Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 9620115) của nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Định, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Vũ Quang, thực hiện nghiên cứu đề tài: "Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long".
Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ chủ trương đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch hành động tại Quyết định số 1777/QĐ-BNN-KH ngày 17/5/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất lúa hàng hóa trọng điểm với khoảng 1,8 triệu ha đất canh tác lúa (tương đương 3,8 triệu ha gieo trồng hàng năm), đóng góp sản lượng xấp xỉ 29 triệu tấn (chiếm 40% sản lượng lúa cả nước và 90% lượng gạo xuất khẩu). Tuy nhiên, nền sản xuất còn mang nặng tính nhỏ lẻ, manh mún với gần 2 triệu hộ canh tác (quy mô bình quân 0,87 ha/hộ), chất lượng lúa gạo chưa đồng đều và tính cạnh tranh quốc tế hạn chế. Tính đến hết năm 2016, diện tích lúa liên kết cánh đồng lớn (CĐL) toàn vùng mới đạt 11% tổng diện tích canh tác; tỷ lệ hợp đồng liên kết tiêu thụ thành công chỉ đạt khoảng 30% do hiện tượng vi phạm cam kết giữa doanh nghiệp và nông dân diễn ra phổ biến. Toàn vùng mới có 110 hợp tác xã (chiếm 8,8% tổng số hợp tác xã nông nghiệp của vùng) tham gia liên kết xây dựng CĐL.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trước đây chủ yếu khẳng định vai trò chung của hợp tác xã (HTX) hoặc khảo sát các chuỗi liên kết đơn lẻ, chưa luận giải đầy đủ cơ sở lý luận và thực chứng về vai trò cốt lõi của HTX nông nghiệp trong việc hình thành vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn như CĐL. Đồng thời, còn thiếu các bằng chứng định lượng so sánh thực chứng giữa mô hình liên kết có HTX tham gia với các hình thức liên kết khác để chứng minh tính ưu việt về mặt kinh tế và sự ổn định hợp đồng.
Mục tiêu chung của luận án là đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận, thực tiễn về vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL.
- Đánh giá đúng thực trạng vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL; xác định các lợi ích kinh tế của HTX nông nghiệp, hộ nông dân và doanh nghiệp trong liên kết.
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL giai đoạn tới.
Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu:
- HTX nông nghiệp có những vai trò như thế nào trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa?
- HTX nông nghiệp có giúp liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa dễ dàng, ổn định hơn không? Trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa, HTX nông nghiệp có giúp giảm chi phí, tăng lợi nhuận hơn cho hộ nông dân và doanh nghiệp không?
- Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?
- Để phát huy vai trò trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa thì HTX nông nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu nào? Cần có những giải pháp nào để nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?
Luận án kiểm định 03 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết 1: HTX nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong tổ chức các hành động tập thể giữa các hộ nông dân thành viên, giúp phát triển liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa được dễ dàng.
- Giả thuyết 2: Liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa có HTX nông nghiệp giúp doanh nghiệp thu mua lúa được thuận lợi, giảm chi phí thu mua lúa.
- Giả thuyết 3: Vai trò HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa giúp liên kết ổn định hơn các hình thức liên kết khác, đồng thời đem lại lợi ích kinh tế cao hơn cho hộ nông dân sản xuất lúa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa ở vùng ĐBSCL.
- Phạm vi nội dung: Nội dung vai trò, hình thức tham gia, mức độ tham gia và kết quả, lợi ích kinh tế của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL giữa hộ nông dân và doanh nghiệp tiêu thụ.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011–2017 (thời điểm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phát động mô hình cánh đồng mẫu lớn từ năm 2011; số liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2016).
