Tác động của truyền miệng điện tử ewom tới ý định sử dụng digital banking của khách hàng cá nhân ở nhtm việt nam

Nghiên cứu tác động của truyền miệng điện tử ewom đến ý định sử dụng digital banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

218
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ

1.2. Các nghiên cứu về vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

1.3. Các lý thuyết về vai trò của nhà nước

1.4. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC - DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

2.1. Mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ

2.2. Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và vai trò trong phát triển

2.3. Bản chất mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp

2.4. Động lực và lợi ích thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

2.5. Đặc điểm giao dịch giữa trường đại học - doanh nghiệp tại thị trường nghiên cứu, chuyển giao công nghệ

2.6. Phân loại mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

2.7. Các rào cản đối với việc hình thành và thúc đẩy mối quan hệ giữa đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ

2.8. Vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

2.9. Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường

2.10. Nguyên tắc của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ

2.11. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình và quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.4. Xây dựng kiểm định thang đo

3.5. Xây dựng thang đo

3.6. Kiểm định thang đo

3.7. Thu thập dữ liệu

3.8. Nguồn dữ liệu

3.9. Phương pháp phân tích

3.10. Phân tích chủ đề “bắt rễ”

3.11. Phân tích thống kê mô tả

3.12. Phân tích hồi quy tuyến tính đa nhân tố

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

4.1. Thực trạng mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ

4.2. Tiềm lực nghiên cứu khoa học của bên cung

4.3. Tiềm lực và nhu cầu đổi mới của bên cầu

4.4. Kiểm định ảnh hưởng của rào cản tới mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp

4.5. Thực trạng vai trò nhà nước để thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam

4.6. Thực trạng các chính sách của nhà nước để thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ

4.7. Vai trò của nhà nước dưới góc nhìn của các bên liên quan trong mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp

4.8. Tiểu kết chương 4

5. CHƯƠNG 5: TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

5.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

5.2. Cơ hội và thách thức

5.3. Định hướng tăng cường vai trò của nhà nước

5.4. Một số giải pháp tăng cường vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

5.4.1. Nhóm giải pháp cho chính sách sở hữu trí tuệ

5.4.2. Nhóm giải pháp về chính sách chia sẻ thông tin

5.4.3. Nhóm giải pháp chia sẻ lợi ích

5.4.4. Nhóm giải pháp về chia sẻ rủi ro

5.4.5. Nhóm giải pháp về chính sách tài chính

5.4.6. Một số giải pháp khác

5.5. Tiểu kết chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vai Trò Nhà Nước Thúc Đẩy Hợp Tác Đại Học DN

Lịch sử nhân loại chứng kiến các cuộc cách mạng khoa học công nghệ (KHCN) làm thay đổi sâu sắc đời sống xã hội, tạo bước phát triển nhảy vọt. Sự cạnh tranh kinh tế, thương mại, văn hóa và an ninh suy đến cùng là sự cạnh tranh về giáo dục, đào tạo, về khả năng con người nắm bắt, sản sinh tri thức. Toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, cách mạng KHCN, cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra nhiều cơ hội và thách thức. Các quốc gia tìm cách tận dụng cơ hội và hạn chế thách thức bằng cách kích thích đổi mới, nuôi dưỡng sáng tạo, thúc đẩy KHCN. Đổi mới sáng tạo là sự giao thoa của phát minh và tư duy để tạo ra các giá trị kinh tế - xã hội.

1.1. Tầm quan trọng của quan hệ trường đại học doanh nghiệp

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học, tăng cường sự gắn kết giữa trường đại học với thị trường, cụ thể là gắn kết với doanh nghiệp đã trở thành một đòi hỏi tất yếu. Trường đại học cũng đang có nhu cầu tự thân được kết nối với doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế, cả trường đại học và doanh nghiệp phải tự tìm đến những đối tác mang lại lợi ích cho mình và sự hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp mang tính tất yếu.

1.2. Vai trò thúc đẩy hợp tác công tư của nhà nước

Để thúc đẩy mối quan hệ này trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, Nhà nước phải đóng vai trò quan trọng làm cầu nối và thúc đẩy sự gắn kết giữa các bên với nhau. Nhiều nước đã có các mô hình Nhà nước thúc đẩy rất thành công mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, tạo bước tiến nhảy vọt trong phát triển kinh tế, xã hội. Chính phủ Mỹ thông qua Luật Bayh-Dole (Bayh-Dole Act 1980) đã tạo dựng được một môi trường quan trọng để thúc đẩy nghiên cứu và chuyển giao công nghệ từ các trường đại học đến doanh nghiệp (Mowery và cộng sự, 2001).

