Chương I đã giới thiệu tong quan về dé tài và mục tiêu nghiên cứu của dé tài. Trong chương II này sẽ tiếp tục trình bày ngắn gọn về cơ sở lý thuyết, tập trung vào những khái niệm quan trọng dùng trong nghiên cứu và phát biểu giả thuyết. Từ đó, mô hình nghiên cứu được đề xuất.1 Truyền miệng (Word of mouth - WOM) Giao tiếp Truyền miệng (Word of mouth - WOM) được xác định như việc một khách hàng sẽ nói về kinh nghiệm tích cực cho các mối quan hệ như bạn bè, người thân của họ, và những người khác (Donio et al., 2006); Host & Knie-Andersen (2004); Zeithaml et al. Theo Barreda et al.
(2015) cho rang giao tiếp Truyền miệng duoc coi là đáng tin cậy, có uy tin va tin tưởng. Truyên miệng là có lợi cho các công ty và cung cấp cho họ một công cụ tiếp thị hiệu quả (Munzel & Kunz, 2014), trích dẫn bởi Barreda et al. Các khái niệm đăng sau Truyền miệng là dịch vụ và thông tin sản phẩm có thể lan truyền từ một khách hàng khác (Brown et al., 2005), trích dẫn bởi Barreda et al. Truyền miệng đóng một vai trò đặc biệt trong việc xây dựng thái độ và hành vi của khách hàng (Harrison & Walker, 2001), trích dẫn bởi Barreda et al.2 Truyền miệng tích cực (Positive Word of mouth - PWOM) Các nhà nghiên cứu đã khang định rằng Truyén miệng tích cực được dựa trên sự hài lòng và „yên miệng tiêu cực dựa trên sự không hai long (Goldenberg et al., 2007); Richins (1983), trích dẫn bởi East et al.
Truyên miệng tích cực trong bối cảnh trực tuyến là một trong những hình thức hiệu quả nhất của quảng cáo (Enos, 2001), trích dẫn bởi Barreda et al. Theo Hahn & Kim (2009), trích dẫn bởi Barreda et al. (2015) khăng định rằng Truyền miệng tích cực tác động đáng kế ý định hành vi trực tuyến.3 Sự hai lòng (Satisfactions) Có nhiều định nghĩa về Sự Adi lỏng, nhìn chung nó thể hiện thái độ thích hoặc không thích của khách hàng đối với dịch vụ sau khi trải nghiệm (Bearden & Tell, 1983, p.502), trích dẫn bởi Woodside et al. Sự hài lòng của khách hang là một trạng thái kết quả khi một trải nghiệm được đáp ứng hoặc vượt quá nhu cầu hay mong muốn của khách hàng về một dịch vụ (Oliver, 1993), trích dẫn bởi Gallan et al.
Sự hài lòng của khách hàng bao gồm cả cảm xúc của khách hàng và đánh giá nhận thức về một trải nghiệm dịch vụ (Cronin & Taylor, 1992a,b); Delande et al. (2004), trích dẫn bởi Gallan et al. Theo Parasuraman et al. (1994), trích dẫn bởi Chiu et al.
(2014) định nghĩa Sự hdi lòng của khách hàng có liên quan đến chát lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm và giá cả trong một bối cảnh giao dịch. Ngoài ra, Su hai long của khách hàng đã được xác định bởi Rust & Oliver (1994), trích dẫn bởi Murti et al. (2013) như là phản ứng của khách hàng khi hoàn thành dich vu, đó là một đánh giá va phản ứng cảm xúc dựa trên một dịch vụ được cung cấp. Sự hài lỏng phản ánh mức độ mà một khách hàng tin rằng việc sử dụng một dich vụ gợi lên những cảm xúc tích cực.
Sw hai long của khách hàng thường được định nghĩa là cảm xúc chung của Si Adi lỏng ngay lập tức sau khi tiếp xúc với dich vụ (Murti et al. Nói về mặt lý thuyết, Sw hai lòng của khách hàng là một kết qua giao dich mà các cá nhân so sánh giữa kết quả nhận được và chi phí đã bỏ ra so với kết quả dự kiến mong đợi (Bolton & Drew (1991), trích dẫn bởi Barreda et al. Theo Aagja & Garg (2010); Gaur et al. (2011), trích dẫn bởi Amin & Nasharuddin (2013) thì Sw hai long của khách hàng được xem là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đáng kể trong quá trình xây dựng và duy trì các mối quan hệ trong các dịch vụ y tế.
Vì vậy, nâng cao ý định hành vi là động lực chính cho các bệnh viện trong việc duy trì một mối quan hệ lâu dài với bệnh nhân của họ (Amin & Nasharuddin, 2013). 25 Hơn nữa, theo Gaur et al. (2011), trích dẫn bởi Amin & Nasharuddin (2013) thì bệnh nhân đang trở nên cởi mở hơn với các tiễn bộ về cạnh tranh và quen thuộc hơn với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Vì vậy, chỉ có chất lượng dich vu thì có thé không đủ dé dam bao một mối quan hệ lâu dài giữa bệnh nhân va bệnh viện.
Do đó, để đảm bảo bệnh nhân có một cam kết lâu dài với bệnh viện, nhiều bệnh viện nhìn xa hon Sw hdi long và hướng tới phát triển lòng trung thành để giảm bớt rởửi ro cảm nhận trong việc sử dụng các dịch vụ (Ranaweera & Prabhu, 2003), trích dẫn bởi Amin & Nasharuddin (2013). Chính vì vậy, Sw hai lỏng đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì một mối quan hệ lâu dài với khách hàng (Sirdeshmukh et al., 2002), trích dẫn bởi Barreda et al.4 Gia trị cảm nhận (Perceived value) Theo nghiên cứu cua Sirdeshmukh et al. (2002) xác định gid tri như cam nhán cua người tiêu dùng về lợi ích trừ đi các chi phí của việc duy tri một mối quan hệ liên tục với một người cung cấp dịch vụ. Theo Wang (2012), Giá tri cảm nhận được định nghĩa là sự cảm nhận về giá tri tong thé của một khách hàng tiềm năng, mà dựa trên sự so sánh về lợi ích và sự hy sinh do các nhà cung cấp đem lại cho khách hàng với các sản phâm và dịch vụ du lịch y tế.