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 04 tỉnh vùng ĐBSCL gồm An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang (đại diện tiểu vùng miền Tây, vùng thâm canh lúa 2-3 vụ/năm) và Bạc Liêu (đại diện tiểu vùng ven biển phía Đông, đặc thù canh tác 2 vụ lúa hoặc luân canh lúa - tôm).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu ngoài nước được luận án tổng thuật bao gồm:
- Về các hình thức liên kết: Eaton và Shepherd (2001) phân loại 07 hình thức liên kết giữa nông dân và thị trường (với thương lái, người bán lẻ, qua đại diện nông dân, qua HTX, với nhà chế biến, với nhà xuất khẩu, và theo hợp đồng). Charles E. Andrew (2001) và Eaton, Shepherd (2001) phân định cấu trúc tổ chức thành: liên kết tập trung trực tiếp, liên kết đa thành phần, liên kết hạt nhân trung tâm, liên kết trung gian và liên kết phi chính thức. Catelo và Costales (2008) phân loại liên kết hợp đồng theo mức độ kiểm soát quá trình sản xuất thành 04 cấp độ: liên kết bao tiêu sản phẩm, liên kết chiến lược, liên kết sản xuất và bao tiêu, liên kết chuỗi khép kín.
- Về vai trò của HTX trong nông nghiệp: Mohammad Karim Motamed (2010) khảo sát 300 hộ trồng lúa tại Guilan (Iran), chỉ ra HTX giúp khai thác tối đa diện tích đất, nâng cao thu nhập nhờ giá bán cao hơn nhưng chưa làm rõ vai trò tổ chức dịch vụ nội bộ. Salvatore Di Falco và Melinda Smale (2008) ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas tại miền Nam Italia, chứng minh HTX giúp giảm chi phí giao dịch, tăng tính đa dạng giống lúa mỳ và nâng cao năng suất. Yuniarati Pratiwi (2015) nghiên cứu HTX cà phê Asnikom tại Đông Nusa Tenggara (Indonesia), khẳng định HTX là trung gian cung cấp đầu vào, tín dụng và kỹ thuật. Tosun và cộng sự (2013) nghiên cứu HTX dầu ôliu Taris và HTX sữa Tire tại Thổ Nhĩ Kỳ, ghi nhận vai trò tăng cường năng lực thương lượng giá. Rozhan Abu Dardak (2015) tại Malaysia chứng minh việc tổ chức tốt HTX giúp cắt giảm các khâu trung gian phân phối lúa gạo. Yiching Song và Gubo Qi (2014) khảo sát tại Trung Quốc khẳng định liên kết ngang qua HTX giúp giảm chi phí giao dịch và tăng thu nhập nông hộ. Tổ chức Lao động quốc tế (ILO, 2009) hệ thống 05 vai trò nòng cốt của HTX trong chuỗi giá trị nông sản: làm trung gian kết nối, nâng cao năng lực thương lượng, tham gia điều phối dọc và ngang, đại diện lợi ích cho người sản xuất nhỏ và liên kết với các định chế tài chính, dịch vụ.
Các nghiên cứu trong nước được phân tích:
- Hồ Quế Hậu (2012) nghiên cứu liên kết hợp đồng (Contract farming) ở các cây trồng chủ lực, phân tích ưu nhược điểm của mô hình trung gian HTX nhưng chưa đi sâu vào vai trò nội tại của HTX. Đỗ Thị Nga (2016) nghiên cứu chuỗi cà phê Đắk Lắk, chỉ ra mô hình trung gian qua HTX đạt thu nhập 67,36 triệu đồng/ha và lợi nhuận 51,46 triệu đồng/ha, cao hơn các mô hình khác từ 20-25%. Nguyen Tien Dinh và cộng sự (2010) nghiên cứu HTX nhãn lồng Hồng Nam (Hưng Yên), nhấn mạnh vai trò liên kết ngang qua hành động tập thể. Nguyễn Thị Liên (2012) khảo sát sản xuất rau tại Lâm Đồng, khẳng định HTX rau an toàn đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhờ quản lý quy trình kỹ thuật. Chu Tiến Quang (2012), Đỗ Kim Chung (2012), Vũ Đức Hạnh (2015), Dương Ngọc Thí (2006) phân tích cơ chế giao dịch và chuỗi giá trị nông sản.