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Quan Hệ Trường Đại Học DN

Do nhiều nguyên nhân khách quan khác nhau như: rủi ro từ chu trình nghiên cứu, tính chất đặc thù của hàng hoá công nghệ (HHCN) làm tồn tại khoảng cách giữa NCKH và khả năng thương mại hoá các sản phẩm của NCKH khiến sự gắn kết giữa trường ĐH và DN không thực hiện được hoặc thực hiện không đạt hiệu quả như mong muốn, nếu chỉ dựa vào sự “tìm đến nhau” một cách tự nhiên giữa hai chủ thể. Tại Việt Nam, sự gắn kết giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN còn mang tính tự phát và hiệu quả chưa cao. Các hình thức hợp tác còn dừng ở mức độ giản đơn, mang tính “thời vụ”, các NCKH không được ứng dụng và thương mại hóa, làm ảnh hưởng không nhỏ đến cơ hội phát triển của DN, trường ĐH và xã hội.

2.1. Rào cản trong chuyển giao công nghệ và thương mại hóa

Việc thương mại hoá các sản phẩm nghiên cứu, hay nói cách khác để kết tinh kết quả nghiên cứu trong sản phẩm hàng hoá nhằm thu lợi nhuận không phải là dễ dàng đối với các trường đại học đặc biệt trong việc tìm kiếm bên nhận chuyển giao sản phẩm nghiên cứu. Kết quả là nhiều đề tài nghiên cứu chỉ dừng lại là các thành quả trong phòng thí nghiệm mà không được ứng dụng trong thực tiễn.

2.2. Thiếu chính sách khuyến khích đầu tư giáo dục hiệu quả

Trong một nền kinh tế đang phát triển, với trên 90% số doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) như Việt Nam thì khả năng các doanh nghiệp tự đầu tư vào nghiên cứu và đổi mới công nghệ lại càng trở nên khó khăn hơn. Do đó, doanh nghiệp có nhu cầu tự thân tìm đến mua lại những thành quả sẵn có của đổi mới công nghệ mà phù hợp với mình để ứng dụng.

III. Cách Nhà Nước Thúc Đẩy Hợp Tác Nghiên Cứu Đại Học DN

Để thúc đẩy mối quan hệ (MQH) này trong NC&CGCN, Nhà nước (NN) phải đóng vai trò quan trọng làm cầu nối và thúc đẩy sự gắn kết giữa các bên với nhau. Nhiều nước đã có các mô hình NN thúc đẩy rất thành công MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN, tạo bước tiến nhảy vọt trong phát triển kinh tế, xã hội như Chính phủ Mỹ thông qua Luật Bayh-Dole (Bayh-Dole Act 1980) đã tạo dựng được một môi trường quan trọng để thúc đẩy NC&CGCN từ các trường ĐH đến DN (Mowery và cộng sự, 2001).

3.1. Xây dựng khung pháp lý và chính sách hỗ trợ

Nhà nước cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch để điều chỉnh các hoạt động hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp. Điều này bao gồm các quy định về sở hữu trí tuệ, chia sẻ lợi nhuận, và giải quyết tranh chấp. Đồng thời, cần có các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, và đất đai để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) với các trường đại học.

3.2. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực

Nhà nước cần tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng nghiên cứu của các trường đại học, bao gồm phòng thí nghiệm, trang thiết bị, và trung tâm nghiên cứu. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghiên cứu của giảng viên và sinh viên. Hỗ trợ các chương trình trao đổi sinh viên và giảng viên giữa trường đại học và doanh nghiệp để tăng cường sự hiểu biết và hợp tác.

3.3. Tạo cơ chế phối hợp và kết nối cung cầu

Nhà nước cần tạo ra các cơ chế phối hợp hiệu quả giữa trường đại học, doanh nghiệp, và các bộ ngành liên quan. Tổ chức các hội thảo, diễn đàn, và sự kiện kết nối để tạo cơ hội cho các bên gặp gỡ, trao đổi, và tìm kiếm đối tác. Xây dựng các nền tảng thông tin trực tuyến để chia sẻ thông tin về các dự án nghiên cứu, công nghệ mới, và nhu cầu của doanh nghiệp.

