Giới thiệu dự án

Bối cảnh và nguồn gốc vấn đề

Hồ chứa thủy điện Sơn La là công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á với diện tích mặt nước trên 13.000 ha, dung tích 9,26 tỷ m³ và mực nước dâng bình thường đạt 215 m. Quá trình tích nước phục vụ phát điện đã làm ngập gần một nửa diện tích đất nông nghiệp canh tác truyền thống tại xã Chiềng Bằng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. Địa bàn xã quản lý 4.408 ha diện tích tự nhiên với 16 bản tái định cư (TĐC).

Việc mất tư liệu sản xuất đất dốc đặt ra thách thức sinh kế gay gắt cho hơn 1.300 hộ dân (dân tộc Thái chiếm 83,4%, La Ha chiếm 15,7%). Trước áp lực an sinh xã hội, chính quyền địa phương cùng hệ thống Khuyến nông quốc gia đã triển khai chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế: chuyển đổi từ nông nghiệp thuần nông độc canh trên đất dốc sang khai thác kinh tế mặt nước thông qua mô hình nuôi cá lồng bè thâm canh và bán thâm canh.

       MẶT BẰNG HỒ THỦY ĐIỆN SƠN LA (CHIỀNG BẰNG)
+-------------------------------------------------------+
|  Diện tích mặt nước: >13.000 ha | Dung tích: 9,26 tỷ m³ |
+-------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------+
|        HỆ THỐNG KHUYẾN NÔNG (4 TRỤ CỘT HỖ TRỢ)        |
+-------------------------------------------------------+
|         MÔ HÌNH NUÔI CÁ LỒNG BÈ THƯƠNG PHẨM           |
|   - Cá Trắm cỏ (40,81%)        - Cá Rô phi (22,44%)   |
|   - Cá Chép (14,28%)           - Cá Lăng/Nheo (12,24%)|
|   - Cá Diêu hồng (10,20%)                             |

Vấn đề nghiên cứu cụ thể

Trước khi có sự can thiệp của khuyến nông, nghề nuôi cá lồng tại địa phương tồn tại nhiều điểm nghẽn kỹ thuật:

  • Tập quán canh tác lạc hậu: Người dân quen sản xuất tự cung tự cấp, thiếu kỹ thuật nuôi lồng thâm canh mật độ cao.
  • Rủi ro dịch bệnh bùng phát: Lịch sử bùng phát dịch bệnh đốm đỏ, lở loét (từng làm sụt giảm đàn cá lồng toàn tỉnh Sơn La từ 800 lồng năm 1993 xuống mức thấp năm 1995) khiến người dân e ngại rủi ro.
  • Thiếu hụt chuỗi cung ứng và kỹ thuật giống: Tỷ lệ hao hụt con giống cao, phụ thuộc nguồn giống tự nhiên không rõ nguồn gốc.
  • Tâm lý ỷ lại trợ cấp: Hộ dân TĐC phụ thuộc vào các gói hỗ trợ ban đầu của nhà nước, chưa chủ động đầu tư mở rộng quy mô khi hết trợ giá.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản mặt nước hồ tại xã Chiềng Bằng giai đoạn 2011 - 2013.
  2. Phân tích thực trạng và định lượng vai trò của 4 trụ cột khuyến nông (Thông tin tuyên truyền, Đào tạo tập huấn, Xây dựng mô hình trình diễn, Tổ chức tham quan học tập).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp khuyến nông kỹ thuật, tổ chức quản lý chuỗi giá trị và chuyển giao công nghệ nhằm phát triển bền vững nghề nuôi cá lồng vùng lòng hồ.

Phương pháp tiếp cận giải pháp

Ứng dụng phương pháp chuyển giao kỹ thuật khuyến nông có sự tham gia (Participatory Extension Approach) kết hợp xây dựng mô hình trình diễn thực nghiệm (Demonstration Models) và đào tạo lớp học hiện trường cho nông dân (Farmer Field School - FFS) theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP và Nghị quyết 30a/NQ-CP.

