Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào công tác văn phòng tại Văn phòng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội" do sinh viên Nguyễn Văn Công Thành thực hiện (ngành Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2017) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đinh Thị Hải Yến. Đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách hành chính nhà nước. Trong bối cảnh các cơ quan quản lý phải không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng giải quyết công việc, việc áp dụng các công cụ quản trị hiện đại, tiêu biểu là hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000, trở thành một nhu cầu tất yếu. Là cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã từng bước đưa tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào các hoạt động quản trị, văn thư và lưu trữ. Tuy nhiên, qua quá trình vận hành, hoạt động văn phòng tại Bộ vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập nhất định trong việc tuân thủ quy trình và phối hợp nghiệp vụ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Trên cơ sở những lý luận chung về hệ thống quản lý chất lượng và kết quả khảo sát thực tế tại cơ quan, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn khi triển khai ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng.
  2. Đưa ra các giải pháp thiết thực giúp cơ quan thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng trong công tác văn phòng một cách hiệu quả trong giai đoạn hiện tại và tương lai.

Để thực hiện các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu những lý luận chung về hệ thống quản lý chất lượng và bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
  2. Đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động của cơ quan và hoạt động văn phòng khi áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong hoạt động văn phòng tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm chỉ rõ điểm mạnh, hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các nghiệp vụ công tác văn phòng tại cơ quan Bộ (thu thập số liệu và tài liệu thực tế giai đoạn 2011–2017). Giả thuyết nghiên cứu xác định rằng việc ứng dụng ISO 9001:2008 cung cấp cho nhà quản trị giải pháp hợp lý hóa các nguồn lực, từ đó chuẩn hóa quy trình và đạt mục tiêu chất lượng công việc cao nhất trong quản lý hành chính nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên lý quản lý chất lượng được thừa nhận rộng rãi:

  • Khái niệm chất lượng và quản lý chất lượng: Tác giả tổng hợp quan điểm của Philip Crosby ("chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu"), Barbara Tuchman ("sự tuyệt hảo của sản phẩm"), Edward Deming ("sự phù hợp với mục đích sử dụng hay sự thỏa mãn của khách hàng"), Kaoru Ishikawa, tiêu chuẩn Pháp NFX 50-109, tiêu chuẩn ISO 8402, tiêu chuẩn GOST 15467-70 và định nghĩa của tổ chức ISO trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
  • Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL): Trích dẫn theo TCVN ISO 9000:2007, xác định HTQLCL là tập hợp các yếu tố có liên quan và tương tác nhằm định hướng, kiểm soát tổ chức về mặt chất lượng, bao gồm: cơ cấu tổ chức, các quy định và các quá trình.
  • Sáu nguyên tắc quản lý chất lượng: (1) Định hướng khách hàng; (2) Coi trọng con người; (3) Thực hiện đồng bộ, toàn diện; (4) Kết hợp đảm bảo với cải tiến liên tục; (5) Đảm bảo tính quá trình (so sánh quản trị theo quá trình - MBP với quản trị theo mục tiêu - MBO); (6) Nguyên tắc kiểm tra.
  • Khung tiêu chuẩn ISO 9000: Đề cập đến lịch sử Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (thành lập năm 1947 tại Geneva - Thụy Sỹ, Việt Nam gia nhập năm 1977 - thành viên thứ 72), cấu trúc gia đình ISO 9000 (ISO 9000:2005, ISO 9001:2008, ISO 9004:2009, ISO 19011:2011), các lần soát xét (1994, 2000, 2008, 2015), cùng sự đối sánh với các hệ thống quản trị khác như TQM (5S, Kaizen, Lean Manufacturing), GMP, HACCP, ISO 22000, SA 8000 và các Giải thưởng Chất lượng (Deming, MalcolmM Baldrige, Giải thưởng Chất lượng Châu Âu, Giải thưởng Chất lượng Việt Nam).
  • Cấu trúc ISO 9001:2008: Phân tích 5 nhóm yêu cầu cốt lõi: (1) Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng (yêu cầu chung, tài liệu); (2) Trách nhiệm của lãnh đạo; (3) Quản lý nguồn lực; (4) Tạo sản phẩm/cung cấp dịch vụ; (5) Đo lường, phân tích và cải tiến. Đồng thời phân tích quy trình 3 giai đoạn triển khai ISO trong văn phòng (Chuẩn bị/hoạch định - Xây dựng/thực hiện - Đánh giá/chứng nhận).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, sách chuyên khảo, kỷ yếu nghiên cứu khoa học và hồ sơ lưu trữ nội bộ của Bộ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự xử lý công việc hành chính, tiếp nhận văn bản, bảo quản tài liệu lưu trữ tại kho của Bộ.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn: Khảo sát nhận thức và đánh giá của cán bộ, nhân viên (CBNV) đối với hiệu quả áp dụng ISO tại Văn phòng Bộ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý, so sánh số liệu thực tế nhằm chỉ ra nguyên nhân của các mặt hạn chế và luận cứ cho giải pháp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ: Nghị định số 106/2012/NĐ-CP, Quyết định số 989/QĐ-LĐTBXH ngày 01/7/2013 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TBXH; Quyết định số 17/QĐ-HĐ ngày 01/3/2011 của Bộ về việc thành lập Ban chỉ đạo ISO 9000; Thông báo số 34/TB-HĐ; sổ đăng ký văn bản đi/đến năm 2015–2016; báo cáo nhân sự và đào tạo của Phòng Hành chính và Phòng Tổ chức cán bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về hệ thống quản lý chất lượng và bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong khu vực công và dịch vụ hành chính:

  • Làm rõ bản chất của chất lượng trong công tác văn phòng: không chỉ dừng lại ở văn bản đúng thể thức mà là toàn bộ mức độ chuẩn mực, tính kịp thời và sự thỏa mãn yêu cầu chỉ đạo điều hành của lãnh đạo cũng như phục vụ công dân, tổ chức.
  • Trình bày chi tiết nội dung bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và phiên bản ISO 9001:2008 với 5 nhóm yêu cầu tiêu chuẩn hóa.
  • Phân tích vai trò của việc áp dụng ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng: thiết lập quy trình làm việc khoa học theo cơ chế một cửa; công khai minh bạch thủ tục; giải phóng lãnh đạo khỏi công việc sự vụ sự việc; xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm cá nhân; thiết lập căn cứ để tuyển dụng, đào tạo và đo lường sự hài lòng.
  • Khái quát quy trình triển khai ISO trong văn phòng qua 3 giai đoạn: Hoạch định ban đầu, Xây dựng hệ thống tài liệu và Thực hiện đánh giá chứng nhận/duy trì cải tiến.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chương này đánh giá toàn diện tình hình triển khai thực tế tại cơ quan nghiên cứu:

  • Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ: Khái quát chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Nghị định 106/2012/NĐ-CP và chức năng tham mưu, bảo đảm điều kiện làm việc của Văn phòng Bộ theo Quyết định 989/QĐ-LĐTBXH.
  • Tổ chức nhân sự Phòng Hành chính: Đơn vị có tổng số 12 cán bộ, công chức và nhân viên (gồm 9 biên chế, 3 hợp đồng). Trong đó: Lãnh đạo gồm 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng; Bộ phận Văn thư có 03 người (01 đại học Văn thư - Lưu trữ, 01 đại học Thư viện, 01 cử nhân Quản trị văn phòng); Bộ phận Lưu trữ có 04 người (03 cử nhân Văn thư - Lưu trữ, 01 cử nhân Quản trị văn phòng); các công tác khác gồm 01 nhân viên hợp đồng trình độ Cao đẳng Nội vụ phụ trách photocopy, đánh máy và 01 cán bộ lưu trữ kiêm nhiệm quản lý thư viện.
  • Nhận thức và công tác chỉ đạo: Bộ thành lập Ban chỉ đạo ISO 9000 theo Quyết định 17/QĐ-HĐ ngày 01/3/2011 và ban hành Thông báo số 34/TB-HĐ. Cơ quan đã duy trì đánh giá nội bộ 2 lần/năm và tổ chức cuộc họp "Xem xét của lãnh đạo" 2 lần/năm. Kết quả khảo sát CBNV toàn cơ quan ghi nhận:
    • 100% CBNV được truyền đạt chính sách và mục tiêu chất lượng;
    • 100% CBNV được tập huấn và nắm rõ nhiệm vụ qua bảng mô tả công việc;
    • 65% ý kiến đánh giá việc áp dụng ISO là "rất cần thiết";
    • 31% ý kiến đánh giá là "cần thiết";
    • 4% ý kiến đánh giá là "có cũng được không có cũng được" (không cần thiết);
    • Tổng số có 91% ý kiến nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng (trong khi 9% chưa nhận thức đầy đủ).
  • Thực trạng các quy trình nghiệp vụ văn phòng:
    • Soạn thảo và ban hành văn bản: Năm 2015, cơ quan đã soạn thảo và ban hành 150 văn bản đi (bao gồm quyết định, công văn, tờ trình, thông báo, báo cáo, kế hoạch). Quy trình ban hành gồm 5 bước cơ bản. Tồn tại: một số CBNV làm tắt bước dự thảo khi thời gian gấp; việc quản lý con dấu do bộ phận Tài chính - Kế toán đảm nhiệm dẫn đến cán bộ văn thư không kiểm soát được toàn bộ khối lượng văn bản; xuất hiện tình trạng văn bản gốc có chữ ký tươi chưa được đóng dấu trước khi nhân bản.
    • Tổ chức sự kiện và hội nghị: Đã chuẩn hóa quy trình 6 phần và quy trình tổ chức hội nghị/hội thảo 4 bước (Chuẩn bị - Triển khai - Công tác sau hội nghị - Lập hồ sơ). Tồn tại: thiếu một số lưu đồ chi tiết cho các chuyến đi công tác đột xuất của lãnh đạo.
    • Quản lý nhân sự: Thống kê nhu cầu tuyển dụng bổ sung năm 2016 là 5 chỉ tiêu (Phòng Hành chính: 2, Phòng Hợp tác quốc tế: 2, Phòng Kế toán: 1). Công tác đào tạo đã được lập kế hoạch nhưng khâu xác định nhu cầu đào tạo tại các đơn vị còn mang tính cảm tính, chưa gắn chặt với hiệu suất công việc thực tế.
    • Quản lý văn bản đến: Đã xây dựng quy trình tiếp nhận, phân loại, đăng ký và trình duyệt. Tồn tại: việc bóc bì công văn thủ công bằng tay đôi khi gây rách nát văn bản; tốc độ xử lý ở một vài khâu chuyển giao còn chậm trễ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào công tác văn phòng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ đối với việc ứng dụng ISO trong khối văn phòng.
  2. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và phổ biến quy trình ISO định kỳ cho toàn thể CBNV.
  3. Mở rộng liên kết giữa cơ quan với các cơ sở đào tạo chuyên ngành Quản trị văn phòng và các tổ chức tư vấn ISO chuyên nghiệp để tập huấn chuyên sâu.
  4. Rà soát, chuẩn hóa và ban hành đầy đủ hệ thống quy chế, hướng dẫn nghiệp vụ văn phòng, hoàn thiện các lưu đồ quy trình xử lý công việc.
  5. Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách thi đua khen thưởng nhằm tạo động lực thúc đẩy CBNV tự giác tuân thủ quy trình ISO.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực chứng tổng hợp từ khóa luận