IV. Giải Pháp Chính Sách Thúc Đẩy Liên Kết Đại Học Doanh Nghiệp

Trong bối cảnh mới của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và khi Đảng và NN thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục ĐH, nâng cao tính cạnh tranh của các DN Việt Nam thì cần có những giải pháp đột phá để thúc đẩy MQH đó? Đây là những câu hỏi đã trở thành chủ đề nghiên cứu của nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

4.1. Hoàn thiện chính sách sở hữu trí tuệ và chuyển giao

Cần có chính sách rõ ràng về quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu được tạo ra từ sự hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ từ trường đại học sang doanh nghiệp thông qua các thủ tục đơn giản và chi phí hợp lý. Khuyến khích các trường đại học thành lập các trung tâm chuyển giao công nghệ để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận và ứng dụng các công nghệ mới.

4.2. Chính sách chia sẻ thông tin và kết quả nghiên cứu

Nhà nước cần khuyến khích các trường đại học và doanh nghiệp chia sẻ thông tin về các dự án nghiên cứu, công nghệ mới, và nhu cầu của thị trường. Xây dựng các cơ sở dữ liệu chung để lưu trữ và chia sẻ thông tin về các kết quả nghiên cứu. Hỗ trợ các hoạt động công bố khoa học và tổ chức các hội nghị, hội thảo để chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm.

4.3. Chính sách tài chính và ưu đãi đầu tư R D

Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án nghiên cứu có tính ứng dụng cao. Cung cấp các khoản vay ưu đãi và bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp đầu tư vào R&D với các trường đại học. Miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp có hoạt động R&D và chuyển giao công nghệ. Thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm để hỗ trợ các dự án khởi nghiệp dựa trên công nghệ mới.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Hợp Tác

Nhiều nước đã có các mô hình NN thúc đẩy rất thành công MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN, tạo bước tiến nhảy vọt trong phát triển kinh tế, xã hội như Chính phủ Mỹ thông qua Luật Bayh-Dole (Bayh-Dole Act 1980) đã tạo dựng được một môi trường quan trọng để thúc đẩy NC&CGCN từ các trường ĐH đến DN (Mowery và cộng sự, 2001). Theo nghiên cứu và tính toán, cứ một USD đầu tư vào CGCN, trường ĐH thu về được 6 USD (Markman và cộng sự, 2009). Chính phủ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… cũng đã coi việc thúc đẩy NC&CGCN trong MQH hợp tác giữa trường ĐH - DN là trọng tâm của các chính sách kinh tế để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

5.1. Bài học từ kinh nghiệm quốc tế thành công

Nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia có mô hình hợp tác trường đại học - doanh nghiệp thành công như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, và Singapore. Phân tích các yếu tố thành công của các mô hình này và áp dụng một cách sáng tạo vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. Chú trọng đến việc xây dựng một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, bao gồm các trường đại học, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, và các tổ chức hỗ trợ.

5.2. Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh chính sách

Thường xuyên đánh giá hiệu quả của các chính sách và chương trình hỗ trợ hợp tác trường đại học - doanh nghiệp. Sử dụng các chỉ số đo lường cụ thể để đánh giá tác động của các chính sách đến sự phát triển của hoạt động R&D, chuyển giao công nghệ, và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Điều chỉnh chính sách một cách linh hoạt để đáp ứng với những thay đổi của môi trường kinh tế và công nghệ.

VI. Tương Lai Phát Triển Bền Vững Quan Hệ Đại Học DN

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục ĐH, tăng cường sự gắn kết giữa trường ĐH với thị trường hay cụ thể là gắn kết với DN đã trở thành một đòi hỏi tất yếu. Nói cách khác, trường ĐH cũng đang có nhu cầu tự thân được kết nối với DN, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu, chuyển giao công nghệ (NC&CGCN). Như vậy, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế, cả trường ĐH và DN phải tự tìm đến những đối tác mang lại lợi ích cho mình và sự hợp tác giữa trường ĐH và DN mang tính tất yếu.