Kết quả kỳ vọng

  • Nâng năng suất cá lồng đạt trên 0,245 tấn/lồng (chu kỳ nuôi 2 vụ/năm).
  • 100% hộ nuôi tiếp cận và hoàn thành chương trình tập huấn quy trình kỹ thuật.
  • Thành lập Hợp tác xã (HTX) chuyên ngành thủy sản, liên kết tiêu thụ sản phẩm ổn định.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn: Xã Chiềng Bằng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La (tập trung 4 bản trọng điểm: Huổi Cuổi, Co Hả, Co Trặm, Bung).
  • Thời gian số liệu: Khảo sát giai đoạn 2011 - 2013 và điều tra thực nghiệm thực tế năm 2014.
  • Mẫu khảo sát: 38 hộ gia đình trực tiếp vận hành mô hình nuôi cá lồng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Trồng trọt đất dốc (Truyền thống) Nuôi cá ao đào ven hồ Nuôi cá lồng hồ thủy điện
Hiệu quả sử dụng diện tích Thấp (Sắn: 2,0 tấn/ha; Ngô: 4,0 tấn/ha) Trung bình (1,5 - 2,0 tấn/ha) Rất cao (2,2 - 2,5 tấn/100m³ thể tích)
Mức độ rủi ro xói mòn/môi trường Rất cao (Rửa trôi đất, phá rừng) Trung bình (Bồi lắng bùn đáy) Rất thấp (Tận dụng dòng chảy tự nhiên)
Thời gian thu hồi vốn 6 - 12 tháng/vụ 8 - 12 tháng/vụ 5 - 7 tháng/lứa (2 vụ/năm)
Chi phí đầu tư cố định ban đầu Thấp (10 - 15 triệu VNĐ/ha) Cao (Đào ao, kè bờ: 40 - 60 triệu VNĐ/ha) Trung bình (15 - 25 triệu VNĐ/lồng 50 - 100m³)
Chất lượng thương phẩm Giá trị thương phẩm thấp Có mùi bùn, tỷ lệ mỡ cao Thịt chắc, không mùi bùn, giá bán cao hơn 15 - 20%

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Lồng lưới kích thước tiêu chuẩn, vị trí đặt lồng có độ lưu thông dòng chảy 0,2 - 0,3 m/s, hàm lượng Oxy hòa tan (DO) > 5 mg/L, phao nâng an toàn bằng thùng phuy/thùng nhựa kín.
  • Should have (Nên có): Hệ thống mái che tránh nắng gắt, sàn cho ăn chống thất thoát thức ăn chìm, máy sục khí dự phòng mùa nước đứng.
  • Could have (Có thể có): Camera theo dõi tập tính bắt mồi dưới nước, hệ thống cho ăn tự động hẹn giờ.
  • Won't have (Không áp dụng): Lồng tre nứa cố định cắm cọc nước sâu (do biên độ dao động mực nước hồ Sơn La chênh lệch 25 - 30 m giữa mùa khô và mùa tích nước).

Thiết kế hệ thống kỹ thuật nuôi cá lồng

|               CẤU TRÚC KỸ THUẬT LỒNG NUÔI HỒ CHỨA           |
|               QUẢN LÝ DƯỠNG KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC          |
|  - Nhiệt độ nước: 20 - 30°C      - Độ pH: 7,4 - 8,0         |
|  - Oxy hòa tan (DO): 8 - 13,5 mg/L - Độ trong: 1,5 - 2,5 m  |

Thông số tiêu chuẩn kỹ thuật cụm lồng nuôi

  • Kích thước module lồng: $6\text{ m} \times 6\text{ m} \times 2,5\text{ m}$ (Thể tích hữu dụng: $V = 90\text{ m}^3$) hoặc $3\text{ m} \times 3\text{ m} \times 2\text{ m}$ ($V = 18\text{ m}^3$).
  • Vật liệu chế tạo: Khung sắt mạ kẽm hoặc gỗ nhóm 3 kết hợp phao sắt/nhựa $200\text{ L}$. Lưới làm từ sợi tổng hợp Polyamide/Polyethylene (PE) chịu lực cản dòng chảy, chống tia UV.
  • Chỉ số thủy lý - hóa môi trường nước: $$\text{DO} \in [8,0; 13,5]\text{ mg/L}; \quad \text{pH} \in [7,4; 8,0]; \quad T^\circ \in [20^\circ\text{C}; 30^\circ\text{C}]$$ Kim loại nặng ($\text{Cu}, \text{Zn}, \text{Hg}, \text{Pb}$) = 0 mg/L; Hàm lượng chất hữu cơ: 4 - 14 mg/L.