Theo Bolton & Drew (1991); Yang & Peterson (200), trích dẫn bởi Shukla (2010) thì Giá tri cảm nhận đề cập đến đánh giá của khách hang về những gì là đúng, hợp ly hay xứng đáng cho các chi phí cam nhận cho việc cung cấp. Giá trị cảm nhận được coi là một cấu trúc quan trọng trong việc tiếp thị mối quan hệ và để đạt được lợi thế cạnh tranh (Ravald & Gronroos, 1996); McDougall & Levesque (2000), trich dẫn bởi Munhurrun et al. Dựa trên các nghiên cứu liên quan đến tiếp thị trước đó, kết qua nghiên cứu của Wang (2012) trong lĩnh vực du lịch cũng chi ra rang Gió tri cam nhận ảnh hưởng đến ý dinh mua hàng của khách hàng. Kết qua trong nghiên cứu này cho thay tầm quan trọng của Gid tri cảm nhận trong việc giải thích ý dinh mua hang của người tiêu dùng tiêm năng đôi với các sản phâm và dịch vụ du lịchy tê.
26 Theo Zeithaml (1988), Giá tri cảm nhận gắn liền với đánh giá chung của người tiêu dùng về các tiện ích của một sản phẩm hay dịch vụ dựa trên cảm nhận về những gì họ nhận được và những gi họ bỏ ra. Mặt khác, Giá tri cảm nhận của khách hàng đối với một thương hiệu là sự đánh đồi giữa Lợi ích cảm nhận và Chi phí cam nhận (Lovelock, 2000), trích dẫn bởi Lai & Chen (2011).5 Chất lượng dich vụ (Service Quality) Từ trước đến nay đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng dịch vụ; chắng hạn, Lehtinen & Lehtinen (1982), trích dẫn bởi Trang (2006) cho là chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh là quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ. Theo Parasuraman & ctg (1988, trang 17) định nghĩa chất lượng dịch vụ là “mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ. Mặt khác, theo quan điểm của Gronroos (1984) thì chất lượng dịch vụ bao gồm hai thành phần đó là Chat lượng kỹ thuật (Technical quality) là những gì mà khách hàng nhận được và Chdt lượng chức năng (Functional quality) diễn giải dich vụ được cung cấp như thế nào.
Tuy nhiên, trong nghiên cứu nay tác gia sử dụng khái niệm chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984) bao gém hai thành phần đó là Chat lượng kỹ thuật (Technical quality) và Chất lượng chức năng (Functional quality).1 Chất lượng kỹ thuật (Technical quality) Theo Gallan et al. (2013), Chat lượng kỹ thuật là những cái gì thuộc thành phần của một sự tương tác dịch vụ; đó là, việc đánh giá nội dung các tài liệu chuyên môn và cung cấp dịch vụ liên quan đến các trải nghiệm dịch vụ. Trong nghiên cứu của Gallan et al.2 Chat lượng chức năng (Functional quality) Chất lượng chức năng mô tả làm cách nào dé khách hàng nhận được dịch vu; đó là cách thức mà các dịch vụ được cung cấp (Gronroos, 1983), trích dẫn bởi Gallan et al. 27 Trong nghiên cứu của Gallan et al.
(2013) xác định Chất lượng chức năng như một tương tác dịch vụ với sự tôn trọng, lịch sự và thân thiện với một người cung cấp chính.6 Sự tham gia của khách hang (Customer participation) Sự tham gia của khách hàng như một cau trúc hành vi để đo lường mức độ ma khách hàng cung cấp hoặc chia sẻ thông tin, góp ý và tham gia vào việc ra quyết định trong suốt quá trình giao hàng và đồng sáng tạo dịch vụ (Auh et al., 2007); Bettencourt (1997); Bolton & Saxena-Iyer (2009); Hsieh et al. (2004), trích dan bởi Chan et al. Sự tham gia cua khách hàng trong việc chăm sóc sức khỏe là rat quan trọng dé hình thành quá trình va kết quả của việc tương tác dịch vụ (Hausman, 2004), trích dan bởi Gallan et al. Việc khuyến khích các bệnh nhân chia sẻ thông tin liên quan bao gồm cả tình trạng hiện tại, kết quả và mục tiêu mong muốn, và cảm thay thoải mái với rủi ro là đặc biệt quan trọng trong việc đồng sáng tao một trải nghiệm khách hàng có giá trị (Gallan et al.
Jaworski & Kohli (2006), trích dẫn bởi Gallan et al. (2013) đã nghiên cứu Sw tham gia của khách hàng qua các hình thức như chia sẻ thông tin, thảo luận, và ra quyết định; có nghĩa là, các hoạt động như việc tình nguyện chia sẻ thông tin và thảo luận về các lựa chọn cho phép cả nhà cung cấp và khách hàng tìm hiểu thêm về khả năng và nhu câu của nhau. Sự tham gia của khách hàng có mỗi quan về mặt khái niệm với chất lượng dịch vụ cảm nhận (Dabholkar, 1990), Kelley & Hoffman (1997) và tạo ra giá tri (Chan et al., 2010), trích dẫn bởi Gallan et al.