Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường Đại học - Doanh nghiệp trong nghiên cứu - chuyển giao công nghệ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hà dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Cương, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2020, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế tri thức và bối cảnh hội nhập quốc tế, khoa học công nghệ (KHCN) cùng đổi mới sáng tạo là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Tại Việt Nam, hơn 90% doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô nhỏ và vừa (DNNVV), gặp nhiều hạn chế về tiềm lực tài chính và nhân lực để tự triển khai các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Do đó, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp nhận thành quả công nghệ từ các trường đại học – cái nôi tri thức và nghiên cứu khoa học (NCKH). Tuy nhiên, các kết quả NCKH tại trường đại học thường dừng lại ở phòng thí nghiệm, khó thương mại hóa do rủi ro nghiên cứu và tính chất đặc thù của hàng hóa công nghệ. Mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (NC&CGCN) diễn ra tự phát, manh mún, lỏng lẻo. Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận từ góc độ hai bên (trường đại học hoặc doanh nghiệp), coi chính sách nhà nước là biện pháp bổ trợ, chưa xem xét vai trò của Nhà nước là đối tượng nghiên cứu trung tâm để trả lời hai câu hỏi: Đâu là việc đúng Nhà nước cần làm và Nhà nước cần can thiệp như thế nào cho đúng cách.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ:
- Mục tiêu tổng quát: Tổng hợp cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ (MQH) giữa trường đại học (ĐH) - doanh nghiệp (DN) trong NC&CGCN; làm rõ các rào cản chính và sự cần thiết can thiệp của Nhà nước; đối chiếu thực trạng tại Việt Nam nhằm đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng khung nghiên cứu về vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN thông qua luận giải bản chất quan hệ và 5 rào cản cốt lõi.
- Phân tích thực trạng MQH ĐH - DN trong NC&CGCN, đo lường mức độ tác động của các rào cản và đánh giá thực trạng thực thi chính sách của Nhà nước.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách để Nhà nước thực hiện tốt vai trò thúc đẩy MQH ĐH - DN tại Việt Nam đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án:
- Câu hỏi 1: Bản chất MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN là gì? Những rào cản nào làm cho MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN không phát triển?
- Câu hỏi 2: Vì sao Nhà nước phải can thiệp vào MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN? Nhà nước nên làm gì hoặc không nên làm gì để thúc đẩy NC&CGCN giữa ĐH và DN?
- Câu hỏi 3: Nhà nước cần làm như thế nào để các chính sách thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN được thực hiện có hiệu quả?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy MQH giữa trường đại học và doanh nghiệp trong NC&CGCN.
- Phạm vi nội dung: Phân tích bản chất quan hệ, 5 nhóm rào cản khách quan (sở hữu trí tuệ, thông tin, rủi ro, lợi ích, tài chính); các công cụ chính sách thể chế và tài chính của Nhà nước; khảo sát nhận thức, đánh giá của các bên liên quan.
- Phạm vi không gian: Các trường đại học công lập, tư thục và các doanh nghiệp (không phân biệt sở hữu nhà nước hay tư nhân) tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2013–2019; các đề xuất giải pháp có tầm nhìn định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai tuyến chủ đề chính:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lịch sử liên kết ĐH - DN và Đạo luật Bayh-Dole (1980): Kenney (1987) ghi nhận hợp đồng nghiên cứu hóa học ứng dụng tại MIT năm 1972 là mốc khởi đầu; Đạo luật Bayh-Dole (Mỹ, 1980) mở đường cho việc trao quyền sở hữu sáng chế sử dụng ngân sách nhà nước cho trường đại học (Mowery và cộng sự, 2001; Markman và cộng sự, 2009).
- Chủ thể và động cơ liên kết: Etzkowitz (1983) nghiên cứu hoạt động kinh doanh học thuật; Dierdonck, Debackere & Engelen (1990), Meyer-Krahmer & Schmoch (1998) tại Châu Âu; Fujisue (1998), Branscomb, Kodama & Florida (1999) tại Châu Á; Laursen & Salter (2004) với chiến lược tìm kiếm mở của DN; Chesbrough (2006) với mô hình đổi mới mở.