- Nghiên cứu trực tiếp về CĐL tại ĐBSCL: Hoàng Vũ Quang (2016) khảo sát 80 HTX và 102 tổ hợp tác (THT) tại 04 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, An Giang; kết quả cho thấy chỉ có 32% đơn vị vừa liên kết vừa làm CĐL, 24% chỉ liên kết không làm CĐL, 13% chỉ làm CĐL không liên kết và 31% không làm cả hai; nghiên cứu này chưa phân tách rõ mức độ ảnh hưởng giữa HTX và THT. Trần Đại Nghĩa (2012b) khảo sát không gian liên kết tại Cần Thơ, An Giang, Tiền Giang, Bến Tre nhưng chưa so sánh đối chứng lợi ích giữa các mô hình. Hoàng Vũ Quang (2014) khảo sát 150 hộ tại huyện Tịnh Biên (An Giang) trên 03 mô hình, chỉ ra THT còn thiếu tư cách pháp nhân nên hạn chế giao dịch. Nguyễn Tiến Định và Hoàng Vũ Quang (2015) tiếp tục khẳng định HTX giúp giảm chi phí liên kết cho doanh nghiệp và tăng sức thương lượng cho nông dân. Trần Minh Vĩnh (2014) chỉ ra những hạn chế trong thực thi hợp đồng liên kết lúa gạo tại Đồng Tháp do năng lực cán bộ HTX còn yếu.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm, bản chất vai trò của HTX nông nghiệp trong việc hình thành và vận hành vùng sản xuất tập trung quy mô lớn (CĐL); xác lập khung phân tích đánh giá vai trò HTX gắn với lý thuyết chi phí giao dịch, kinh tế quy mô và hành động tập thể.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm so sánh đồng thời 04 mô hình tổ chức liên kết tại ĐBSCL; định lượng hóa sự vượt trội về mặt kinh tế (năng suất, chi phí, giá bán, lợi nhuận) và mức độ tuân thủ hợp đồng khi có HTX tham gia; phân tích các yếu tố cấu thành bên trong và bên ngoài tác động đến năng lực thực thi vai trò của HTX.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng tổng hợp các cơ sở lý thuyết và khái niệm kinh tế học:
- Khái niệm hợp tác xã: Tiếp cận định nghĩa của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA, 1895) và Luật Hợp tác xã năm 2012 của Việt Nam: HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, hoạt động nhằm tối đa hóa lợi ích của thành viên trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và bình đẳng.
- Lý thuyết Kinh tế quy mô (Economies of scale): Giải thích sự suy giảm chi phí sản xuất và chi phí giao dịch trên một đơn vị sản phẩm khi mở rộng quy mô diện tích gieo trồng liền vùng liền thửa và áp dụng đồng bộ quy trình công nghệ.
- Lý thuyết Chi phí giao dịch (Transaction cost theory): Phân tích vai trò của HTX trong việc làm giảm thiểu chi phí tìm kiếm thông tin, chi phí đàm phán, chi phí giám sát hợp đồng và hạn chế rủi ro hành vi cơ hội (opportunistic behavior) giữa doanh nghiệp và nông hộ nhỏ lẻ.
- Lý thuyết Hành động tập thể (Collective action) của Mancur Olson (1965): Luận giải việc phối hợp giữa các nông dân nhằm cung cấp hàng hóa tập thể/hàng hóa công. Đề xuất của Olson chỉ ra các tiền đề: cá nhân có xu hướng hành xử vụ lợi; đóng góp của cá nhân cho nhóm phải thông qua tổ chức; nhóm nhỏ có hiệu quả kinh tế và áp lực xã hội cao hơn nhóm lớn. Áp dụng vào CĐL (theo O'sullivan, 2000; Đỗ Kim Chung, 2012), hành động tập thể giúp nông dân thống nhất mùa vụ, sử dụng chung giống, đồng bộ hóa khâu bơm tát, bảo vệ thực vật và thu hoạch.
- Khung phân tích của luận án (Hình 1): Xác lập mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố tác động (bên trong: trình độ cán bộ, năng lực quản trị, vốn - tài sản, đặc điểm thành viên; bên ngoài: sự đầu tư của doanh nghiệp, chính sách hỗ trợ của nhà nước, điều kiện thị trường, hạ tầng kỹ thuật) tới nội dung thể hiện vai trò của HTX (hình thành vùng sản xuất tập trung, tổ chức hành động tập thể, thúc đẩy liên kết doanh nghiệp, điều phối và giám sát hợp đồng), từ đó tạo ra kết quả và lợi ích cho các bên, làm cơ sở đề xuất giải pháp.
Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận:
- Các tiếp cận: Tiếp cận thể chế; tiếp cận phân tích hành động tập thể; tiếp cận mô hình so sánh đối chứng; tiếp cận có sự tham gia.
