Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công / Quản lý giáo dục với đề tài "Vai trò nhà nước trong mở rộng quyền tự chủ của các trường đại học công lập Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lương Văn Hải thực hiện. Công trình nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận, kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực trạng vai trò quản lý nhà nước trong tiến trình phân cấp, mở rộng quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2011 – 2020.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo văn bản luận án, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam qua các giai đoạn đổi mới đã đạt được những bước phát triển về quy mô và số lượng, đóng góp vào việc đào tạo nhân lực. Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên có sự gia tăng, thể hiện qua số liệu đến cuối năm 2010 cả nước có 2.800 Giáo sư và Phó giáo sư. Tuy nhiên, trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, cơ chế quản lý tập trung cũ bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4/2006) đã xác định nhiệm vụ đổi mới hệ thống giáo dục đại học và sau đại học gắn với sử dụng, phục vụ chuyển dịch cơ cấu lao động (Văn kiện, trang 96). Cốt lõi của tiến trình này là mở rộng quyền tự chủ cho các trường đại học theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 Khóa V.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù Nhà nước đã ban hành một số văn bản pháp quy, các quy định này chủ yếu dừng ở định hướng chỉ đạo vĩ mô, thiếu các cơ chế khoa học và công cụ thực tế giúp các trường đại học thực hiện quyền tự chủ. Các nghiên cứu và thảo luận trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở các đề xuất cục bộ, thiếu một khung lý luận hoàn chỉnh về phân định vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước và quyền quản trị vi mô của nhà trường.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với các trường đại học và việc mở rộng quyền tự chủ của các trường đại học.
  2. Tham khảo một số kinh nghiệm nước ngoài trong việc phân cấp quản lý và mở rộng quyền tự chủ cho các trường đại học để rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng vấn đề phân giao quyền tự chủ cho các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhà nước giai đoạn 2011 – 2020.

Câu hỏi nghiên cứu

Tác giả đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Quyền tự chủ đại học là gì? Nó có vai trò gì trong sự phát triển của các nhà trường? Vì sao cần phải mở rộng quyền tự chủ đại học?
  2. Nội dung tự chủ đại học bao gồm những lĩnh vực nào?
  3. Để thực hiện quyền tự chủ đại học phải có những điều kiện cần và đủ nào?
  4. Nhà nước cần làm gì và đổi mới phương thức quản lý như thế nào trong việc mở rộng quyền tự chủ đại học?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Nhà nước trong việc mở rộng quyền tự chủ của các trường đại học Việt Nam, trọng tâm là các trường đại học công lập.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các trường đại học công lập trên phạm vi toàn quốc tại Việt Nam, kết hợp khảo sát so sánh kinh nghiệm quản lý giáo dục đại học tại Hoa Kỳ và các nước Châu Âu.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2000 – 2010; xây dựng định hướng và giải pháp quản lý cho giai đoạn 2011 – 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu về quản lý nhà nước và tự chủ đại học:

  • Van Vught (1994): Đưa ra hai mô hình quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học: mô hình "nhà nước kiểm soát" (state control) phổ biến tại Châu Á, Châu Âu lục địa (can thiệp sâu vào chương trình, tuyển dụng, cấp bằng chuẩn quốc gia) và mô hình "nhà nước giám sát" (state supervision) tại Anh, Mỹ, Australia (tôn trọng quyền tự quản, can thiệp tối thiểu).
  • Per Nyborg (2003): Phân tích tự chủ đại học trong mối quan hệ giữa nhà nước và cơ sở đào tạo, giữa tự do học thuật và sự tham gia của các đại diện bên ngoài vào hội đồng trường, cũng như vai trò tham gia quản lý của sinh viên.
  • Anderson và Richard Johnson (1998): Chỉ ra rằng mức độ tự chủ đại học phụ thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội, truyền thống quản lý và thể chế chính trị; phân tích cơ chế chính phủ "điều khiển từ xa" thông qua quyền lực và đòn bẩy tài chính.
  • Các nghiên cứu về quyền lực và tổ chức hành chính: Tác giả trích dẫn các quan điểm của Jacques (1976) và Peterson (1977) về hệ thống thứ bậc quản lý; J. Locke về khế ước xã hội; Adam Smith về cơ chế thị trường; Paul Samuelson về hai mô hình tổ chức kinh tế; Chiavo-Campo và P. Sundaram (ADB), Moellermann, Yash Tandon về chức năng của nhà nước trong nền kinh tế thị trường.