- Mô hình Vòng xoắn ba bên (Triple Helix): Etzkowitz & Leydesdorff (1995, 2000) thiết lập quan hệ ba bên ĐH - DN - Nhà nước qua ba mô hình (Kiểu I - Nhà nước chỉ huy; Kiểu II - Thị trường tự do, nhà nước thu hẹp; Kiểu III - Các khối tổ chức giao thoa, đảm nhận vai trò chéo). Về sau mở rộng thêm Vòng xoắn thứ 4 (xã hội) và thứ 5 (môi trường tự nhiên) theo Carayannis & Campbell (2010), Carayannis & Rakhmatullin (2014).
- Tổ chức trung gian và thất bại thị trường: Siegel và cộng sự (2003, 2004), Howells (2006) phân tích vai trò tổ chức trung gian giảm bất đối xứng thông tin; Arrow (1962) phân tích thất bại thị trường trong R&D và vấn đề quyền sở hữu trí tuệ; Salmenkaita & Salo (2002) phân loại 4 nhóm lý do Nhà nước can thiệp: thất bại thị trường, thất bại hệ thống, cấu trúc cứng nhắc, tầm nhìn thiển cận; Esham (2008) tại Sri Lanka phân định vai trò Nhà nước giữa hợp tác thông thường và hợp tác chiến lược; Fu, Li & Hughes (2012) đánh giá tác động của phiên bản Bayh-Dole Trung Quốc (1999, 2007) đối với năng lực cạnh tranh của 802 doanh nghiệp.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2009) nghiên cứu mô hình đào tạo gắn với nhu cầu DN ở ba khâu (đầu vào, chu trình, đầu ra), chưa đi sâu vào chuyển giao NCKH.
- Nguyễn Thanh Sơn (2013) nêu 5 vai trò của trường ĐH và 7 giải pháp liên kết, nhưng đề cập vai trò Nhà nước ở mức khái quát.
- Lê Hiếu Học và Nguyễn Đức Trọng (2017) khảo sát các viện thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, nhận diện các rào cản nội bộ (nhận thức, văn hóa, năng lực) nhưng chưa giải quyết rào cản thuộc bản chất hàng hóa công nghệ và thất bại thị trường.
- Nguyễn Thị Thu Hằng (2011) khảo sát nhận thức của DN tại TP. Hồ Chí Minh về liên kết ba bên Viện - ĐH - DN, đưa ra 5 kiến nghị chính sách nhưng thiếu góc nhìn từ trường đại học và bị hạn chế trong khung khổ tự chủ đại học thời điểm 2011.
- Lê Hiếu Học và cộng sự (2017) xây dựng khung tiêu chí đánh giá liên kết tại 5 trường đại học khối kỹ thuật, chưa đại diện cho các khối ngành khác.
- Dự án POHE (2016) tiếp cận theo chức năng quản lý hành chính nhà nước đối với các trường đại học định hướng ứng dụng.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết
Phần lớn công trình trước đây xem xét mối quan hệ ĐH - DN từ giác độ nội bộ của hai chủ thể, chưa phân tích bản chất hàng hóa công nghệ và các thất bại thị trường khách quan dẫn đến 5 rào cản cốt lõi. Luận án đặt vai trò của Nhà nước làm trọng tâm phân tích độc lập, xây dựng khung lý thuyết dựa trên hai nguyên tắc can thiệp (nguyên tắc hỗ trợ và nguyên tắc tương hợp), kiểm định định lượng tác động của 5 rào cản đến các hình thức liên kết, từ đó thiết kế các công cụ chính sách tháo gỡ rào cản tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án kết hợp các lý thuyết kinh tế và quản lý phát triển:
- Lý thuyết vai trò Nhà nước trong kinh tế thị trường: Thuyết "Bàn tay vô hình" của Adam Smith, Thuyết "Điều chỉnh kinh tế vĩ mô" của John Maynard Keynes, Thuyết "Kinh tế hỗn hợp" của Paul Samuelson, cùng quan điểm của Joseph Stiglitz, Musgrave, James Buchanan, và Báo cáo Phát triển Thế giới (World Bank, 1997).