- Phương pháp chọn mẫu điều tra: Khảo sát tại 04 tỉnh (An Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu). Mẫu điều tra sơ cấp gồm 50 HTX nông nghiệp (chia đều thành 25 HTX có liên kết xây dựng CĐL và 25 HTX liên kết nhưng không xây dựng CĐL), 20 tổ hợp tác (THT) liên kết CĐL, 139 hộ nông dân trồng lúa, 13 doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ lúa gạo, 12 cán bộ quản lý nhà nước và Liên minh HTX.
Bảng tổng hợp mẫu khảo sát thực địa của luận án:
| STT |
Đối tượng khảo sát |
An Giang |
Hậu Giang |
Đồng Tháp |
Bạc Liêu |
Tổng cộng |
| 1 |
Hợp tác xã nông nghiệp |
10 |
10 |
20 |
10 |
50 |
|
- HTX liên kết CĐL (Mô hình 1) |
4 |
6 |
10 |
5 |
25 |
|
- HTX liên kết không CĐL (Mô hình 2) |
6 |
4 |
10 |
5 |
25 |
| 2 |
Tổ, nhóm hợp tác (THT liên kết CĐL - Mô hình 3) |
5 |
5 |
5 |
5 |
20 |
| 3 |
Hộ nông dân sản xuất lúa |
27 |
22 |
55 |
35 |
139 |
|
- Hộ thành viên HTX liên kết CĐL |
8 |
9 |
20 |
12 |
49 |
|
- Hộ thành viên HTX liên kết không CĐL |
11 |
8 |
20 |
8 |
47 |
|
- Hộ thành viên THT liên kết CĐL |
4 |
0 |
10 |
10 |
24 |
|
- Hộ ký hợp đồng liên kết trực tiếp với doanh nghiệp (Mô hình 4) |
4 |
5 |
5 |
5 |
19 |
| 4 |
Doanh nghiệp thực hiện liên kết |
- |
- |
- |
- |
13 |
| 5 |
Cán bộ quản lý nhà nước, Liên minh HTX |
3 |
3 |
3 |
3 |
12 |
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình để mô tả hoạt động dịch vụ, thực trạng quản trị, cơ sở vật chất của HTX.
- Thống kê so sánh: Thiết lập 04 mô hình nghiên cứu so sánh: Mô hình 1 (HTX liên kết CĐL), Mô hình 2 (HTX liên kết không CĐL), Mô hình 3 (THT liên kết CĐL), Mô hình 4 (Doanh nghiệp liên kết trực tiếp với hộ nông dân cá thể).
- Kiểm định thống kê so sánh cặp độc lập giữa Mô hình 1 với các Mô hình 2, 3, 4 ở độ tin cậy 95% ($\alpha = 0,05$): Sử dụng kiểm định t-student ($t\text{-test}$) đối với các chỉ tiêu định lượng (năng suất, chi phí sản xuất, giá bán, lợi nhuận) với giả thuyết $H_0: \mu - \mu_0 = 0$; sử dụng kiểm định khi bình phương ($\chi^2\text{-test}$) đối với các biến tỷ lệ phần trăm với giả thuyết $H_0: p - p_0 = 0$. Bác bỏ $H_0$ khi $P\text{-value} < 0,05$.
- Phân tích hệ số tương quan: Đánh giá mức độ thống nhất trong nhìn nhận về vai trò của HTX giữa cán bộ quản lý HTX và hộ thành viên.
- Phương pháp nghiên cứu điển hình: Đi sâu phân tích các trường hợp HTX tổ chức liên kết tiêu biểu tại vùng nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về liên kết xây dựng CĐL và vai trò của HTX nông nghiệp. Tác giả chỉ rõ CĐL là hình thức tổ chức sản xuất tập trung quy mô lớn dựa trên sự liên kết giữa các hộ nông dân có đất đai liền vùng, liền thửa với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ, dưới sự điều phối của tổ chức nông dân. Chương này phân tích 05 hình thức liên kết theo cấu trúc tổ chức của Eaton và Shepherd (2001) và 04 cấp độ hợp đồng theo Catelo và Costales (2008), đồng thời khẳng định bản chất HTX theo Luật Hợp tác xã năm 2012 là tổ chức kinh tế tập thể vì lợi ích của thành viên.
