Chương 1 TÔNG QUAN 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Các nghiên cứu trên thế giới Pokharel và cộng sự (2020) đã nghiên cứu tác động của quy mô và chuyên môn hóa đến hiệu quả tài chính của hợp tác xã nông nghiệp tại Mỹ. Nghiên cứu đã xem xét tác động của quy mô và chuyên môn hóa đối với giá trị lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các hợp tác xã nông nghiệp bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận hệ phương trình (3SLS).
Nghiên cứu cho thay các yếu tố quy mô HTX, tính chuyên môn hóa của HTX, rủi ro sản phẩm và tỷ lệ nợ trên tài sản có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của hợp tác xã nông nghiệp tại Mỹ. Theo Sebhatu và cộng sự (2021), số lượng hợp tác xã nông nghiệp tăng nhanh ở Ethiopia kể từ những năm 1990. Nghiên cứu của các tác giả đã đưa ra quan điểm ở cấp độ hợp tác, một quan điểm duy nhất trong bối cảnh châu Phi. Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế dựa trên doanh thu bán hàng và lợi nhuận của một loạt các hợp tác xã nông nghiệp ở miền bắc Ethiopia.
Dữ liệu được thu thập từ 511 hợp tác xã nông nghiệp ở 12 huyện của Tigray. Các yếu tố góp phần vào hiệu suất được phân tích bằng mô hình hồi quy OLS và mô hình lựa chọn Heckman. Kết quả cho thấy tầm quan trọng của quy mô thành viên, tông tài sản, sự hiện điện của xung đột giữa các thành viên và tư cách thành viên công đoàn. Đặc điểm của người đứng đầu và tổ chức nội bộ của hợp tác xã ít tác động đến hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã.
Uwaramutse và cộng sự (2022) đã nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các hợp tác xã nông dân trồng khoai tây Ailen ở tỉnh phía bắc và phía tây Rwanda. Nghiên cứu đã thu thập các số liệu thứ cấp của 32 hợp tác xã nông dân trồng khoai tây Ailen và khảo sát các nông dân và ban lãnh đạo của các HTX này. Nghiên cứu đã sử dụng các chỉ sô Lợi nhuận trên Tài sản (ROA) và Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (ROE) dé phân tích hiệu quả tài chính của các hợp tác xã và mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các hợp tác xã. Kết quả cho thấy, các yêu tố tính thanh khoản, đòn bay, số lượng nhân viên, giá trị tổng tài sản và giá tri vốn cổ phan là những yếu tố quan trong góp phần vào hiệu quả tài chính được đo lường bằng Lợi nhuận trên Tài sản (ROA) và Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (ROE).
Nghiên cứu đã đề xuất nghiên cứu thêm về ảnh hưởng của các yếu tố pháp lý, chính trị, công nghệ và văn hóa nhằm có thé xem xét toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tải chính của các hợp tác xã trồng khoai tây Ailen ở tỉnh phía bắc và phía tây Rwanda. Sala-Ríos (2023) đã nghiên cứu các yêu tố quyết định ảnh hưởng đến lợi nhuận của hợp tác xã tại Tây Ban Nha. Nghiên cứu đã khảo sát và thu thập số liệu của 4.520 hợp tác xã từ Văn phòng thống kê Tây Ban Nha (INE), Bộ Lao động và Kinh tế xã hội Tây Ban Nha (MLSE). Phương pháp thống kê mô tả và hồi quy đa biến được sử dụng nhằm xác định các yếu tô ảnh hưởng đến lợi nhuận của HTX, được đo lường bang giá trị lợi nhuận trên tông tài sản.
Nghiên cứu cho thay, quy mô HTX, tuổi HTX, tính thanh khoản, số tiền nợ, khả năng xuất khẩu sản phẩm, giá trỊ điểm số về vị trí và tính chuyên môn hoá của HTX có ảnh hưởng đến lợi nhuận của HTX tại Tây Ban Nha. Các nghiên cứu trong nước Nguyễn Hong Hà (2017) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của các hợp tác xã nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu sử dụng hồi quy đa biến đề tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các hợp tác xã thông qua khảo sat 80 hợp tác xã nông nghiệp tại ba tỉnh Tra Vinh, Bến Tre và Sóc Trăng ở đồng bằng sông Cửu Long. Kết qua cho thấy các yếu tố lao động, von kinh doanh, liên kết với doanh nghiệp đầu vào, tiêu thụ sản phẩm anh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các HTXNN.
Qua kết quả nghiên cứu, một số giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ được đề xuất. Dương Ngọc Thanh và cộng sự (2018) đã đánh giá yếu t6 ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh An Giang. Nghiên cứu đã khảo sát Ban giám đốc HTXNN (giám đốc va phó giám đốc) và các thành viên của HTX của 20 HTXNN trên địa bàn huyện Chợ Mới và Phú Tân của tỉnh An Giang. Phương pháp phân tích chi phí-lợi nhuận (CRA — Costs and Returns Analysis) được sử dụng nhằm xác định hiệu quả tài chính đầu tư của HTX và của các thành viên tham gia và không tham gia HTX.
Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tinh đa biến dé phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTXNN. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã nông nghiệp chưa cao, chỉ có 55% HTXNN được xếp loại mạnh, trung bình/yếu (45%). Kết quả nghiên cứu cũng chi ra khó khăn của HTXNN là thiếu vốn (do số góp von của các thành viên HTX thấp, bình quân 100.000 đồng/thành viên HTX); và quy mô diện tích đất do HTXNN quản lý thấp (do thành viên HTX tham gia vào HTXNN có diện tích đất sản xuất ít, thấp nhất 0,2 ha). Đồng thời, qua phân tích kết quả hồi quy cho thấy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXNN bị tác động bởi các yếu tố: năm thành lập HTXNN, nguồn vốn, trình độ quản lý của Ban giám đốc và hình thức hoạt động dịch vụ của HTXNN.
Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2019) đã nghiên cứu ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến hiệu qua của hợp tác xã tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả mau, phân tích độ tin cậy thang do Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy đa biến. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 216 hợp tác xã trên địa bàn TP. Kết quả phân tích cho thấy 5 thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực (Tuyền dụng và lựa chọn lao động, dao tạo lao động, thị trường lao động nội bộ, sự tham gia của nhân viên va chế độ lương và đãi ngộ nhân viên) đều có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính và hiệu quả phi tài chính của các hợp tác xã.
Lâm Trọng Nghĩa (2019) đã nghiên cứu tác động của chất lượng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Bằng phương pháp nghiên cứu tình huống so sánh trường hợp 10 HTX tại huyện Tam Nông. Nghiên cứu chỉ ra việc chuyên đổi hoạt động theo Luật HTX 2012 của các HTX không tạo ra thay đối tích cực cho các HTX tại địa phương. Các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh của các HTX này bao gồm: khả năng huy động vốn, liên kết sản xuất và đa dạng dịch vụ kinh doanh.
Ngược lại, các yếu tố về quy mô diện tích và tông nguồn vốn hoạt động không có sự tương quan với hiệu qua kinh doanh của các HTX. Mặt khác, các yếu tố: kha năng huy động vốn, liên kết sản xuất và đa dạng dịch vụ kinh doanh lại xuất phát từ chất lượng lãnh đạo của giám đốc HTX thông qua tầm nhìn, khả năng truyền cảm hứng, thay đổi văn hóa và ra quyết định trong các tình huống khó khăn. Kết quả cho thấy, chất lượng lãnh đạo có mối quan hệ tương quan nhân quả với hiệu quả kinh doanh của các HTX, những giám đốc HTX được đánh giá có chất lượng lãnh đạo ở mức cao và rất cao sẽ giúp HTX hoạt động tốt và ngược lại. Võ Hồng Tú và Nguyễn Thùy Trang (2020) đã phân tích hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nghiên cứu đã khảo sát 75 HTXNN trên địa ban tinh Vĩnh Long. Phương pháp thống kê mô tả được sử dung để mô tả thực trạng hoạt động của các HTXNN và hồi quy đa biến được sử dụng để tìm hiểu các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của HTXNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Kết quả cho thấy, các HTXNN tỉnh Vĩnh Long còn nhỏ về quy mô thị trường, số lượng thành viên và von điều lệ. Số lượng dịch vụ của các HTXNN còn hạn chế, chủ yếu là hoat động đơn dịch vụ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả tài chính của các HTXNN trên địa bàn tỉnh còn rất hạn chế, lợi nhuận chỉ dao động khoảng 129 - 177 triệu đồng/năm. Các chỉ số tài chính của HTXNN có dịch vụ đều cao hơn so với HTX không có dịch vụ. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của HTXNN bao gồm: sé lượng dịch vụ, quy mô cua HTX, chi phi san xuat và số lượng thành viên HTX. Hoàng Thị Hằng và cộng sự (2020) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hợp tác xã nông nghiệp huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Nghiên cứu đã thu thập số liệu sơ cấp năm 2019 của 34 HTXNN tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng dé phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của HTXNN năm 2018. Kết quả phân tích mô hình hồi quy cho thấy 3 yếu tố là số khâu dịch vụ, số năm kinh nghiệm của chủ tịch HĐQT và chi phí hoạt động có ảnh hưởng đến lợi nhuận HTX và đã giải thích được 55,87% sự biến thiên của lợi nhuận HTX. Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp dé nâng cao lợi nhuận của HTXNN bao gồm: nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý HTX, giải pháp về vốn, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Nghiên cứu của Nguyễn Trần Tiểu Phụng và Lê Thị Hoa Sen (2021) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu đã khảo sat 75 thành viên các HTX, 2 thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu các giám đốc HTX.