- Nguyên tắc can thiệp của Nhà nước:
- Nguyên tắc hỗ trợ: Can thiệp nhằm tạo điều kiện, tôn trọng sở hữu tư nhân, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, khắc phục thất bại thị trường mà tư nhân không thể tự làm.
- Nguyên tắc tương hợp: Lựa chọn hình thức can thiệp tối ưu sao cho chi phí xã hội nhỏ hơn phúc lợi tạo ra, không làm biến dạng quan hệ thị trường.
- Lý thuyết thất bại thị trường của Kenneth Arrow (1962): Đầu tư tư nhân vào R&D thấp hơn mức tối ưu xã hội do rủi ro cao, khó kiểm soát quyền sở hữu và bất đối xứng thông tin.
- Mô hình Vòng xoắn ba bên (Triple Helix III): Etzkowitz & Leydesdorff (2000) về sự tương tác chồng lấn và hỗ trợ thể chế giữa Nhà nước - Trường đại học - Doanh nghiệp.
- Khái niệm và đặc tính sản phẩm NC&CGCN: Theo OECD (1992) và Nguyễn Trọng Cơ (2017), sản phẩm NC&CGCN được phân loại thành 7 nhóm đối tượng giao dịch:
| Nhóm đối tượng |
Phân loại sản phẩm NC&CGCN |
| Nhóm 1 |
Li-xăng / patăng sáng chế, giải pháp hữu ích |
| Nhóm 2 |
Kết quả R&D dạng công nghệ labo (chưa hoàn chỉnh kỹ thuật/thương mại, có tiềm năng thương mại) |
| Nhóm 3 |
Bí quyết nghề nghiệp, quy trình, bản vẽ, mô tả, công thức (chưa công bố rộng rãi) |
| Nhóm 4 |
Dịch vụ kỹ thuật (đo kiểm, lắp đặt, vận hành, tư vấn kỹ thuật, tư vấn sản xuất, đào tạo kỹ năng) |
| Nhóm 5 |
Dịch vụ R&D thương mại, R&D theo hợp đồng đặt hàng |
| Nhóm 6 |
Li-xăng nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp và đối tượng SHTT khác |
| Nhóm 7 |
Thiết bị chứa đựng công nghệ cần mua, hệ thống thiết bị công nghệ đồng bộ |
Luận án làm rõ 5 đặc điểm của hàng hóa công nghệ (dựa trên Tạ Doãn Trịnh, 2009; Hồ Đức Việt, 2010; Phạm Văn Dũng, 2010): (1) Tồn tại dưới dạng vật chất hoặc ý tưởng vô hình; (2) Khó định giá do hàm lượng lao động trí óc và thông tin bất đối xứng; (3) Tính ngoại ứng tích cực cao; (4) Vừa có tính sở hữu cá nhân vừa mang đặc tính hàng hóa công (không cạn kiệt, cần bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để tạo tính loại trừ); (5) Tính không đồng nhất và xu hướng độc quyền công nghệ.
Từ các đặc thù trên, luận án xác định 5 rào cản cơ bản cản trở MQH ĐH - DN: (1) Rào cản Sở hữu trí tuệ (SHTT); (2) Rào cản Thông tin; (3) Rào cản Rủi ro; (4) Rào cản Lợi ích; (5) Rào cản Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed methods):
- Phương pháp định tính: Nghiên cứu tài liệu chính sách, phân tích chủ đề "bắt rễ" (grounded thematic analysis) và phỏng vấn sâu các chuyên gia, đại diện cơ quan quản lý (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ), lãnh đạo trường đại học và đại diện doanh nghiệp nhằm khám phá, hiệu chỉnh thang đo và đánh giá chính sách.