Các nghiên cứu và văn bản thể chế tại Việt Nam

Về phương diện thể chế, tác giả tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật định hình quyền tự chủ đại học giai đoạn 2000 – 2010:

  • Nghị định 10/2002/NĐ-CP về đổi mới cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu.
  • Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
  • Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Thông tư liên tịch 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo.
  • Điều 60 Luật Giáo dục năm 2010 quy định về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường đại học.
  • Quyết định 58/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học.

Về phương diện học thuật trong nước, tác giả điểm qua các công trình nghiên cứu: Nguyễn Danh Nguyên (giải pháp lộ trình tự chủ đại học công lập); Đào Văn Khanh (đổi mới quản trị đại học); Lê Đức Ngọc (quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội); Mai Ngọc Cường (tự chủ tài chính trong trường đại học công lập); Phan Văn Kha (quyền quản lý của cơ sở giáo dục có sự hạn chế can thiệp từ bên ngoài).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả chỉ rõ các văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 mới chỉ dừng ở mức định hướng lớn mang tính chỉ đạo, chưa cung cấp được cơ chế phân cấp khoa học và khả thi. Các nghiên cứu trong nước trước đó mới giải quyết từng khía cạnh kỹ thuật riêng lẻ (tài chính hoặc nhân sự). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung phân tích hệ thống gồm 6 nội dung quyền tự chủ cơ bản, 7 nguyên tắc phân giao, hệ thống nhân tố kết nối và xác định rõ 4 mô hình quản lý nhà nước thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  1. Khái niệm quyền tự chủ đại học: Là quyền tự quản lý các công việc của nhà trường theo đúng luật pháp của Nhà nước và thông lệ của xã hội, quốc tế; phản ánh phương thức ủy quyền quản lý của Nhà nước dựa trên năng lực tự chịu trách nhiệm, tính hiệu quả và tính hiệu lực của cơ sở đào tạo.
  2. Bản chất và chức năng của Nhà nước: Nhà nước là một thiết chế quyền lực chính trị và cơ quan công quyền cung ứng dịch vụ công. Nhà nước có 2 thuộc tính cơ bản (thuộc tính giai cấp và thuộc tính xã hội); 3 chức năng kinh tế vĩ mô (hiệu quả, công bằng, ổn định); 4 chức năng quản lý đối với đại học (định hướng, tổ chức pháp luật, tạo môi trường hỗ trợ, kiểm tra/kiểm soát/điều chỉnh).
  3. Mô hình hệ thống kết nối các nhân tố của trường đại học:
Nhóm nhân tố Ký hiệu Các thành tố chi tiết theo văn bản luận án
Yếu tố đầu vào V V1: Nguồn lực tài chính; V2: Nguồn nhân lực; V3: Nguồn tuyển sinh; V4: Nhu cầu học chất lượng cao của xã hội; V5: Các vấn đề xã hội cần giải quyết; V6: Khả năng tiếp nhận thông tin trong/ngoài nước.
Yếu tố đầu ra R R1: Số người tốt nghiệp có việc làm và hiệu quả phục vụ xã hội; R2: Danh tiếng nhà trường (công trình/bài báo NCKH, hệ thống giáo trình, đội ngũ nhà khoa học); R3: Của cải vật chất đóng góp cho xã hội.
Yếu tố môi trường M M1: Cơ chế ràng buộc vĩ mô của Bộ chủ quản; M2: Ràng buộc vĩ mô của các Bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố; M3: Công luận xã hội; M4: Khả năng giao lưu, tiếp nhận luồng tư duy khoa học quốc tế.
Cơ chế vận hành C Cơ chế cho phép của Nhà nước để nhà trường kết hợp tối ưu giữa đầu vào (V), môi trường (M) nhằm tạo ra đầu ra (R).
  1. Bốn phương thức / mô hình quản lý nhà nước đối với trường đại học:
  • Phương thức 1 (Mô hình nhà nước kiểm soát): Nhà nước kiểm soát sát sao mọi yếu tố $V, M, C$ theo kế hoạch hóa tập trung.
  • Phương thức 2 (Mô hình nhà nước giám sát): Nhà nước chỉ kiểm soát đầu ra $R$, giao quyền tự chịu trách nhiệm về $V, M, C$ cho nhà trường.