Nội dung trọng tâm của chương là xác lập 04 nhóm vai trò của HTX nông nghiệp trong xây dựng CĐL: (1) Thúc đẩy tập trung đất đai theo nguyên tắc "liền vùng, cùng trà, khác chủ" mà không tước đoạt quyền sử dụng đất lâu dài của hộ; (2) Tổ chức các hành động tập thể nhằm chuẩn hóa quy trình kỹ thuật, sử dụng đồng nhất bộ giống, đồng bộ hóa lịch thời vụ và điều tiết thủy lợi, cơ giới hóa; (3) Giữ vai trò tác nhân trung gian chủ đạo thúc đẩy liên kết dọc, ký kết hợp đồng đại diện nhằm giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp; (4) Làm đầu mối tiếp nhận hỗ trợ chính sách của Nhà nước và các gói đầu tư ứng trước vật tư không tính lãi từ doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá vai trò HTX (tỷ lệ tham gia dịch vụ, năng lực đàm phán hợp đồng, mức độ tuân thủ quy trình) và chỉ tiêu đánh giá lợi ích của các bên (năng suất, chi phí, giá bán, hiệu quả kinh tế). Cuối chương, luận án đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ HTX nông nghiệp Phi Mai (Thái Lan) và mô hình HTX nông nghiệp JA Niigata Mirai (Nhật Bản) về việc duy trì chuỗi liên kết lúa gạo khép kín và quản lý chất lượng nghiêm ngặt.
Chương 2: Đánh giá thực trạng vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu điều tra thực địa năm 2016 tại 04 tỉnh ĐBSCL. Trước hết, tác giả phác họa thực trạng nội tại của 50 HTX khảo sát: Đội ngũ cán bộ quản lý phần lớn có độ tuổi trung bình khá cao, tỷ lệ qua đào tạo chuyên môn đạt chuẩn còn thấp; năng lực quản trị tài chính, xây dựng phương án kinh doanh còn yếu; vốn chủ sở hữu và tài sản cố định nghèo nàn, phần lớn HTX thiếu máy móc sấy lúa, kho bãi bảo quản và phương tiện vận tải chuyên dùng (biểu đồ 2.2). Dịch vụ của HTX chủ yếu dừng ở mức thủy lợi nội đồng, cung ứng giống và phân bón; tỷ lệ HTX đứng ra bao tiêu sản phẩm trực tiếp hoặc thực hiện sơ chế còn rất thấp.
Khi đánh giá vai trò thực tế, kết quả so sánh 04 mô hình cho thấy Mô hình 1 (HTX liên kết CĐL) thể hiện tính vượt trội rõ rệt. Về tổ chức sản xuất, các hộ tham gia Mô hình 1 đạt tỷ lệ thực hành canh tác chung (dùng chung giống, xuống giống đồng loạt, áp dụng kỹ thuật "1 phải 5 giảm" hoặc "3 giảm 3 tăng") cao hơn đáng kể so với các mô hình khác ($P\text{-value} < 0,05$ qua kiểm định $\chi^2$). Về kết quả kinh tế, kiểm định $t\text{-test}$ khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$): Hộ tham gia Mô hình 1 có chi phí sản xuất bình quân thấp hơn nhờ giảm lượng giống gieo sạ, giảm số lần phun thuốc bảo vệ thực vật và mua vật tư giá gốc từ HTX; năng suất lúa đạt cao hơn; giá bán lúa tươi cho doanh nghiệp qua hợp đồng tập trung của HTX cao hơn từ 100 - 300 đồng/kg so với giá bán cho thương lái tự do; lợi nhuận ròng thu về trên mỗi hecta tăng thêm rõ rệt so với Mô hình 2 và Mô hình 4.