- Phương pháp định lượng:
- Mẫu khảo sát: Điều tra chọn mẫu đối với các trường đại học (công lập, tư thục) và các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) trên phần mềm SPSS phiên bản 20 để kiểm định mức độ cản trở của 5 rào cản đối với các hình thức hợp tác ĐH - DN.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về MQH giữa trường đại học và doanh nghiệp trong NC&CGCN và vai trò của Nhà nước từ thập niên 1980 đến nay. Tác giả phân tích các cột mốc: Đạo luật Bayh-Dole (Mỹ, 1980), các nghiên cứu về đội ngũ khoa học (Bird & Allen, 1989; Louis & cs, 1989), mô hình Triple Helix (Etzkowitz & Leydesdorff, 1995, 2000), vai trò tổ chức trung gian (Siegel & cs, 2003; Howells, 2006) và đổi mới mở (Chesbrough, 2006). Tác giả tổng hợp 4 nhóm lý do can thiệp của Nhà nước theo Salmenkaita & Salo (2002):
| Lý do can thiệp |
Chuẩn đoán |
Đánh giá thách thức |
Ví dụ can thiệp của Nhà nước |
| Thất bại thị trường |
Hỗ trợ nghiên cứu cho trường ĐH ở các lĩnh vực cụ thể |
Các lĩnh vực KHCN trọng yếu cho cạnh tranh tương lai không nhận đủ nguồn lực |
Xác định ưu tiên nguồn lực; nâng cao số lượng và chất lượng sản phẩm NC&CGCN |
| Thất bại hệ thống |
Hỗ trợ các dự án liên kết giữa trường ĐH - DN |
Sản phẩm NC&CGCN hiện hành không được sử dụng hiệu quả |
Lượng hóa lợi ích và thiệt hại liên quan đến các hợp tác liên kết |
| Cấu trúc cứng nhắc |
Đảm bảo vốn đầu tư mạo hiểm công khi vốn tư nhân chưa có |
Thay đổi công nghệ mới bị hạn chế bởi hiện trạng bất động của công nghệ |
Tạo hệ thống tổ chức trung tâm; củng cố cụm liên kết đổi mới sáng tạo |
| Tầm nhìn thiển cận |
Tạo cơ chế ra quyết định chung giữa Chính phủ - DN - ĐH |
Tư duy thử nghiệm theo trào lưu, hiệu ứng bầy đàn |
Lượng hóa hành động khám phá; dự báo và nhìn trước xu thế công nghệ |
Đồng thời, chương này điểm luận các nghiên cứu trong nước của Phùng Xuân Nhạ (2009), Nguyễn Thị Thu Hằng (2011), Nguyễn Thanh Sơn (2013), Lê Hiếu Học & Nguyễn Đức Trọng (2017), POHE (2016), qua đó làm rõ khoảng trống nghiên cứu về việc thiếu vắng khung lý thuyết chuyên sâu lấy vai trò của Nhà nước làm trọng tâm giải quyết các thất bại thị trường trong NC&CGCN.
Chương 2: Cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ
Chương 2 luận giải các khái niệm nền tảng:
- Vai trò của NC&CGCN đối với trường ĐH (tạo nguồn thu, nâng cao năng lực đội ngũ, cập nhật giáo trình), đối với DN (tạo sản phẩm mới, giảm chi phí sản xuất, đón đầu thị trường) và đối với xã hội (mở rộng biên sản xuất, tăng hệ số TFP, thúc đẩy kinh tế tri thức).
- Bản chất giao dịch ĐH - DN: Là giao dịch hai chiều bình đẳng, cùng có lợi, chuyển dịch từ quan hệ cung - cầu truyền thống sang đối tác hợp tác.
- Đặc điểm thị trường NC&CGCN: Tính lồng ghép trong giao dịch, không có "chợ" giao dịch cố định truyền thống, chi phí giao dịch cao, giá cả dễ méo mó do độc quyền tri thức, hành chính hóa hoạt động nghiên cứu và bất đối xứng thông tin.