6.1. Phát triển bền vững và liên kết vùng

Thúc đẩy hợp tác trường đại học - doanh nghiệp theo hướng phát triển bền vững, chú trọng đến các yếu tố môi trường và xã hội. Khuyến khích các dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ xanh, công nghệ sạch, và các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Tăng cường liên kết giữa các trường đại học và doanh nghiệp trong cùng một vùng hoặc khu vực để tạo ra các cụm công nghiệp và trung tâm đổi mới sáng tạo.

6.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

Hợp tác trường đại học - doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia. Thúc đẩy các hoạt động R&D để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Tăng cường chuyển giao công nghệ để giúp doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng các công nghệ tiên tiến. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

05/06/2025
Tác động của truyền miệng điện tử ewom tới ý định sử dụng digital banking của khách hàng cá nhân ở nhtm việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề về ảnh hưởng của vai trò của NN trong việc thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN hay Viện nghiên cứu - DN. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả mới chỉ đưa ra được những đề xuất từ phía NN để giải quyết MQH giữa hai bên nhưng không trả lời được lý do tại sao NN phải tham gia và giải quyết các nội dung liên quan đến MQH 3 bên Viện nghiên cứu - trường ĐH - DN. Nghiên cứu cũng đưa ra 5 giải pháp đề xuất đối với NN, bao gồm: (i) tăng cường hiệu lực thực thi các chương trình, chính sách của NN; (ii) tuyên truyền về lợi ích của MQH này; (iii) tăng cường phổ biến thông tin về chính sách hỗ trợ DN của NN; (iv) Chia sẻ chi phí tiếp cận tín dụng và tư vấn cho DN; và (v) xây dựng các chương trình phát triển dài hạn về đầu tư đổi mới công nghệ. Cơ sở khoa học để đề xuất những giải pháp này hoàn toàn chỉ dựa trên ý kiến phản hồi của DN là chưa đủ vững chắc.

Nội dung các giải pháp còn quá chung chung và có nguy cơ vi phạm nguyên tắc NN không được can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Bên cạnh đó, nghiên cứu được thực hiện từ năm 2011 khi đó mức độ tự chủ của các trường ĐH còn chưa cao nên phân tích và các giải pháp đề ra vẫn bị hạn chế trong “khung pháp lý khá chật hẹp” về khả năng tự chủ, tự mở rộng quan hệ hợp tác với DN của các trường ĐH. Do đó, nhiều kênh thúc đẩy hợp tác đã được áp dụng ở các nước trên thế giới (như hợp đồng hợp tác, đầu tư qua quỹ mạo hiểm, thúc đẩy NC&CGCN theo đặt hàng của NN…) chưa được bàn đến cụ thể. Lê Hiếu Học và các cộng sự (2017), xây dựng bộ tiêu chí, khung phân tích đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến mối liên kết trường ĐH - DN.

Tuy nhiên, bộ tiêu chí này không thể thực hiện đo lường mối liên kết này tại Việt Nam khi số liệu thống kê không có đầy đủ. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố thúc đẩy, cản trở MQH này, nhưng việc phân tích các yếu tố này mới nhìn dưới góc độ tổ chức, quan hệ và nguồn lực của 5 trường ĐH có khối ngành kỹ thuật và các DN dựa trên nhu cầu của hai bên và chưa phân tích các yếu tố mong muốn/kỳ vọng của hai bên về nhau. Mặc dù tác giả có đề cập đến mô hình vòng xoắn 3 bên nhưng mô hình này chỉ mang tính định hướng, ứng dụng mà không lý giải được lý do phải có sự can thiệp của NN và NN sẽ phải can thiệp như thể nào để đảm bảo thúc đẩy MQH giữa ĐH - DN trong NC&CGCN. Về phạm vi nghiên cứu tại 5 trường đào tạo chủ yếu khối ngành kỹ thuật, các NCKH trong khối ngành rất dễ và thuận tiện trong việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu, "khách hàng DN" của các trường kỹ thuật khá tập trung, lĩnh vực dịch vụ hàng hóa cung cấp cho DN tương đối cụ thể.