  • Phương thức 3 (Mô hình tự chủ đại học tuyệt đối): Để xã hội và thị trường tự đánh giá sản phẩm đầu ra $R$, nhà trường tự chịu trách nhiệm toàn bộ $V, M, C$.
  • Phương thức 4 (Mô hình hỗn hợp): Tổ hợp linh hoạt giữa phương thức kiểm soát và phương thức thị trường.
  1. Sáu nội dung quyền tự chủ cơ bản của trường đại học:
Q1: Tự chủ về học thuật
Q2: Tự chủ về tài chính
Q3: Tự chủ về tổ chức, nhân sự
Q4: Tự chủ về tuyển sinh và đào tạo
Q5: Tự chủ về hoạt động khoa học và công nghệ
Q6: Tự chủ trong quan hệ quốc tế
  1. Bảy nguyên tắc phân giao quyền tự chủ:
  • Nguyên tắc 1: Bảo đảm mối quan hệ tương tác giữa Nhà nước và các trường đại học (kết hợp tập trung dân chủ và pháp chế).
  • Nguyên tắc 2: Bảo đảm mối quan hệ tương tác giữa trong nước và ngoài nước (tính liên thông, hội nhập văn bằng quốc tế).
  • Nguyên tắc 3: Bảo đảm mối quan hệ tương tác giữa quốc tế và đặc điểm văn hóa, chính trị, kinh tế của mỗi nước.
  • Nguyên tắc 4: Bảo đảm tương tác liên thông nội bộ ngành giáo dục đào tạo với các bộ, ngành, địa phương.
  • Nguyên tắc 5: Bảo đảm cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ theo hệ 6 nhân tố cân đối: Quyền hạn (QH), Trách nhiệm (TN), Phương tiện (PT), Năng lực (NL), Hiệu quả (HQ), Kiểm soát (KS).
  • Nguyên tắc 6: Gắn quyền tự chủ với trách nhiệm xã hội.
  • Nguyên tắc 7: Công bằng, công khai, có phân loại đối với các cơ sở đào tạo.
  1. Hệ thống tiêu thức đánh giá hiệu quả mức độ trao quyền tự chủ:
  • Mục tiêu ngoài (Nhà nước và xã hội): Chất lượng sinh viên (trí tuệ, kỹ năng hành động, tự học, năng lực hội nhập quốc tế); Phẩm chất sinh viên (công dân tốt, chuyên gia giỏi); Quy mô và chất lượng đại học (được đo lường bằng 10 nhóm chỉ tiêu định lượng: tỷ lệ trường trong top 100 thế giới, nhà khoa học top 10 thế giới, bài báo công bố quốc tế, giải thưởng quốc tế, ngành chuyên sâu độc đáo, mức thù lao/thu nhập giảng viên, cơ cấu quỹ thời gian 10 nhiệm vụ của giảng viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, tỷ lệ sinh viên/giảng viên, tỷ lệ ngân sách nhà nước).
  • Mục tiêu trong (Nội bộ nhà trường): Chất lượng - phẩm chất sinh viên đào tạo; Đội ngũ giảng viên và cán bộ khoa học đầu ngành; Hệ thống chương trình - giáo trình tiên tiến; Điều kiện sống, làm việc, thu nhập của cán bộ/giảng viên; Quy mô đào tạo đủ các cấp bậc (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ); Mức độ hài lòng và văn hóa nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Vận dụng thế giới quan và phương pháp luận triết học Mác – Lênin, gắn liền với đường lối, quan điểm phát triển giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam và các nguyên lý của khoa học quản lý công.
  • Phương pháp điều tra chọn mẫu: Khảo sát thực tế trên mẫu gồm 182 trường đại học công lập trên phạm vi toàn quốc nhằm thu thập dữ liệu về mức độ thực hiện quyền tự chủ và những khó khăn trong quản lý.
  • Phương pháp phân tích hệ thống: Mô hình hóa các mối quan hệ đa chiều giữa đầu vào (V), đầu ra (R), môi trường (M), cơ chế (C) và xác định sự cân bằng giữa 6 nhân tố (Quyền hạn, Trách nhiệm, Phương tiện, Năng lực, Hiệu quả, Kiểm soát).
  • Phương pháp thống kê và tổng kết thực tiễn: Xử lý các biến số quản lý, đánh giá tương quan giữa mức độ phân cấp quản lý với hiệu quả hoạt động của các trường đại học giai đoạn 2000 – 2010.
  • Nguồn tư liệu: Văn kiện Đảng, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các báo cáo hội thảo chuyên đề và tài liệu nghiên cứu quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC MỞ RỘNG QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về tự chủ đại học và quản lý nhà nước:

  • Bản chất của quyền tự chủ đại học: Tác giả khẳng định tự chủ không phải là độc lập tuyệt đối hay muốn làm gì thì làm, mà là sự tự do trong khuôn khổ luật pháp và sự giám sát của xã hội. Tự chủ là hệ quả tất yếu của mô hình quản lý phân cấp khi xã hội phát triển ở trình độ cao.
  • Sự cần thiết khách quan của việc mở rộng tự chủ: Luận án chỉ ra 4 lý do căn bản:
    1. Đội ngũ trí thức, giảng viên đại học đã phát triển lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng (đến 2010 có 2.800 GS và PGS), trực tiếp giải quyết các vấn đề thực tiễn, cơ quan quản lý vĩ mô không thể làm thay mọi quyết định vi mô.
    2. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi các trường đại học phải cạnh tranh bình đẳng để nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục.
    3. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế yêu cầu chương trình đào tạo và văn bằng phải liên thông với thế giới.
    4. Phù hợp với mô hình nhà nước hiện đại: "Nhà nước nhỏ, quyền lực lớn" – Nhà nước tập trung vào quản lý vĩ mô (chiến lược, luật pháp, kiểm tra, tạo môi trường), chuyển giao quyền tác nghiệp vi mô cho cơ sở.
  • Sáu nội dung tự chủ (Q1 – Q6): Tự chủ học thuật (xác định ngành, nội dung, chương trình, bảo đảm chất lượng); Tự chủ tài chính (quyết định thu chi, mức học phí, huy động vốn, lập quỹ, đầu tư mua sắm); Tự chủ tổ chức - nhân sự (thành lập/giải thể khoa phòng, bầu ban giám hiệu, bổ nhiệm cán bộ, tuyển dụng giảng viên); Tự chủ tuyển sinh và đào tạo (chỉ tiêu, phương thức tuyển, mẫu văn bằng); Tự chủ KH&CN (đấu thầu đề tài, lập viện/doanh nghiệp KH&CN); Tự chủ quan hệ quốc tế (ký kết hợp tác, mời chuyên gia nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế).
  • Điều kiện thực thi tự chủ: Phía Nhà nước phải hoàn thiện thể chế vĩ mô, xây dựng bộ chuẩn kiểm định độc lập và kiểm soát quyền lực; phía nhà trường phải nâng cao năng lực quản trị, thiết lập Hội đồng trường thực quyền (gồm đại diện bên trong, bên ngoài và sinh viên) và thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội (trách nhiệm giải trình công khai, minh bạch).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tác giả phân tích kinh nghiệm tự chủ đại học tại Hoa Kỳ (tự chủ cao gắn với hội đồng tín thác và kiểm định độc lập) và các nước Châu Âu (chuyển dịch từ mô hình nhà nước kiểm soát sang mô hình nhà nước giám sát, tăng cường tự do học thuật và tài chính). Từ đó rút ra bài học: Nhà nước chuyển từ vai trò "người chèo đò" sang "người cầm lái", sử dụng đòn bẩy tài chính và kiểm định chất lượng làm công cụ điều tiết vĩ mô.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG MỞ RỘNG QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2010

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hệ thống và đánh giá sự phân cấp quản lý nhà nước đối với 182 trường đại học công lập:

  • Tổng quan hệ thống đại học Việt Nam: Đánh giá việc phân loại các trường, cơ cấu mạng lưới, chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quyền hạn theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ trường đại học.
  • Thực trạng thực hiện 4 lĩnh vực tự chủ trọng yếu:
    • Về tự chủ tài chính: Các trường đã có quyền chủ động nhất định theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP trong việc chi tiêu nội bộ, phân phối thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ. Tuy nhiên, mức trần học phí vẫn bị kiểm soát chặt chẽ, ngân sách nhà nước cấp chưa tương xứng, thủ tục phê duyệt đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản còn nặng tính hành chính bao cấp.
    • Về tự chủ tổ chức, quản lý và nhân sự: Quy trình bổ nhiệm cán bộ chủ chốt (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) còn phụ thuộc lớn vào cơ quan chủ quản; biên chế công chức/viên chức và chỉ tiêu tuyển dụng chịu sự chi phối của cơ chế quản lý hành chính; mô hình Hội đồng trường tại các trường công lập còn mang tính hình thức, chưa thể hiện được quyền lực tối cao.
    • Về tự chủ tuyển sinh và đào tạo: Các trường bị ràng buộc bởi kỳ thi tuyển sinh chung "3 chung" (chung đề, chung đợt, chung kết quả) do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì; quyền mở ngành đào tạo mới và điều chỉnh khung chương trình còn phải qua nhiều khâu phê duyệt phức tạp.
    • Về tự chủ nghiên cứu khoa học: Đã hình thành cơ chế đấu thầu đề tài nhưng việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thành lập doanh nghiệp KH&CN trong trường đại học còn gặp nhiều rào cản về cơ chế tài chính và quản lý tài sản công.
  • Đánh giá chung về vai trò của Nhà nước giai đoạn 2000 – 2010: Nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong việc ban hành chủ trương đổi mới giáo dục đại học. Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất là phương thức quản lý vẫn mang đậm dấu ấn của cơ chế kế hoạch hóa tập trung, ôm đồm các công việc mang tính tác nghiệp vi mô, thiếu sự phân định rành mạch giữa chức năng quản lý nhà nước của Bộ và quyền tự quản của cơ sở đào tạo.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM MỞ RỘNG QUYỀN TỰ CHỦ CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các điều kiện thực thi:

  • Quan điểm và phương hướng đổi mới: Mở rộng tự chủ phải đi đôi với nâng cao năng lực tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm xã hội; chuyển mạnh từ mô hình "Nhà nước kiểm soát" sang mô hình "Nhà nước giám sát"; bảo đảm sự cân đối giữa Quyền hạn, Trách nhiệm, Phương tiện, Năng lực, Hiệu quả và Kiểm soát.
  • Hệ thống các giải pháp cụ thể:
    • Nhóm giải pháp vĩ mô: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; xóa bỏ cơ chế "Bộ chủ quản" can thiệp sâu vào hoạt động nội bộ của trường; thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục độc lập; xây dựng khung tài chính công minh bạch dựa trên kết quả đầu ra.
    • Giải pháp về quyền tự chủ học thuật: Trao quyền cho các trường tự xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo; bảo đảm tự do học thuật trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
    • Giải pháp về quyền tự chủ tổ chức, nhân sự: Tăng cường thực quyền cho Hội đồng trường; trao quyền quyết định nhân sự, bổ nhiệm chức danh khoa học/sư phạm và tuyển dụng lao động theo hợp đồng vị trí việc làm.
    • Giải pháp về quyền tự chủ tuyển sinh: Trao quyền cho các trường tự chủ xác định chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh phù hợp với năng lực đào tạo và nhu cầu xã hội.
    • Giải pháp 11 (Tự chủ KH&CN): Đổi mới cơ chế tài chính cho nghiên cứu khoa học; cho phép các trường tự chủ thành lập viện nghiên cứu, trung tâm thực nghiệm và doanh nghiệp khoa học công nghệ trực thuộc.
    • Giải pháp 12 (Tự chủ quan hệ quốc tế): Cho phép các trường chủ động ký kết hợp tác quốc tế, liên kết đào tạo cấp bằng và trao đổi học giả theo quy định pháp luật.
  • Điều kiện thực hiện các giải pháp:
    1. Sự quyết tâm chính trị của Nhà nước trong việc đổi mới phương thức quản trị quốc gia đối với giáo dục đại học.
    2. Dành nguồn chi ngân sách thích hợp cho đại học, phân bổ theo chuẩn đầu ra và hợp đồng đặt hàng đào tạo.
    3. Thực hiện tốt việc xã hội hóa giáo dục, mở rộng hợp tác đa phương quốc tế, huy động nguồn lực từ nhân dân và kiều bào.
    4. Đổi mới căn bản phương thức quản lý: phân biệt rõ ràng và gắn kết hợp lý giữa quản lý vĩ mô của Nhà nước với quản lý vi mô của nhà trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc khái niệm quyền tự chủ của trường đại học trong mối quan hệ hữu cơ với phân cấp quản lý nhà nước; xác lập bản chất tự chủ là phương thức ủy quyền gắn liền với trách nhiệm pháp lý và năng lực tự chịu trách nhiệm.
  2. Xây dựng khung phân tích 6 lĩnh vực tự chủ cơ bản (học thuật, tài chính, tổ chức - nhân sự, tuyển sinh - đào tạo, KH&CN, quan hệ quốc tế) gắn với mô hình hệ thống các nhân tố kết nối: Đầu vào ($V1-V6$), Đầu ra ($R1-R3$), Môi trường ($M1-M4$) và Cơ chế ($C$).
  3. Xác lập 7 nguyên tắc phân giao quyền tự chủ và mô hình hóa trạng thái cân bằng giữa 6 nhân tố quản lý: Quyền hạn, Trách nhiệm, Phương tiện, Năng lực, Hiệu quả, Kiểm soát ($QH - TN - PT - NL - HQ - KS$).
  4. Phân định rạch ròi 4 mô hình/phương thức quản lý nhà nước (kiểm soát, giám sát, tự chủ tuyệt đối, hỗn hợp) và xây dựng hệ tiêu thức đánh giá hiệu quả trao quyền tự chủ thông qua Mục tiêu ngoài (10 nhóm tiêu chí) và Mục tiêu trong (5 tiêu chí).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh tổng thể, khách quan về thực trạng phân cấp quản lý và thực hiện tự chủ tại 182 trường đại học công lập Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010; chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế khiến quyền tự chủ bị hạn chế.
  2. Đề xuất hệ thống 12 giải pháp quản lý nhà nước có tính khả thi cho giai đoạn 2011 – 2020, trọng tâm là chuyển dịch phương thức quản lý sang mô hình "Nhà nước giám sát", xóa bỏ can thiệp sự vụ vi mô và thiết lập cơ chế kiểm soát theo chuẩn đầu ra.
  3. Xác định rõ 4 điều kiện bảo đảm để hiện thực hóa các giải pháp mở rộng quyền tự chủ đại học tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi 182 trường đại học công lập trong khung thời gian 2000 – 2010. Do tính chất phức tạp của các tiêu chí đo lường định lượng về mục tiêu ngoài (như quỹ thời gian giảng viên, kiểm định đầu ra dài hạn sau tốt nghiệp), một số chỉ tiêu mới dừng ở mức đề xuất khung lý thuyết mà chưa thể khảo sát thực chứng toàn diện trên toàn bộ các chuyên ngành đặc thù.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu thực chứng về mối quan hệ giữa tự chủ đại học và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trong giai đoạn sau năm 2011.
    • Hoàn thiện bộ công cụ đo lường và quy trình kiểm định chất lượng giáo dục độc lập phục vụ việc giám sát chất lượng đào tạo khi Nhà nước chuyển giao toàn diện quyền tự chủ cho các trường đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đổi mới cơ chế phân cấp quản lý, sửa đổi Luật Giáo dục đại học, Nghị định về tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập và xây dựng khung giám sát vĩ mô.
  • Lãnh đạo và các nhà quản lý trường đại học công lập: Tham khảo mô hình cân bằng 6 nhân tố ($QH-TN-PT-NL-HQ-KS$) và 6 nội dung tự chủ để kiện toàn cơ cấu tổ chức, phát huy vai trò của Hội đồng trường, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và nâng cao năng lực giải trình.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục, Luật Hành chính: Kế thừa khung lý thuyết về 4 mô hình quản lý nhà nước, hệ thống kết nối $V-R-M-C$ và phương pháp khảo sát chọn mẫu để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định 6 nội dung quyền tự chủ cơ bản của trường đại học gồm những lĩnh vực nào?

Theo Chương 1 của luận án, 6 nội dung quyền tự chủ cơ bản bao gồm:

  1. Tự chủ về học thuật (Q1): Tự xác định nhiệm vụ nghiên cứu, cơ cấu, nội dung chương trình giảng dạy và bảo đảm chất lượng văn bằng.
  2. Tự chủ về tài chính (Q2): Quyết định các nguồn thu, nhiệm vụ chi, phân phối kết quả tài chính, huy động vốn và quản lý tài sản công.
  3. Tự chủ về tổ chức, nhân sự (Q3): Thiết lập bộ máy, thành lập/giải thể khoa phòng, bầu ban lãnh đạo và tuyển dụng, bổ nhiệm nhân sự.
  4. Tự chủ về tuyển sinh và đào tạo (Q4): Quyết định chỉ tiêu, hình thức tuyển sinh, mở ngành và cấp phát văn bằng, chứng chỉ.
  5. Tự chủ về hoạt động khoa học và công nghệ (Q5): Xây dựng kế hoạch nghiên cứu, đấu thầu đề tài, thành lập viện nghiên cứu và doanh nghiệp KH&CN.
  6. Tự chủ trong quan hệ quốc tế (Q6): Chủ động hợp tác, ký kết thỏa thuận đào tạo và NCKH với các tổ chức nước ngoài.