- Năng lực bên cung (Trường ĐH): Năng lực nghiên cứu, khả năng thương mại hóa, tư duy thị trường, cơ sở vật chất phòng thí nghiệm.
- Năng lực bên cầu (Doanh nghiệp): Năng lực tiếp nhận công nghệ, tiềm lực tài chính (vốn tự có và khả năng huy động vốn tín dụng/quỹ mạo hiểm), nhận thức quản trị đổi mới.
- Khung vai trò và nguyên tắc can thiệp của Nhà nước: Vận dụng nguyên tắc hỗ trợ và nguyên tắc tương hợp để định hình hai nhóm công cụ: nhóm chính sách tạo lập môi trường thể chế (SHTT, thông tin, chia sẻ rủi ro, phân chia lợi ích) và nhóm chính sách hỗ trợ tài chính (tài trợ R&D, ưu đãi thuế, quỹ đầu tư mạo hiểm).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Xây dựng quy trình nghiên cứu gồm 5 bước: Xác định vấn đề -> Tổng quan lý luận -> Thiết kế công cụ & thu thập dữ liệu (định tính, định lượng) -> Phân tích dữ liệu -> Đề xuất giải pháp.
- Thiết lập thang đo cho 5 nhóm rào cản (SHTT, thông tin, rủi ro, lợi ích, tài chính) và các hình thức hợp tác ĐH - DN.
- Quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm đảm bảo giá trị hội tụ và phân biệt của thang đo.
- Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính đa biến trên SPSS 20 để đo lường mức độ tác động của từng rào cản đến mức độ gắn kết của các hình thức quan hệ hợp tác tại trường đại học và tại doanh nghiệp.
- Mô tả quy trình phỏng vấn sâu và phân tích chủ đề "bắt rễ" từ dữ liệu định tính.
Chương 4: Thực trạng vai trò Nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
Chương 4 cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện giai đoạn 2013–2019:
- Thực trạng bên cung: Đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ gia tăng nhưng phân bố không đều; công bố quốc tế ISI tập trung ở top các trường đại học lớn; nguồn thu từ NC&CGCN tại các trường còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn thu; tỷ lệ trường thành lập bộ phận chuyên trách quảng bá sản phẩm KHCN/TTO còn thấp.
- Thực trạng bên cầu: Phần lớn doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vốn nhỏ, trình độ công nghệ ở mức trung bình hoặc lạc hậu, chi tiêu cho R&D thấp hơn nhiều so với các quốc gia trong khu vực; số lượng doanh nghiệp thành lập bộ phận R&D chuyên biệt hạn chế; nhu cầu công nghệ chủ yếu mang tính ngắn hạn, xử lý sự vụ.
- Thực trạng mối quan hệ: Hợp tác ĐH - DN chủ yếu diễn ra ở mức độ đơn giản (tiếp nhận sinh viên thực tập, đào tạo ngắn hạn, tư vấn kỹ thuật đơn lẻ), thiếu vắng các hợp đồng hợp tác R&D dài hạn, liên minh chiến lược hoặc thành lập doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off).
- Kết quả hồi quy mô hình: Khẳng định cả 5 rào cản (SHTT, thông tin, rủi ro, lợi ích, tài chính) đều có tác động cản trở có ý nghĩa thống kê đến các hình thức liên kết ĐH - DN ở cả hai phía trường đại học và doanh nghiệp.
- Đánh giá thực thi chính sách của Nhà nước: Các văn bản pháp lý về SHTT, chuyển giao công nghệ, ưu đãi thuế đã được ban hành nhưng khâu hướng dẫn và thực thi còn nhiều vướng mắc; thủ tục tiếp cận quỹ tài trợ KHCN của Nhà nước còn mang nặng tính hành chính; cơ chế chia sẻ rủi ro và các quỹ đầu tư mạo hiểm công chưa phát huy hiệu quả; thiếu hụt sàn giao dịch thông tin công nghệ tích hợp.
