Chương 1: Những vân đê lý luận chung về ưu đãi đâu tư và pháp luật về ưu đãi đâu tư, Chương 2: Thực trang pháp luật về ưu đãi đâu tư tại Việt Nam và thực tiễn thi hành, Chương 3: Phương hương và giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật vê ưu đãi đâu tư tại Việt Nam Chương] NHỮNG VÁN ĐẺ LÝ LUẬN VẺ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ PHÁP LUẬT VE UU BAI BAU TƯ 1. Khái quát đầu tư kinh doanh và ưu đãi đầu tư 1. Khái niệm và đặc điểm đầu tr kinh doanh Với những cach tiép can khác nhau, có nhiêu khái niệm khác nhau về đâu tư. Theo Từ điển Tiếng Việt - Viên Ngôn ngữ học biên soan năm 2003 thì khải niệm đâu tư theo cách hiểu phô thông là việc “ðö nhdn luc, vat luc.
tai luc vào công việc gì. trên cơ sở tính toán hiên quả kinh tê, xã hôi”. Theo tác giả Trân Ngọc Thơ trong “Tài chính doanh nghiệp” thì đâu tư chính là su hi sinh giá trị chắc chắn trong hiện tại để đổi lay khả năng không chắc chắn giá trị trong tương lai!. Khái niệm đâu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt đông sử dụng các nguôn lực ở hiện tai nhằm đem lại cho nên kinh tê — xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó.
Khái niệm đầu tư theo ngiña rông là sự hy sinh các nguôn lực ở hiện tại (có thé la tai san, là tải nguyên thiên nhiên, lả sức lao đông và trí tuệ) để tiên hành các hoạt đông nảo đó nhằm thu vê cho người đâu tư các kết quả nhật định trong tương lai lớn hơn các nguôn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Các kết qua dat được có thể là sự tăng thêm các tải sẵn tải chính, tài san vật chat, tai san trí tuệ nguồn lực, uy tín. Dưới góc độ pháp lý, khải niệm đâu tư kinh doanh được thừa nhận ở Việt Nam là khái niệm tại Khoản 1 Điêu 3 Luật Đâu tư (2005), theo đó, đâu tư lả việc “thà đẫu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữãt hình hoặc vô hình đề hình thành tài sản tiễn hành các hoạt đông đầu tư theo qn) đinh của Luật này và : Tải chính doarh ng]iệp,PGS TS Trân Ngọc Thơ, Khoa tải chữ: doanh nghiệp trường Đaihoc Kinh tô Tp HCM, 1137, Ciurong 7. các qn)' đinh khác của pháp iuật có liên quan”.
Đên Luật Đâu tư (2014) các nhả làm luật đã sử dụng khái niệm khái niệm “dau te kinh doanh” dé thay thê khái niệm đâu tư, đâu tư trực tiếp vả đâu tư gián tiếp tại Luật Đâu tư (2014). Cu thể Khoản 5 Điêu 3 Luật Đâu tư (2014) quy định, “đâu tr kinh doanii là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tt đề thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tô chức kinh té; đầu tư góp vốn. mma cô phẫn, phân vỗn góp của tô chức kinh tế; đầm tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện đụ đa đầu tư” và Khoản 8 Điều 3 Luật Đâu tư (2020) đã quy định “ đầu tư kinh doanh là việc nha dau tư bỏ vốn đâu tư đề thực hiện hoạt đông kinh doanh Vệ bản chất, nôi dung khái niệm “đâu tr” không có gì thay đổi dù trong bât cứ giai đoạn lạnh tế - xã hội nảo. Chỉ có điêu khác là tùy từng thời kỳ, pháp luật quy định về đâu tư, các hình thức thay đổi như thê nào.
Do vậy, khi phân tích khái nệm “đầu tr”, tuy bản chât là không thay đổi nhưng cách tiếp cận có thể khác nhau dẫn tới việc thay đổi khải niệm khác nhau theo từng thời kỳ. Ngoải ra, đặc trưng quan trong để phân biệt một hoạt đông có được goi là “đầu tr”, đó là: - Trước hết hoạt động đâu tư phải có vôn Vôn có thể bằng tiên, bằng các loại tài sản khác như máy móc, thiết bị, nhà xưỡng, công trình xây dưng khác, giá trị quyên sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trì quyên sử dung đât, mặt nước, mặt biển, các nguôn tai nguyên khác. Vôn đâu tư có thể là vôn Nhả nước, vốn tư nhân, vốn góp, vôn cô phân, von vay dai hạn, trung hạn, ngắn hạn - Hoạt động đâu tư (kể từ khi bắt đâu khởi sự đên khi dự án manglai hiệu quả) thường diễn ra trong một thời gian tương đối dai, trong nhiều năm, thường từ2 năm trở lên Thời hạn hoạt động của dư ản đâu tư trong khu kinh tê không quả 70 năm. Thời hạn hoạt động của dự án đâu tư ngoài khu kinh tế không quả 5 năm Dự án đâu tư thực hiện tại địa bản có điêu kiện kinh tế - xã hôi khó khan, dia ban có điêu kiên kinh tê - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đâu tư có vôn đâu tư lớn nhưng thu hôi vôn chậm thì thời hạn hoạt đông của dự án đâu tư có thé đải hơn nhưng không quá 70 năm Những hoạt đông ngăn hạn, thường trong vòng 1 năm tài chính không được gọi là đâu tư Thời hạn đâu tư được tính từ ngày nhà đâu tư được câp Quyêt định châp thuận nhà đâu tư, Quyết định châp thuận chủ trương đâu tư đồng thời với châp thuận nha đâu tư hoặc GCNĐKĐT lân đâu Đôi với dự án đâu tư được Nhà nước giao đât, cho thuê dat, chuyén mục đích sử dụng dat thi thai han hoạt động của dự an được tinh từ ngày nhà đâu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đât, quyết định chuyển mục đích sử dụng đât.