Giao thức an toàn sinh học và quản lý dịch bệnh

def daily_biosecurity_protocol(water_temp, dissolved_oxygen, fish_behavior):
    """
    Quy trình kiểm soát an toàn sinh học hàng ngày cho lồng cá hồ chứa
    """
    feeding_rate = 0.03  # 3% khối lượng thân cơ sở
    
    # Kiểm tra biến động môi trường
    if dissolved_oxygen < 5.0:
        feeding_rate *= 0.5
        trigger_aeration_system(status=True)
    elif water_temp < 18.0 or water_temp > 33.0:
        feeding_rate *= 0.7  # Giảm lượng thức ăn khi thời tiết bất lợi
        
    # Xử lý vệ sinh lồng định kỳ
    if fish_behavior == "abnormal_swimming" or fish_behavior == "loss_of_appetite":
        isolate_cage()
        apply_lime_powder_treatment(dosage_g_per_m3=20)  # Vôi bột khử trùng đáy lồng
        report_extension_officer()
        
    return feeding_rate

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Dự án áp dụng khung nghiên cứu phối hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính:

  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA - Participatory Rural Appraisal): Sử dụng phỏng vấn bán cấu trúc, thảo luận nhóm tập trung (FGD) với cán bộ khuyến nông xã và ban quản lý bản.
  • Kỹ thuật lấy mẫu: Điều tra toàn bộ $N = 38$ hộ dân đang trực tiếp sản xuất cá lồng trên địa bàn xã tại 4 bản.
  • Xử lý số liệu: Phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy tương quan chi phí - sản lượng bằng phần mềm chuyên dụng (Microsoft Excel Version 2013).

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai kỹ thuật khuyến nông

Hệ thống Khuyến nông triển khai quy trình 4 giai đoạn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật (TBKT) vào sản xuất cá lồng:

  1. Khảo sát chọn điểm: Đặt cụm lồng tại các eo ngách kín gió trên sông Đà, nước sâu > 20 m, đáy sạch, xa luồng giao thông đường thủy.
  2. Cung ứng vật tư và giống: Hỗ trợ 100% chi phí con giống chất lượng cao trong 2 năm đầu theo chính sách TĐC; cấp phát tài liệu kỹ thuật chuẩn hóa.
  3. Quản lý khẩu phần thức ăn: Kết hợp thức ăn xanh (cỏ voi, lá sắn, lá ngô) cho cá trắm cỏ với thức ăn công nghiệp tự chế (cám ngô, bột đậu tương, bột cám gạo theo tỷ lệ 40:30:30) nhằm hạ giá thành sản xuất.

Đánh giá và kiểm định thực nghiệm (Validation)

       MỨC ĐỘ TIẾP CẬN VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA 38 HỘ DÂN ĐIỀU TRA
  • Mức độ tương tác thông tin: Số lần phát thanh kỹ thuật tăng từ 3 lần (2011) lên 6 lần (2013) (tăng 41,65%/năm); số tài liệu, tờ rơi kỹ thuật phát hành tăng từ 150 lên 350 bản (tăng 54,16%/năm).
  • Quy mô tập huấn: Mở 13 lớp với 345 lượt nông dân tham gia trong 3 năm; 100% hộ nuôi nắm vững kỹ thuật phòng trị bệnh nội - ngoại ký sinh trùng.