Chỉ số / Nội dung khảo sát Số liệu trong văn bản Đơn vị tính / Ghi chú
Tổng số nhân sự Phòng Hành chính 12 Người (9 biên chế, 3 hợp đồng)
- Nhân sự Văn thư 03 01 ĐH Văn thư, 01 ĐH Thư viện, 01 ĐH QTVP
- Nhân sự Lưu trữ 04 03 ĐH Văn thư, 01 ĐH QTVP
- Nhân sự Lãnh đạo phòng 02 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng
- Nhân sự Đánh máy / Thư viện 02 01 CĐ Nội vụ (photo/đánh máy), 01 kiêm nhiệm
Tỷ lệ nhận thức của CBNV về ISO Khảo sát ý kiến toàn cơ quan
- Đánh giá "Rất cần thiết" 65 %
- Đánh giá "Cần thiết" 31 %
- Đánh giá "Không cần thiết / Có cũng được" 4 %
- Tỷ lệ nhận thức đúng đắn chung 91 % (còn 9% chưa nhận thức đầy đủ)
- Tỷ lệ tiếp cận chính sách / mô tả công việc 100 % CBNV
Tần suất đánh giá nội bộ 2 Lần / năm
Tần suất họp Xem xét của lãnh đạo 2 Lần / năm
Số lượng văn bản đi ban hành (năm 2015) 150 Văn bản (Quyết định, Công văn, Tờ trình...)
Nhu cầu tuyển dụng nhân sự mới (năm 2016) 5 Người
- Phòng Hành chính 2 Người
- Phòng Hợp tác quốc tế 2 Người
- Phòng Kế toán 1 Người