Vì vậy, các kết luận của nghiên cứu chỉ đại diện cho khối ngành kỹ thuật công nghệ mà chưa giải quyết đến các vấn đề của các trường có khối ngành đào tạo khác, những trường ĐH không thuận lợi cho hoạt động NC&CGCN. 15 Tổng quan các nghiên cứu cho thấy, các nghiên cứu về MQH giữa trường ĐH - DN trong NC& CGCN được tiếp cận dưới góc độ khác nhau nhưng đều thống nhất cho rằng MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN là rất cần thiết, mang lại rất nhiều lợi ích cho trường ĐH, DN và xã hội. Mối quan hệ giữa trường ĐH - DN đã được nhiều tác giả trong nước và nước ngoài nghiên cứu theo nhiều khía cạnh tại các ngữ cảnh khác nhau. Tuy nhiên, đa số các nghiên cứu đều đứng từ góc nhìn riêng biệt để xem xét MQH, từ phía DN để xem xét nhu cầu đối với các dịch vụ NC&CGCN của trường ĐH, hoặc từ phía trường ĐH để xem xét nhu cầu được DN hỗ trợ, hợp tác.

Các nghiên cứu mới chỉ xem xét đến các rào cản xuất phát từ bên trong như nhận thức, địa lý, văn hóa, năng lực. mà chưa nghiên cứu các rào cản xuất phát từ bên ngoài các chủ thể mà chính các chủ thể này không thể hoặc không muốn giải quyết để thúc đẩy MQH này. Các nghiên cứu đều chưa trả lời được câu hỏi là chủ thể nào sẽ đứng ra để khắc phục những rào cản khách quan khi hai bên trường ĐH, DN không thể giải quyết được. Vì vậy, cần phải có một nghiên cứu sâu để chỉ ra vì sao trường ĐH, DN đều thấy được lợi ích của MQH nhưng MQH này vẫn không phát triển; MQH này bị ảnh hưởng bởi những rào cản nào, những rào cản nào trong MQH mà hai bên không thể giải quyết được, chủ thể nào sẽ đứng ra khắc phục rào cản đó và từ luận giải đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp mang tính tổng thể cho các chủ thể.

Các nghiên cứu về vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 1. Các lý thuyết về vai trò của nhà nước Lý thuyết và thực tế về vai trò NN trong quản lý phát triển tại các quốc gia trên thế giới trong lịch sử đã trải qua nhiều thay đổi. Học thuyết “bàn tay vô hình” của A. Smith cho rằng: trong nền kinh tế thị trường, các cá nhân tham gia đều muốn tối đa hóa lợi nhuận cho mình do đó “vô hình chung đã thúc đẩy sự phát triển và củng cố lợi ích cho cả cộng đồng”.

Theo Adam Smith “chính quyền mỗi quốc gia không cần can thiệp vào cá nhân và DN, cứ để nó tự do hoạt động kinh doanh và vô hình chung hệ thống thị trường và cơ chế giá cả sẽ hoạt động một cách tự phát vì lợi ích của tất cả mọi người như thể có một bàn tay vô hình đầy thiện ý điều khiển toàn bộ quá trình xã hội và sự điều khiển tự phát này còn có hiệu quả hơn cả khi có ý định can thiệp hay điều khiển thị trường”. Quan điểm tôn trọng quy luật khách quan của thị trường này chỉ đúng với nền kinh tế thị trường thuần túy và thị trường của một vài hàng hóa thông thường. Học thuyết này không lý giải được các trường hợp thị trường hàng hóa đặc biệt, trường hợp thị trường gặp thất bại, không giải quyết những vấn đề mà các quốc 16 gia phải đối mặt như: sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo, vấn đề thất nghiệp, vấn đề an sinh xã hội… Những vấn đề này sẽ không có một cá nhân, chủ thể hay một bàn tay vô hình nào giải quyết mà chỉ có thể là NN. Học thuyết “điều chỉnh kinh tế vĩ mô” của Keynes: Khác với học thuyết “bàn tay vô hình”, Keynes đánh giá cao “vai trò điều tiết của nhà nước và xem nhẹ cơ chế tự điều tiết của thị trường”.

Keynes “không tán đồng quan điểm của trường phái cổ điển và tân cổ điển về sự cân bằng kinh tế dựa trên cơ sở tự điều tiết của thị trường”. Ông cho rằng “Nhà nước phải điều tiết ở tầm vĩ mô mới giải quyết được việc làm tăng thu nhập, khuyến khích đầu tư, giảm tiết kiệm và giải quyết được tình trạng khủng hoảng và thất nghiệp thúc đẩy kinh tế phát triển”. Tuy nhiên, sai lầm của Keynes là không tận dụng được quy luật khách quan của thị trường mà một trong những điểm nổi bật và ưu thế nhất của cơ chế thị trường đó là tạo cơ chế huy động, phân bổ nguồn lực, tạo động lực thúc đẩy sáng tạo và phát triển. Đây có thể được coi là cơ chế hiệu quả nhất hiện nay.