Kết quả đạt được

Diễn biến số lượng, sản lượng và năng suất cá lồng (2011 - 2013)

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 12/11 (%) So sánh 13/12 (%) Bình quân tăng trưởng/năm (%)
Số lượng lồng Lồng 50 52 49 104,00 94,23 99,11
Tổng sản lượng Tấn 11,20 12,00 12,10 107,14 100,83 103,98
Năng suất bình quân Tấn/lồng 0,224 0,230 0,246 102,67 106,95 104,81

Cơ cấu loài cá nuôi thực nghiệm năm 2013

|               CƠ CẤU LOÀI CÁ NUÔI TẠI CHIỀNG BẰNG             |
|  ■ Cá Trắm cỏ:       20 lồng (40,81%) [Chủ lực, tận dụng phụ phẩm]
|  ■ Cá Rô phi:        11 lồng (22,44%) [Tăng trưởng nhanh, dễ nuôi]
|  ■ Cá Chép:           7 lồng (14,28%) [Thích ứng tốt đáy lồng]
|  ■ Cá Lăng & Nheo:    6 lồng (12,24%) [Đặc sản, giá trị kinh tế cao]
|  ■ Cá Diêu hồng:      5 lồng (10,20%) [Thương phẩm chất lượng cao]
|  Tổng cộng:          49 lồng (100,0%)                         |

       SO SÁNH NĂNG SUẤT VÀ TĂNG TRƯỞNG QUA 3 NĂM
Năng suất (kg/lồng)
                  2011            2012            2013

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Thiết kế lồng ghép khung liên hoàn: Thay thế bè tre nứa đơn lập dễ vỡ bằng hệ khung hộp thép mạ kẽm gắn kết cụm 4 - 6 lồng, tăng khả năng chống chịu bão lũ trên mặt hồ lớn.
  2. Kỹ thuật phối trộn thức ăn nội địa: Tối ưu hóa công thức thức ăn tận dụng ngô hạt, sắn củ và phụ phẩm nông nghiệp địa phương, giúp hạ chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) từ 2,8 xuống 2,1 đối với nhóm cá truyền thống.
  3. Chuyển đổi đối tượng nuôi có giá trị cao: Đưa thành công giống cá đặc sản (Cá Lăng, Cá Nheo, Cá Diêu hồng) vào nuôi lồng thương phẩm, chiếm 22,44% tổng cơ cấu lồng nuôi năm 2013.

So sánh với các mô hình trước can thiệp

Tiêu chí so sánh Nuôi cá ao truyền thống Mô hình lồng tự phát (trước 2010) Mô hình Khuyến nông chuẩn hóa
Năng suất lồng bình quân Không áp dụng 150 - 180 kg/lồng 246 kg/lồng (+36,6% năng suất)
Tỷ lệ sống của cá 50 - 60% 55 - 65% 80 - 88%
Thời gian nuôi 1 lứa 10 - 12 tháng 8 - 10 tháng 5 - 6 tháng (Tăng lên 2 vụ/năm)
Kiểm soát dịch bệnh Bị động, ô nhiễm đáy Dễ bùng phát bệnh đốm đỏ Giám sát định kỳ, khử trùng vôi sinh học

Đóng góp cho ngành và địa phương

  • Chuyển đổi thành công sinh kế cho 16 bản TĐC sau khi nhường đất xây dựng Thủy điện Sơn La.
  • Thành lập Hợp tác xã Thủy sản Chiềng Bằng, chuyển phương thức sản xuất từ cá thể phân tán sang liên kết chuỗi giá trị.
  • Cung cấp mô hình điểm để Trung tâm Khuyến nông Quốc gia nhân rộng ra toàn vùng lòng hồ thủy điện các tỉnh Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Hộ gia đình ông Lò Văn P. (Bản Huổi Cuổi) tiếp nhận chuyển giao 2 module lồng nuôi $36\text{ m}^2$:

  • Lồng 1: Nuôi cá Trắm cỏ thương phẩm, mật độ $25\text{ con/m}^3$, tận dụng nguồn cỏ voi trồng tại đất dốc ven hồ.
  • Lồng 2: Nuôi thâm canh cá Diêu hồng và cá Rô phi đơn tính bằng thức ăn viên nổi.
  • Kết quả: Sau 6 tháng thu hoạch đạt $520\text{ kg}$ cá trắm và $480\text{ kg}$ cá diêu hồng/rô phi, doanh thu đạt trên 65 triệu VNĐ/vụ.