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Chấn chỉnh quy trình văn thư - lưu trữ: chuyển giao thẩm quyền quản lý và đóng dấu văn bản về đúng đầu mối bộ phận Văn thư nhằm bảo đảm kiểm soát chặt chẽ thể thức và số lượng văn bản ban hành; chấm dứt tình trạng ban hành văn bản ký tươi chưa đóng dấu.
  • Khắc phục tính cảm tính trong công tác đào tạo nhân sự bằng việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá nhu cầu đào tạo dựa trên 5 căn cứ thực tế của vị trí việc làm.
  • Trang bị thêm công cụ hỗ trợ công tác bóc mở, xử lý bì công văn đến để tránh rách hỏng tài liệu.
  • Hoàn thiện thêm các quy trình mẫu hóa cho hoạt động tổ chức sự kiện, hội nghị và các chuyến công tác của Lãnh đạo Bộ.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã bổ sung một nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào công tác văn phòng tại cơ quan hành chính nhà nước cấp Bộ (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Công trình làm rõ mối quan hệ giữa hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế với các quy định pháp luật hành chính hiện hành của Việt Nam, cung cấp bức tranh số liệu thực tế về nhận thức, tổ chức bộ máy và những điểm nghẽn nghiệp vụ cần khắc phục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và không gian nghiên cứu của một khóa luận đại học, đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi công tác văn phòng tại cơ quan Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội mà chưa mở rộng sang các Tổng cục, Cục, Viện và đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Mặt khác, nghiên cứu tập trung vào phiên bản tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vốn đang được áp dụng tại đơn vị ở thời điểm đó, chưa kịp thời cập nhật các yêu cầu mới của phiên bản ISO 9001:2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát quá trình chuyển đổi và nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng từ phiên bản ISO 9001:2008 sang phiên bản ISO 9001:2015 trong hoạt động văn phòng cơ quan hành chính; đánh giá hiệu quả áp dụng ISO trên phạm vi toàn ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý công, Lưu trữ học và Quản trị nhân lực khi nghiên cứu về việc ứng dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế vào khu vực công.
  • Cán bộ, công chức làm công tác hành chính, văn phòng tại các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội đang tìm kiếm giải pháp chuẩn hóa quy trình tiếp nhận văn bản, ban hành quyết định, tổ chức hội nghị và quản trị hồ sơ lưu trữ.
  • Các nhà quản lý cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy phòng hành chính, quy trình đánh giá chất lượng nội bộ và phân tích thực trạng nhận thức của nhân viên khi triển khai ISO.

Câu hỏi thường gặp

Ban chỉ đạo ISO 9000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được thành lập theo văn bản nào? Ban chỉ đạo ISO 9000 của Bộ được thành lập căn cứ theo Quyết định số 17/QĐ-HĐ ngày 01 tháng 3 năm 2011 do Lãnh đạo cơ quan Bộ ban hành, có trách nhiệm triển khai toàn bộ các công việc trong quá trình áp dụng tiêu chuẩn vào hoạt động của cơ quan.

Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của Phòng Hành chính thuộc Văn phòng Bộ được phân bổ như thế nào? Phòng Hành chính có tổng số 12 người (9 biên chế và 3 hợp đồng), gồm: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng; Bộ phận Văn thư gồm 03 người (01 tốt nghiệp đại học ngành Văn thư - Lưu trữ, 01 đại học Thư viện, 01 đại học Quản trị văn phòng); Bộ phận Lưu trữ gồm 04 người (03 đại học Văn thư - Lưu trữ, 01 đại học Quản trị văn phòng); các công tác khác gồm 01 nhân viên hợp đồng trình độ Cao đẳng Nội vụ phụ trách photo/đánh máy và 01 cán bộ lưu trữ kiêm nhiệm công tác thư viện.

Tỷ lệ nhận thức của cán bộ, nhân viên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về sự cần thiết của ISO 9001:2008 đạt mức nào? Qua khảo sát, có 65% CBNV đánh giá việc áp dụng ISO là rất cần thiết, 31% đánh giá là cần thiết và 4% đánh giá không cần thiết (có cũng được không có cũng được). Nhìn chung, 91% cán bộ nhân viên có nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của việc áp dụng hệ thống. Đồng thời, 100% CBNV đã được truyền đạt chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và được cấp bảng mô tả công việc.

Khóa luận chỉ ra những điểm bất cập cụ thể nào trong công tác văn thư và quản lý con dấu tại cơ quan? Văn bản nêu rõ các tồn tại: do thời gian gấp nên một số CBNV làm tắt bước dự thảo; con dấu của Bộ lại do bộ phận Tài chính - Kế toán quản lý và sử dụng khiến cán bộ văn thư không kiểm soát được chi tiết khối lượng văn bản; đa số văn bản gốc có chữ ký tươi của người có thẩm quyền không được đóng dấu trước khi nhân bản; việc bóc bì công văn đến bằng tay có thể gây rách hỏng tài liệu.

Nhu cầu tuyển dụng nhân sự bổ sung năm 2016 của các phòng ban thuộc Bộ theo thống kê là bao nhiêu? Theo thống kê từ Phòng Hành chính, tổng nhu cầu tuyển dụng thêm nhân lực năm 2016 là 5 người, bao gồm: Phòng Hành chính (2 người), Phòng Hợp tác quốc tế (2 người) và Phòng Kế toán (1 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Công Thành đã phản ánh toàn diện bức tranh thực tiễn về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong công tác văn phòng tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết quản trị chất lượng với hệ thống dữ liệu khảo sát thực chứng về nhân sự, nhận thức cán bộ và quy trình giải quyết văn bản. Những phân tích về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng góp hữu ích cho công tác cải cách hành chính và chuẩn hóa nghiệp vụ văn phòng tại các cơ quan nhà nước.