KH&CN của Việt Nam giai đoạn 2011- 2020.
Một số vấn đề bất cập và còn tranh cãi trong chính sách và hoạt động KH&CN. Đề xuất một số giải pháp làm giàu vốn xã hội và thúc đẩy các tác động tích cực của vốn xã hội trong các hoạt động KH&CN của các nhóm nghiên cứu mạnh. Giải pháp làm giàu vốn xã hội. Giải pháp thúc đẩy các tác động tích cực của vốn xã hội trong hoạt động KH&CN.
Tiểu kết chương 4. 177 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 181 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 183 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
184 PHỤ LỤC 5 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO. Hoạt động R&D theo khái niệm của UNESCO.59 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Một số kết quả KH&CN tiêu biểu của Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn 5 năm trở lại đây.
Một số kết quả về công bố khoa học của các nhóm nghiên cứu mạnh. 99 6 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Số lượng các nhóm nghiên cứu mạnh cấp Đại học Quốc gia Hà Nội của các trường, đơn vị trực thuộc. So sánh số lượng nhóm nghiên cứu mạnh của các cơ sở đào tạo trong cả nước.
Biểu đồ phân bố lĩnh vực khoa học. Học hàm, học vị của các thành viên nhóm nghiên cứu mạnh. Cơ cấu tổ chức của các nhóm nghiên cứu mạnh. Cơ cấu độ tuổi của các thành viên nhóm nghiên cứu mạnh.
Tỷ lệ các đề tài, dự án từ cấp Đại học quốc gia Hà Nội trở lên của các NNCM. Mức độ gia tăng số lượng công bố ISI/Scopus của các nhóm nghiên cứu mạnh - Trường Đại học Khoa học tự nhiên. Kết quả đào tạo sau đại học của các nhóm nghiên cứu mạnh 4 năm sau khi được công nhận so với toàn trường. Các nhân tố trong mạng lưới nghiên cứu của Nhóm nghiên cứu mạnh.
Vốn xã hội sử dụng trong các hoạt động KH&CN của các NNCM. Các ngành, lĩnh vực khoa học của Việt Nam có nhiều công bố quốc tế. Mức độ thực hiện các hoạt động xây dựng nhóm của các Nhóm nghiên cứu mạnh. Ý kiến về các nguồn kinh phí hoạt động của các nhóm nghiên cứu mạnh.
Vai trò của vốn xã hội ở các cấp độ. Lý do chọn đề tài Thuật ngữ vốn xã hội (social capital) được đề cập lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1916 trong bài báo “The Rural School and Rural Life”, đăng trên Tạp chí West Virginia School Journal, của tác giả Lyda Judson Hanifan (1879-1932) [90]. Trong bài viết này, Hanifan quan niệm vốn xã hội là “những thực thể như là thiện ý (good will), tình cảm và quan hệ xã hội (social intercourse) giữa các cá nhân và gia đình tạo nên một đơn vị xã hội., có tác dụng lên hầu hết hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của con người”. Mỗi cá nhân sẽ trở nên bất lực trước mỗi vấn đề xã hội, nếu chỉ tồn tại cho riêng mình.
Nếu cá nhân tiếp xúc với những cá nhân khác trong xã hội, sẽ có sự tích tụ vốn xã hội, có thể đáp ứng ngay nhu cầu xã hội của chính mình và có thể mang một tiềm năng xã hội đủ để cải thiện đáng kể điều kiện sống trong toàn cộng đồng. Cộng đồng xã hội như một thực thể sẽ được lợi từ sự hợp tác của tất cả các phần tử trong xã hội (mỗi cá nhân), trong khi mỗi cá nhân sẽ tìm thấy trong các tổ chức xã hội mà mình tham gia những ưu điểm của sự giúp đỡ, sự thông cảm và mối quan hệ xã hội của mình. Sau Lyda Judson Hanifan, đã có rất nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu về vốn xã hội và vai trò của nó trong sự phát triển kinh tế, chính trị, tài chính, giáo dục, phát triển cộng đồng và xã hội… Tựu trung lại, các tác giả đều thống nhất cho rằng, vốn xã hội là một loại tài sản vô hình mà mỗi cá nhân nhận được từ mạng lưới các mối quan hệ xã hội; đó là những quy tắc, chuẩn mực hợp tác giữa các cá nhân với nhau. Vốn xã hội có thể được tích lũy, sử dụng và chuyển thành các dạng vốn khác.