Phân tích tài chính và hiệu quả kinh tế (1 cụm 2 lồng tiêu chuẩn $100\text{ m}^3$)

|       HẠNG MỤC ĐẦU TƯ CHO 1 CỤM 2 LỒNG (CHU KỲ 1 VỤ)        |
| 1. Chi phí cố định (Khung, phao, lưới - khấu hao 3 năm)     |
|    = 18.000.000 VNĐ / (3 năm * 2 vụ)     :   3.000.000 VNĐ   |
| 2. Con giống (2.500 con giống cỡ 10-12 cm):   7.500.000 VNĐ   |
| 3. Thức ăn công nghiệp + phụ phẩm nông hộ:  18.500.000 VNĐ   |
| 4. Thuốc thú y thủy sản, chế phẩm vi sinh:   1.200.000 VNĐ   |
| 5. Chi phí vận hành, điện chiếu sáng      :     800.000 VNĐ   |
| TỔNG CHI PHÍ ĐẦU TƯ                      :  31.000.000 VNĐ   |
| TỔNG DOANH THU (Thu 500 kg cá * 95k/kg)  :  47.500.000 VNĐ   |
| LỢI NHUẬN THUẦN TRÊN 1 VỤ (5 - 6 THÁNG)  :  16.500.000 VNĐ   |
| TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN (ROI)         :  53,2%            |

Lộ trình nhân rộng quy mô

  1. Giai đoạn 1 (Ngắn hạn): Khôi phục và nâng cấp 49 lồng nuôi hiện hữu tại 4 bản trọng điểm lên khung sắt mạ kẽm kiên cố.
  2. Giai đoạn 2 (Trung hạn): Mở rộng ra toàn bộ 16 bản TĐC của xã, nâng quy mô đạt 150 - 200 lồng nuôi tiêu chuẩn.
  3. Giai đoạn 3 (Dài hạn): Liên kết với hệ thống logistics lạnh, cung ứng cá sạch đạt chuẩn VietGAP cho thị trường Hà Nội và các tỉnh Đồng bằng sông Hồng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và rào cản thực tế

  • Thất bại mô hình ươm cá giống: Mô hình trình diễn ươm cá hương tại xã bị thất bại (năm 2012 có 1 lồng, năm 2013 phải dừng) do biên độ dao động nhiệt độ nước mùa đông xuống dưới $18^\circ\text{C}$ và sương muối, khiến cá giống phát triển chậm, tỷ lệ hao hụt cao.
  • Rào cản vốn sau TĐC: Khi các chính sách trợ cấp con giống 100% trong 2 năm đầu kết thúc, số lượng lồng nuôi có xu hướng giảm nhẹ (từ 52 lồng năm 2012 xuống 49 lồng năm 2013) do nông dân thiếu vốn lưu động.
  • Kênh phân phối thụ động: 85% sản lượng cá thương phẩm vẫn phụ thuộc vào thương lái tự do thu gom, dễ bị ép giá vào mùa thu hoạch rộ.

Định hướng nghiên cứu và giải pháp tiếp theo

  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ làm ấm nước cục bộ hoặc xây dựng trại ươm giống thủy sản tập trung trên cạn bằng bể composite.
  • Tích hợp công nghệ cảm biến IoT giám sát tự động nồng độ Oxy hòa tan và cảnh báo dịch bệnh sớm qua mạng di động.
  • Phát triển thương hiệu chứng nhận "Cá sông Đà - Chiềng Bằng", liên kết bao tiêu với các siêu thị lớn.