Về hợp đồng và pháp lý, tỷ lệ tuân thủ hợp đồng ở Mô hình 1 đạt mức cao nhất (bảng 2.11); HTX giữ vai trò giám sát cân lúa, chốt giá và bảo vệ quyền lợi thành viên khi thị trường biến động, giảm thiểu rủi ro "bẻ kèo". Tuy nhiên, chương 2 cũng chỉ ra những rào cản lớn: HTX gặp khó khăn nghiêm trọng về vốn lưu động để ứng trước cho nông dân; doanh nghiệp thiếu tin tưởng vào năng lực giám sát kỹ thuật của ban điều hành HTX; hạ tầng giao thông nội đồng và hệ thống logistics đường thủy tại ĐBSCL chưa đáp ứng việc thu mua tập trung khối lượng lớn trong thời gian thu hoạch rộ. Phân tích tương quan (bảng 2.23) và phân tích các yếu tố ảnh hưởng (bảng 2.24, 2.25) lượng hóa mức độ tác động của năng lực lãnh đạo HTX, sự cam kết của doanh nghiệp và chính sách hỗ trợ hạ tầng của địa phương đến hiệu quả hoạt động liên kết.
Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò của hợp tác xã nông nghiệp trong liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển HTX nông nghiệp đặt trong bối cảnh tái cơ cấu nông nghiệp vùng ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn. Tác giả xây dựng mô hình hoàn thiện của HTX nông nghiệp trong liên kết CĐL (hình 3.2), xác định rõ 03 trụ cột vận hành: HTX là đại diện pháp lý cho hộ nông dân thực hiện liên kết ngang; HTX là đối tác ký kết hợp đồng kinh tế và cung cấp dịch vụ kỹ thuật liên kết dọc với doanh nghiệp; HTX là cầu nối tiếp nhận chính sách công của Nhà nước. Đồng thời, chương luận giải các điều kiện tiên quyết để mô hình hoạt động hiệu quả, bao gồm việc hoàn thiện quy chế quản trị nội bộ, tính minh bạch trong tài chính và mức độ cam kết của các hộ thành viên.
Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 03 nhóm cụ thể:
- Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo môi trường thuận lợi. Đề xuất hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển CĐL theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg; tạo cơ chế tín dụng đặc thù không cần tài sản thế chấp truyền thống cho HTX thông qua thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay hoặc hợp đồng tiêu thụ nông sản; chính sách đầu tư hạ tầng giao thông, trạm bơm điện và kho bãi tập trung phục vụ sơ chế, tạm trữ lúa gạo.
- Nhóm giải pháp 2: Tăng cường năng lực và điều kiện hoạt động cho HTX nông nghiệp. Đào tạo chuẩn hóa chức danh giám đốc và kế toán HTX; áp dụng chính sách thu hút cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn nông nghiệp, kinh tế về công tác tại HTX; hỗ trợ HTX đổi mới phương thức quản trị, tích lũy vốn hình thành quỹ đầu tư phát triển, trang bị máy móc cơ giới hóa đồng bộ từ khâu làm đất đến gieo sạ và thu hoạch.
- Nhóm giải pháp 3: Tăng cường vai trò đại diện của HTX trong thực hiện liên kết. Nâng cao năng lực thương lượng, đàm phán hợp đồng kinh tế với doanh nghiệp; xác định cơ chế chốt giá linh hoạt theo giá thị trường tại thời điểm thu hoạch nhằm hạn chế tranh chấp; thiết lập cơ chế giám sát thực hiện quy trình canh tác tiêu chuẩn (VietGAP, GlobalGAP) và kiểm tra chất lượng lúa tại bờ ruộng; tổ chức các khâu dịch vụ trọn gói từ cung ứng vật tư đầu vào đến tiêu thụ đầu ra cho thành viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ nội hàm vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL: HTX giữ vị trí kép, vừa là tổ chức đại diện thực hiện liên kết ngang giữa các hộ sản xuất nhỏ thông qua các hành động tập thể, vừa là tác nhân trung gian pháp lý thực hiện liên kết dọc theo chuỗi giá trị với doanh nghiệp tiêu thụ.
- Xác lập khung phân tích chuyên biệt và xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá vai trò của HTX trong CĐL, phân định rõ các yếu tố cấu thành bên trong (năng lực quản lý, vốn, tài sản, sự đồng thuận của thành viên) và các yếu tố bên ngoài (thị trường, đối tác doanh nghiệp, thể chế chính sách, cơ sở hạ tầng).