Học thuyết “kinh tế hỗn hợp” của P. Samuelson: Hạn chế được cả hai nhược điểm của trường phái A. Smith và Keynes, học thuyết “kinh tế hỗn hợp” cho rằng để “điều hành một nền kinh tế nếu thiếu chính phủ hoặc thị trường cũng như định vỗ tay bằng một bàn tay”. Theo ông “một quốc gia để đảm bảo được ba tiêu chí cơ bản của nền kinh tế; hiệu quả, công bằng và ổn định, cách tốt nhất là phải hình thành nên một nền kinh tế hỗn hợp”.

Trong “nền kinh tế hỗn hợp” có cả thị trường lẫn chính phủ. “Cơ chế thị trường xác định giá cả và sản lượng trong nhiều lĩnh vực, trong khi đó chính phủ điều tiết thị trường bằng các chương trình thuế, chi tiêu, luật lệ. Cả hai bên thị trường và chính phủ đều có tính chất thiết yếu”. Nghiên cứu về vai trò của NN cùng được rất nhiều học giả như Joseph Stiglitz, Musgrave, James Buchanan… đề cập đến, từ những nghiên cứu mang tính kinh điển cho đến những nghiên cứu về vai trò của NN trong từng lĩnh vực cụ thể.

Nhìn chung, các nghiên cứu kinh điển đều thống nhất cho rằng NN là một tổ chức xã hội đặc biệt được giai cấp thống trị thành lập nhằm thực hiện quyền lực chính trị của mình. Các nghiên cứu cũng khẳng định, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NN được xác định bởi chế độ chính trị; tính chất, trình độ của mô hình kinh tế thị trường, các lý thuyết về vai trò NN trong nền kinh tế thị trường (Stiglitz, 1995; Rosen 2005) đều khẳng định NN phải tôn trọng và phát huy các quy luật khách quan của thị trường, thông qua thị trường để điều tiết các MQH kinh tế. Tuy nhiên, bản thân thị trường có những mặt hạn chế của nó - được gọi là khuyết tật hay thất bại của thị trường, khiến 17 quan hệ cung- cầu không hoàn toàn tạo ra được những vị thế cân bằng thị trường đúng như mức tối ưu mà xã hội mong muốn. Thất bại thị trường có những trường hợp chủ yếu như: (1) độc quyền thị trường là trường hợp khi thị trường chỉ do một hoặc một số ít các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ chi phối thị trường; (2) tác động ngoại lại xảy ra khi hành động của một đối tượng có ảnh hưởng đến phúc lợi của đối tượng khác mà ảnh hưởng này không được bồi thường hoặc khen thưởng (Pearce and Jeremy, 1993; McAfee and Stanley, 2006; (3) hàng hóa công là hàng hóa hoặc dịch vụ mà việc một cá nhân sử dụng không ngăn cản được cá nhân khác cùng đồng thời sử dụng hàng hóa đó; và (4) bất bình đẳng thông tin là việc một bên tham gia giao dịch trên thị trường có đầy đủ thông tin hơn bên kia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Vai Trò Của Nhà Nước Trong Việc Thúc Đẩy Quan Hệ Giữa Trường Đại Học Và Doanh Nghiệp" khám phá vai trò quan trọng của nhà nước trong việc kết nối các trường đại học với doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và đổi mới sáng tạo trong giáo dục và kinh tế. Tài liệu nhấn mạnh rằng sự hợp tác này không chỉ mang lại lợi ích cho các bên liên quan mà còn góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Để tìm hiểu sâu hơn về các chính sách và mô hình hợp tác giữa doanh nghiệp và giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học doanh nghiệp trong nghiên cứu chuyển giao công nghệ, nơi phân tích chi tiết về các chính sách hỗ trợ. Bên cạnh đó, tài liệu Thực hiện chính sách huy động doanh nghiệp tham gia phát triển giáo dục nghề nghiệp sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức doanh nghiệp có thể tham gia vào quá trình giáo dục, từ đó tạo ra những cơ hội hợp tác hiệu quả hơn.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về mối quan hệ giữa giáo dục và doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy sự phát triển của cả hai lĩnh vực.