2. Mô hình cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ trong tự chủ đại học gồm những nhân tố nào?

Tác giả xác định mối quan hệ cân bằng tại Nguyên tắc 5 (Sơ đồ 1.1) gồm 6 nhân tố:

  1. Quyền hạn tự chủ (QH): Mức độ quyền được Nhà nước trao cho cơ sở.
  2. Trách nhiệm, nghĩa vụ (TN): Sự ràng buộc bởi luật pháp và trách nhiệm giải trình trước xã hội.
  3. Phương tiện (PT): Cơ sở vật chất, tài chính, quỹ đất tương ứng để thực thi quyền hạn.
  4. Năng lực quản lý (NL): Trình độ chuyên môn, phẩm chất và năng lực của đội ngũ lãnh đạo nhà trường.
  5. Hiệu quả (HQ): Kết quả hoạt động đầu ra thực tế tốt hơn so với khi chưa phân quyền.
  6. Kiểm soát (KS): Sự giám sát, thanh tra của Nhà nước và xã hội, tránh tình trạng lạm quyền.

3. Sự khác nhau căn bản giữa mô hình "Nhà nước kiểm soát" và "Nhà nước giám sát" là gì?

Theo luận án, sự khác biệt thể hiện ở phương thức can thiệp vào các yếu tố hệ thống:

  • Mô hình Nhà nước kiểm soát: Nhà nước kiểm soát trực tiếp và sát sao toàn bộ các yếu tố đầu vào ($V$), môi trường ($M$) và cơ chế vận hành ($C$) theo phương thức kế hoạch hóa tập trung, can thiệp sâu vào nội dung giảng dạy, biên chế và tuyển dụng.
  • Mô hình Nhà nước giám sát: Nhà nước không can thiệp sâu vào hoạt động nội bộ tác nghiệp của trường mà tôn trọng quyền tự chủ vi mô; Nhà nước chỉ tập trung kiểm soát sản phẩm đầu ra ($R$) thông qua kiểm định chất lượng, đòn bẩy tài chính và giám sát việc thực thi pháp luật.

4. Mẫu khảo sát thực tế của luận án được thực hiện trên đối tượng nào?

Tác giả đã áp dụng phương pháp điều tra chọn mẫu trên quy mô khảo sát gồm 182 trường đại học công lập trên phạm vi cả nước để thu thập dữ liệu về thực trạng thực hiện quyền tự chủ trong giai đoạn 2000 – 2010.

5. Nhà nước cần đáp ứng những điều kiện gì để thực hiện thành công các giải pháp mở rộng quyền tự chủ đại học?

Luận án chỉ ra 4 điều kiện cốt lõi:

  1. Có quyết tâm chính trị trong việc chuyển giao quyền lực quản lý vi mô cho các trường.
  2. Dành nguồn chi ngân sách thích hợp và đổi mới cơ chế phân bổ tài chính cho giáo dục đại học.
  3. Thực hiện hiệu quả xã hội hóa đại học, huy động nguồn lực trong và ngoài nước.
  4. Đổi mới phương thức quản trị công, phân định rõ ràng giữa chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước và quản trị vi mô của nhà trường.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lương Văn Hải là một công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với quyền tự chủ của các trường đại học công lập tại Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc dữ liệu thực trạng giai đoạn 2000 – 2010 trên mẫu 182 trường đại học công lập kết hợp tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế, tác giả đã làm sáng tỏ khung phân tích 6 quyền tự chủ gắn với 7 nguyên tắc phân giao và 4 mô hình quản lý nhà nước. Hệ thống 12 giải pháp và các điều kiện bảo đảm được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn quan trọng, đóng góp vào tiến trình chuyển dịch phương thức quản trị đại học tại Việt Nam sang mô hình nhà nước giám sát hiện đại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.