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về vai trò của HTX nông nghiệp tại 04 tỉnh đại diện vùng ĐBSCL; minh chứng bằng các kiểm định thống kê so sánh ($t\text{-test}$ và $\chi^2\text{-test}$, độ tin cậy 95%) rằng mô hình liên kết CĐL có sự tham gia của HTX đem lại hiệu quả vượt trội so với mô hình liên kết qua THT, mô hình doanh nghiệp ký trực tiếp với hộ hoặc mô hình HTX liên kết không CĐL.
- Lượng hóa các lợi ích kinh tế cụ thể: Giảm chi phí đầu vào nhờ mua tập trung và giảm lượng giống, thuốc bảo vệ thực vật; tăng năng suất canh tác; bán được lúa với giá cao hơn và ổn định hơn; tăng tỷ lệ tuân thủ hợp đồng và giảm thiểu rủi ro phá vỡ cam kết thu mua giữa nông dân và doanh nghiệp.
- Xác định nguyên nhân gốc rễ khiến tỷ lệ HTX tham gia CĐL còn thấp là do thiếu vốn lưu động, quy mô tài sản nhỏ, năng lực cán bộ hạn chế và thiếu các điều kiện ràng buộc pháp lý chặt chẽ trong hợp đồng tiêu thụ.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Luận án đề xuất mô hình HTX nông nghiệp hoàn thiện trong chuỗi giá trị lúa gạo CĐL tại ĐBSCL đi kèm điều kiện thực thi cụ thể.
- Hệ thống hóa 03 nhóm giải pháp đồng bộ: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng và đất đai; Tăng cường năng lực quản trị, thu hút nhân lực và bổ sung nguồn lực cơ sở vật chất cho HTX; Nâng cao năng lực đại diện đàm phán, kiểm soát chất lượng và điều phối thực thi hợp đồng liên kết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế:
- Số lượng doanh nghiệp khảo sát còn giới hạn (13 doanh nghiệp) do khó khăn trong việc tiếp cận các doanh nghiệp thu mua lúa gạo phân tán trên địa bàn rộng lớn ngoài tỉnh.
- Khảo sát thực địa tập trung tại 04 tỉnh đại diện (An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Bạc Liêu), chưa bao quát hết toàn bộ 13 tỉnh, thành phố của vùng ĐBSCL vốn có các tiểu vùng sinh thái đa dạng khác (như vùng bán đảo Cà Mau, vùng Tứ giác Long Xuyên mở rộng).
- Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích chuỗi liên kết đối với cây lúa, chưa mở rộng so sánh với các loại nông sản hàng hóa quy mô lớn khác trong vùng (như cây ăn trái hoặc thủy sản).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra đối với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu gạo quy mô lớn để đánh giá sâu hơn các yêu cầu khắt khe từ phía thị trường quốc tế đối với vùng nguyên liệu CĐL.
- Nghiên cứu cơ chế liên kết chuỗi giá trị lúa gạo trong bối cảnh các mô hình kinh tế hợp tác mới thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các tiêu chuẩn giảm phát thải khí nhà kính tại ĐBSCL.
Giá trị tham khảo
Bản luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị chuyên môn cao:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn: Cung cấp khung phân tích chặt chẽ, phương pháp thiết kế mẫu điều tra nhiều tầng, kỹ thuật sử dụng kiểm định so sánh đa nhóm ($t\text{-test}$, $\chi^2$) trong phân tích chuỗi giá trị và kinh tế hợp tác. Phần tổng quan tài liệu và hệ thống lý thuyết (kinh tế quy mô, chi phí giao dịch, hành động tập thể) là tài liệu tham khảo chuẩn mực.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh ĐBSCL, Chi cục Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã): Luận án cung cấp các bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về hiệu quả kinh tế và những nút thắt thể chế, làm căn cứ sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích phát triển HTX nông nghiệp và liên kết CĐL theo Nghị quyết và Nghị định chuyên ngành.
- Đối với cán bộ quản lý hợp tác xã và các doanh nghiệp chế biến nông sản: Cung cấp các biểu mẫu phân tích rủi ro hợp đồng, kinh nghiệm tổ chức dịch vụ nội bộ và quy trình phối hợp triển khai CĐL nhằm giảm thiểu tình trạng phá vỡ hợp đồng tiêu thụ lúa.