Trường hợp nhà đâu tư đã có quyết định giao dat, quyết định cho thuê đât, quyết đính chuyển mục đích sử dụng đât nhưng chậm được bản giao đât thì thời han hoạt động của dự án đâu tư được tinh từ ngày bản giao đât trên thực dia. - Lợi ích do dự án mang lại được biêu hiện trên hai mặt: lợi ích tải chính (biểu hiện qua lợi nhuận) vả lợi ích kinh tê xã hội (biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế xã hội). Lợi ích kinh tế xã hôi thường được goi tắt là lợi ích kinh tê Lợi ich tai chính ảnh hưởng trực tiệp đến quyên lợi của chủ đâu tư, còn lợi ích kinh tê ảnh hưởng đên quyên lợi của cả công đông. Khái niệm và đặc điêm tru đãi đầu frr Từ trước đến nay đã có rât nhiêu công trình nghiên cứu lý luận vả thực tiễn về các chính sách ưu đãi, khuyên khích đâu tư băng các công cụ khác nhau như ưu đãi thuê TNDN, thuê nhập khâu.
bởi ưu đãi đâu tư lả một trong những biện pháp mà Nhà nước áp dụng nhằm thu hút vôn đâu tư. Các nhà đâu tư luôn đặt ra rat nhiều vân đề liên quan tới ưu đãi đâu tư như: địa bản được ữu đãi; mức ưu đãi đối với từng ngành, nghệ, thời hạn ưu đãi đâu tư. để lựa chọn vả quyết đính đâu tư một cách hiệu quả. Nắm bắt được tâm lý đó của các nhả đâu tư, hâu hết các quốc gia đêu sử dụng nhiều công cụ, chính sách ưu đãi, khuyên khích dưới nhiêu hinh thức khac nhau.
Tại Việt Nam, một nước nắm trong nhóm các nước đang phát triển đã sử dụng các quy định của pháp luật đề khuyên khích đâu tư qua các chính sách ưu đãi như một hình thức để thu hút và kêu gøi đâu tư. Tuy nhiên, trong nhiêu năm các chính sách nảy vẫn chưa hoản thiện, chưa đủ sức thu hút các vôn đâu tư nước ngoài và tới nay các nhà làm luật vẫn đang tích cực zây dựng một khung pháp lý để có thê hỗ trợ tôi đa cho hoạt đông đâu tư trong nước và đâu tư nước ngoải trong bồi cảnh hội nhập như ngày nay. Qua những ý kiến trên, có thể đưa ra khải niệm về ưu đãi đâu tư như sau “Ui đãi đầu tư là một công cụ chính sách được do Nhà nước ban hành nhằm mang lai những lợi ích nhất định cho các nhà đẫm tư trong nước cũng như các nhà đâm tư nước ngoài khi tiên hành hoqf đông đâu tư kinh doanh vào nền kinh té, trén cơ sở kết hợp hài hòa giita loi ích của Nhà nước, của nên kinh tễ và các nhà đầu tư”. Hay nói cách khác, ưu đãi đâu tư thực chât phản ánh môi quan hệ lợi ích giữa của Nhả nước, của nên kinh tê và các nhà đâu tư rrả trong đó Nhả nước là chủ thể đem lại các ưu đãi; các nhà đâu tư là chủ thể được nhận ưu đãi và khách thể của quan hệ nảy chính la các ưu đãi cụ thể như các khoản lợi về thuê, tiên thuê đât.
Ở một góc độ khác, chúng ta co thể hiểu rằng ưu đãi đâu tư chínhlả các cam kết của quốc gia đối với các nhà đâu tư, các ưu đãi cụ thédo co thé thay đổi theo từng thời kỷ tùy thuộc vảo bôi cảnh lĩnh tê - chính trị - zã hôi nhưng bản chất các ưu dai do chinh la “ban cam kết” của Nhà nước dành cho cac nha đâu tư được quy định tại các điều khoản về ưu đãi tại Quyết định châp thuận nhả đâu tư, Quyết định châp thuận chủ trương đâu tư đông thời với châp thuận nha dau tu, GCNĐT hoặc GCNĐKĐT. Trong mdi quan hệ với chính sách khuyên khích đâu tư nói chung, có thể nói các chính sách về ưu đãi đâu tư đã phân nảo có tác đông trực tiếp tới nên lĩnh tê của Việt Nam qua các số liệu thông kê theo quý, theo năm của Sở Kê hoạch và Đâu tư các tỉnh, thành phô trên toản quốc. 10 Ké ty nim 2005, khi Quốc hội thông qua Luật Đâu tư đã thể hiện tư tưởng thông nhất về các hoạt đông đâu tư, theo đó không còn phân loại thảnh hoạt động đâu tư trong nước vả hoạt động đâu tư nước ngoai nữa. Tat ca moi hoạt đông đâu tư đêu phải chịu sư điều chỉnh của Luật Đâutư chung, và các dự án đêu được hưởng các biên pháp ưu đãi đâu tư như nhau nêu thoä mãn các tiêu chỉ Luật Đâu tư (2020) vả Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đâu tư (2020) đã lây các tiêu chí như: địa bản đâu tư, lĩnh vực đâu tư, quy mô vốn đâu tư.
là những tiêu chí cơ bản để áp dụng các biện pháp ưu đãi vả hỗ trợ đâu tư. Ưu đãi đâu tư được hiểu lả đành những quyên lơi đặc biệt hơn, tốt hơn cho các nhà đâu tư khi họ đâu tư vào những lĩnh vực hoặc địa bản được khuyến khích đâu tư.