Đối tượng hưởng lợi

|                         MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                       |
| Sinh viên & Học viên      | Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và phương   |
|                           | pháp luận đánh giá PRA trong chuyển giao TBKT.|
| Cán bộ Khuyến nông viên   | Bộ quy trình tổ chức lớp FFS và kỹ thuật xử lý|
|                           | an toàn sinh học lồng nuôi hồ chứa sâu.       |
| Nông dân & Hợp tác xã     | Tăng thu nhập >16,5 triệu VNĐ/vụ/cụm lồng;    |
|                           | làm chủ kỹ thuật nuôi 5 loài cá thương phẩm.  |
| Nhà quản lý & Nghiên cứu  | Luận cứ khoa học để xây dựng đề án tái cơ cấu |
|                           | nông nghiệp vùng lòng hồ thủy điện phía Bắc.  |

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để đặt lồng nuôi cá an toàn trên hồ thủy điện là gì?

Vị trí đặt lồng phải có độ sâu tối thiểu > 10 m ở mực nước thấp nhất, đáy lồng cách đáy hồ tối thiểu 2 - 3 m. Vận tốc dòng chảy lý tưởng đạt 0,2 - 0,3 m/s, tránh các luồng gió chính và luồng di chuyển của tàu thuyền vận tải.

2. Làm thế nào để giải quyết vấn đề cá bị chết rải rác vào đầu mùa mưa lũ?

Vào đầu mùa mưa (tháng 7 - 8), nước lũ cuốn theo nhiều mùn bã hữu cơ làm tăng độ đục và giảm đột ngột Oxy hòa tan. Cần: (1) Kéo lồng vào các eo ngách kín; (2) Treo túi vôi quanh lồng ($2 - 4\text{ kg/túi}$) để làm trong nước và diệt khuẩn; (3) Giảm 50% lượng thức ăn hàng ngày; (4) Vệ sinh lưới lồng để tăng lưu thông nước.

3. Tại sao mô hình ươm cá hương tại địa phương lại thất bại?

Ươm cá hương đòi hỏi môi trường nước tĩnh, nhiệt độ ổn định ($26 - 28^\circ\text{C}$) và mật độ sinh vật phù du cao. Nước lòng hồ sâu có nhiệt độ mùa đông thấp ($19 - 22^\circ\text{C}$), nghèo dinh dưỡng tự nhiên nên cá hương chậm lớn, tỷ lệ sống thấp. Khuyến nghị nên nhập con giống cỡ lớn ($10 - 15\text{ cm}$) từ các trại giống chuyên nghiệp.

4. Chi phí làm một module lồng nuôi kiên cố $50\text{ m}^3$ là bao nhiêu?

Chi phí làm lồng khung sắt mạ kẽm hộp kết hợp 6 phao phuy nhựa $200\text{ L}$ và lưới PE 2 lớp dao động từ 8 - 12 triệu VNĐ, tuổi thọ sử dụng đạt 5 - 7 năm (chi phí khấu hao chỉ khoảng 1,5 - 2 triệu VNĐ/năm).

5. Khuyến nông có chính sách gì để hỗ trợ người dân tiêu thụ sản phẩm đầu ra?

Hệ thống Khuyến nông phối hợp với Liên minh HTX hỗ trợ thành lập HTX Thủy sản Chiềng Bằng, ký kết hợp đồng cung cấp cá thịt cho thị trấn Quỳnh Nhai, thành phố Sơn La và xây dựng điểm giới thiệu sản phẩm cá sông Đà an toàn.


Kết luận

Dự án đánh giá vai trò của công tác khuyến nông trong phát triển mô hình nuôi cá lồng tại xã Chiềng Bằng (2011 - 2013) đã khẳng định tính đúng đắn của việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất tại vùng tái định cư thủy điện Sơn La. Hệ thống khuyến nông đã thực hiện xuất sắc vai trò cầu nối "4 nhà", đưa năng suất cá lồng đạt 0,246 tấn/lồng, sản lượng toàn xã đạt 12,1 tấn/năm và nâng cao rõ rệt đời sống kinh tế hộ.

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để nhân rộng mô hình kinh tế mặt nước bền vững cho các vùng lòng hồ thủy điện trên cả nước.