Chương 5: Tăng cường vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
Chương 5 phân tích bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, cơ hội và thách thức đối với hệ thống đổi mới sáng tạo Việt Nam, xác định quan điểm và định hướng tăng cường vai trò của Nhà nước đến năm 2030, đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp chính sách trọng tâm:
- Nhóm giải pháp về chính sách sở hữu trí tuệ: Hoàn thiện quy định giao quyền sở hữu tài sản trí tuệ tạo ra từ ngân sách nhà nước cho cơ sở nghiên cứu/tác giả (vận dụng tinh thần Đạo luật Bayh-Dole); đơn giản hóa quy trình đăng ký, xác lập và định giá tài sản trí tuệ.
- Nhóm giải pháp về chính sách chia sẻ thông tin: Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia đồng bộ về chuyên gia, công nghệ sẵn sàng chuyển giao và nhu cầu của doanh nghiệp; phát triển mạng lưới các tổ chức trung gian, văn phòng chuyển giao công nghệ (TTO) tại các trường đại học lớn.
- Nhóm giải pháp về cơ chế chia sẻ lợi ích: Quy định khung phân chia tỷ lệ lợi nhuận thương mại hóa minh bạch giữa nhà trường, nhóm nghiên cứu và doanh nghiệp nhận chuyển giao; hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho trường đại học công lập.
- Nhóm giải pháp về chính sách chia sẻ rủi ro: Thành lập và vận hành hiệu quả Quỹ đầu tư mạo hiểm công; thiết lập cơ chế tài trợ đồng bảo hiểm rủi ro cho các dự án thương mại hóa thử nghiệm công nghệ mới giữa ĐH và DN.
- Nhóm giải pháp về chính sách tài chính và ưu đãi thuế: Thực hiện khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp cho chi phí tài trợ R&D tại các trường đại học; miễn giảm thuế nhập khẩu trang thiết bị nghiên cứu; chuyển từ cấp phát kinh phí dàn trải sang cơ chế Nhà nước đặt hàng nghiên cứu theo nhiệm vụ trọng điểm gắn với địa chỉ ứng dụng cụ thể của doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận
- Hệ thống hóa và xác định rõ 5 nhóm rào cản cốt lõi (Sở hữu trí tuệ, Thông tin, Rủi ro, Lợi ích, Tài chính) xuất phát từ bản chất đặc thù của hàng hóa công nghệ và các thất bại thị trường, giải thích nguyên nhân thị trường NC&CGCN không thể tự cân bằng nếu thiếu vai trò điều tiết của Nhà nước.
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình định lượng đo lường tác động của từng nhóm rào cản tới mức độ gắn kết của các hình thức hợp tác ĐH - DN tại Việt Nam.
- Đề xuất khung lý thuyết về vai trò của Nhà nước trong việc thúc đẩy MQH ĐH - DN thông qua hai trục công cụ chính sách: chính sách tạo lập môi trường thể chế và chính sách hỗ trợ tài chính, tuân thủ nguyên tắc hỗ trợ và nguyên tắc tương hợp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng phản ánh thực trạng phân mảnh, manh mún trong liên kết ĐH - DN tại Việt Nam giai đoạn 2013–2019, chỉ ra sự thiếu hụt các liên kết chiến lược có chiều sâu.
- Đánh giá khách quan những điểm nghẽn trong khâu thực thi chính sách của Nhà nước: chính sách được ban hành nhiều nhưng hiệu lực đi vào cuộc sống còn thấp, thủ tục hành chính phức tạp, thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chính sách đồng bộ, khả thi nhằm dỡ bỏ 5 rào cản, phù hợp với điều kiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam trong giai đoạn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án tập trung khảo sát các trường đại học và doanh nghiệp trong phạm vi Việt Nam giai đoạn 2013–2019, chưa bao quát toàn diện các viện nghiên cứu độc lập nằm ngoài hệ thống đại học. Do tính chất dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data), nghiên cứu chưa đánh giá được biến động chuỗi thời gian dài của các chỉ số tài chính R&D sau khi các chính sách mới ban hành.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình liên kết Viện nghiên cứu - Doanh nghiệp; phân tích định lượng chuyên sâu tác động kinh tế lượng của từng chính sách ưu đãi thuế cụ thể đối với hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp; thực hiện nghiên cứu so sánh quốc tế đối chiếu Việt Nam với các nền kinh tế mới nổi trong khu vực ASEAN.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà hoạch định chính sách (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi các quy định về quyền SHTT đối với các nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước, thiết kế cơ chế đặt hàng R&D và hoàn thiện chính sách thuế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ.