Câu hỏi thường gặp
1. Liên kết xây dựng cánh đồng lớn có sự tham gia của HTX nông nghiệp đem lại những lợi ích kinh tế cụ thể nào cho hộ nông dân theo số liệu của luận án?
Số liệu phân tích so sánh giữa các mô hình khảo sát khẳng định: Hộ tham gia CĐL có HTX giảm được 10-15% chi phí sản xuất (nhờ giảm lượng giống gieo sạ, giảm chi phí phân bón, thuốc BVTV mua từ dịch vụ tập trung của HTX), giá trị sản lượng tăng 20-25%, giá bán lúa tươi cao hơn từ 100 - 300 đồng/kg so với bán tự do cho thương lái, và lợi nhuận ròng thu thêm từ 2,2 - 7,5 triệu đồng/ha.
2. Bốn mô hình tổ chức liên kết được luận án đưa vào so sánh đối chứng gồm những mô hình nào?
Luận án thiết kế 04 mô hình so sánh đối chứng tại thực địa:
- Mô hình 1: HTX nông nghiệp thực hiện liên kết xây dựng CĐL (mô hình nghiên cứu trọng tâm);
- Mô hình 2: HTX nông nghiệp có liên kết tiêu thụ nhưng không xây dựng CĐL;
- Mô hình 3: Tổ hợp tác (THT) thực hiện liên kết xây dựng CĐL;
- Mô hình 4: Doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết trực tiếp với từng hộ nông dân cá thể (không qua HTX, THT).
3. Vì sao luận án khẳng định THT tham gia liên kết CĐL có nhiều hạn chế hơn so với HTX nông nghiệp?
THT được thành lập trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND cấp xã (theo Nghị định số 151/2017/NĐ-CP), mang tính chất hợp tác giản đơn, không có tư cách pháp nhân độc lập. Do đó, THT bị hạn chế về năng lực đàm phán hợp đồng kinh tế lớn, không đứng tên mở tài khoản giao dịch chính thức để nhận vốn đầu tư hoặc vay vốn ngân hàng, không thể xuất hóa đơn tài chính và tính ràng buộc pháp lý thấp hơn nhiều so với HTX nông nghiệp.
4. Theo luận giải của tác giả, vai trò của HTX trong việc dồn điền đổi thửa, hình thành CĐL khác gì với việc sở hữu đất đai của nông dân?
Luận án làm rõ: HTX không đại diện sở hữu đất đai và không tước bỏ quyền sử dụng đất lâu dài của hộ nông dân. HTX thúc đẩy tích tụ đất đai dưới hình thức tổ chức "liền vùng, cùng trà, khác chủ", tức là điều phối kế hoạch canh tác chung (cùng giống, cùng lịch gieo sạ, cùng quy trình kỹ thuật và thu hoạch) trên diện tích đất của từng thành viên, giúp tối ưu hóa kinh tế quy mô mà vẫn bảo toàn quyền sử dụng đất của nông hộ.
5. Đâu là ba nhóm giải pháp được luận án đề xuất nhằm nâng cao vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết CĐL?
Tác giả đề xuất 03 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước nhằm tạo môi trường thuận lợi (tín dụng không thế chấp truyền thống, hạ tầng CĐL, cơ chế hỗ trợ liên kết chuỗi);
- Nhóm 2: Tăng cường năng lực quản trị, đào tạo nhân lực và củng cố điều kiện cơ sở vật chất, vốn hoạt động cho HTX;
- Nhóm 3: Tăng cường vai trò đại diện của HTX đối với thành viên trong thương lượng, ký kết hợp đồng, giám sát quy trình kỹ thuật và điều phối tiêu thụ với doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Tiến Định đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn câu hỏi nghiên cứu về vai trò của HTX nông nghiệp trong liên kết xây dựng CĐL sản xuất lúa tại vùng ĐBSCL. Bằng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp giữa khung phân tích hành động tập thể, chi phí giao dịch và các kiểm định định lượng thực chứng, tác giả đã chứng minh một cách khoa học rằng sự tham gia của HTX nông nghiệp là tác nhân quyết định giúp giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi nhuận cho hộ nông dân và tạo tính ổn định bền vững cho hợp đồng tiêu thụ của doanh nghiệp. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế hợp tác và chiến lược tái cơ cấu ngành lúa gạo tại Việt Nam.