Vốn xã hội làm nên sức mạnh cho sự phát triển xã hội trên mọi lĩnh vực [73, 77, 81, 82, 88, 90-92, 105, 109, 113]. Phan Đình Diệu (2006) [9], khi nghiên cứu về làm giàu vốn xã hội đã cho rằng có những lý do sau đây có thể giải thích ý nghĩa quan trọng của vốn xã hội đối với sự phát triển kinh tế và xã hội: - Thứ nhất, vốn xã hội cho phép người dân giải quyết các bài toán tập thể một cách dễ dàng hơn. Con người thường cảm thấy mình mạnh và khỏe hơn khi có sự hợp tác với những người mà mình chia sẻ; 8 - Thứ hai, vốn xã hội có tác dụng bôi dầu cho các bánh xe tiến lên của cộng đồng vận hành một cách trơn tru hơn. Ở đâu mà con người tin cậy và tín nhiệm nhau, và những tương tác thân thiện được lặp đi lặp lại, thì công việc kinh doanh hàng ngày và các giao dịch xã hội cũng được thuận tiện hơn; - Thứ ba, vốn xã hội giúp con người mở rộng tầm hiểu biết về nhiều con đường có thể có liên kết với số phận của mình, do đó có khả năng giúp cải thiện cuộc sống của mình.
Một con người có nhiều mối quan hệ tích cực và tin cậy với nhiều người khác sẽ dễ phát triển và gìn giữ những ấn tượng tốt đẹp về phần còn lại của xã hội, dễ trở thành ôn hòa hơn, ít thô bạo hơn, dễ thông cảm hơn với những bất hạnh của người khác. Thiếu những cơ hội đó, con người dễ bị tổn thương hơn trước những tác động xấu. Các mạng lưới liên kết tạo nên nguồn vốn xã hội có tác dụng truyền đưa các dòng thông tin hữu ích giúp con người nhanh chóng hơn trong việc đạt đến các mục tiêu cuộc sống của mình. Mạng lưới liên kết tạo nên vốn xã hội trong một quốc gia bao gồm tất cả các tổ chức, các nhóm, hội liên kết các thành viên cá nhân trong những mối liên hệ hết sức đa dạng trong xã hội, từ các câu lạc bộ thể thao, các nhóm bạn văn thơ, các hội đoàn nghệ thuật, các tổ chức nghề nghiệp,.
cho đến các tổ chức tôn giáo, chính trị, văn hóa, các thành phần này luôn biến đổi theo thời gian và ở những địa bàn, địa lý khác nhau. Tuy nhiên, không phải mối liên kết nào trong các tổ chức cũng mang lại giá trị tích cực cho vốn xã hội ngang nhau, có những mối liên kết đóng góp giá trị lớn cho vốn xã hội, nhưng cũng có những mối liên kết mang đến giá trị bé, thậm chí giá trị âm, ví dụ như mối liên kết của các tổ chức tội phạm, mafia. Nói chung, xã hội càng phát triển thì càng có môi trường cho vốn xã hội tăng trưởng, nhưng đó cũng không hẳn là qui luật. Chẳng hạn, công nghệ thông tin và truyền thông cùng với Internet càng phát triển, con người càng có điều kiện thu hẹp mọi hoạt động giao dịch, giải trí,.
của mình bên chiếc máy vi tính cá nhân, thì càng có nguy cơ giảm bớt các liên kết xã hội, và do đó góp phần làm cho vốn xã hội suy giảm.