- Đối với lãnh đạo các trường đại học: Cung cấp cơ sở định hướng tái cấu trúc hoạt động NCKH gắn với nhu cầu thị trường, xây dựng văn phòng TTO và ban hành quy chế phân chia lợi ích nội bộ khuyến khích giảng viên chuyển giao công nghệ.
- Đối với doanh nghiệp: Gợi mở phương thức tiếp cận nguồn tri thức, chuyên gia và công nghệ từ trường đại học, tận dụng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước để giảm thiểu chi phí và rủi ro đổi mới công nghệ.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp trong kinh tế phát triển và quản lý KHCN.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những rào cản cốt lõi nào cản trở mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp trong NC&CGCN?
Luận án xác định 5 nhóm rào cản chính xuất phát từ đặc tính hàng hóa công nghệ và thất bại thị trường: (1) Rào cản Sở hữu trí tuệ; (2) Rào cản Thông tin; (3) Rào cản Rủi ro; (4) Rào cản Lợi ích; (5) Rào cản Tài chính. Cả 5 rào cản này đều được kiểm định định lượng và khẳng định có tác động kìm hãm mối quan hệ ĐH - DN.
2. Hai nguyên tắc can thiệp cơ bản của Nhà nước vào thị trường NC&CGCN được luận án đưa ra là gì?
Luận án chỉ ra hai nguyên tắc điều tiết của Nhà nước:
- Nguyên tắc hỗ trợ: Nhà nước can thiệp nhằm mục tiêu lâu dài là hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể hoạt động, tôn trọng quy luật thị trường, bảo vệ quyền sở hữu tư nhân và chỉ can thiệp vào những điểm thị trường thất bại.
- Nguyên tắc tương hợp: Lựa chọn hình thức can thiệp tối ưu sao cho chi phí xã hội phát sinh nhỏ hơn phúc lợi xã hội tạo ra và đảm bảo không làm triệt tiêu động lực tự thân của các bên.
3. Tác giả sử dụng các công cụ và kỹ thuật định lượng nào để phân tích dữ liệu?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) nhằm lượng hóa mức độ cản trở của các rào cản đối với các hình thức liên kết tại trường đại học và doanh nghiệp.
4. Đạo luật Bayh-Dole (1980) của Mỹ và kinh nghiệm của Trung Quốc (1999, 2007) gợi mở điều gì cho luận án?
Luận án phân tích Đạo luật Bayh-Dole của Mỹ và các phiên bản của Trung Quốc để khẳng định: việc Nhà nước trao quyền sở hữu tài sản trí tuệ phát sinh từ các đề tài sử dụng ngân sách công cho các trường đại học và nhà khoa học là đòn bẩy thể chế quyết định, giúp gia tăng nhanh chóng số lượng phát minh được cấp phép và thương mại hóa cho khu vực doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Việt Hà đã giải quyết toàn diện bài toán thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam dưới lăng kính vai trò quản lý phát triển của Nhà nước. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên phần mềm SPSS 20, công trình đã xác thực 5 nhóm rào cản cốt lõi và làm rõ sự cần thiết phải có sự can thiệp có nguyên tắc của Nhà nước để khắc phục các thất bại thị trường. Hệ thống giải pháp chính sách về sở hữu trí tuệ, chia sẻ thông tin, lợi ích, rủi ro và tài chính được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp luận cứ khoa học xác đáng cho việc hoàn thiện thể chế kinh tế phát triển và giáo dục đại học tại Việt Nam đến năm 2030.