Luận Văn Thạc Sĩ: Ứng Dụng Sensor Gia Tốc MEMS Trong Đo Góc Nghiêng và Đo Độ Rung

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích vnu uet ứng dụng sensor gia tốc mems trong việc đo góc nghiêng và đo độ rung luận văn ths kỹ thuật, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Kỹ thuật vụ tuyến điện tử và thụng tin liên lạc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2005

113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

DANH SÁCH HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ VI CƠ ĐIỆN TỬ (MEMS)

1.1. Giới thiệu về MEMS

1.2. Công nghệ chế tạo MEMS

1.2.1. Công nghệ vi cơ khối

1.2.2. Công nghệ vi cơ bề mặt

1.3. Công nghệ LIGA

1.4. Sensor gia tốc MEMS

1.4.1. Sensor

1.4.2. Sensor gia tốc

1.4.3. Một số loại sensor gia tốc

2. CHƯƠNG 2: TAY MÁY ROBOT

2.1. Cấu trúc tay máy

2.2. Phân loại robot

2.3. Các thành phần cơ bản của tay máy robot

2.3.1. Bộ chấp hành cuối cùng (end - effector)

2.3.2. Bộ điều khiển

2.3.3. Động học tay máy

2.3.3.1. Động học tay máy thuận
2.3.3.2. Động học tay máy ngược

2.3.4. Sensor trong robot

2.3.4.1. Vai trò của sensor trong điều khiển robot
2.3.4.2. Các loại sensor trong robot
2.3.4.2.1. Cơ quan tự cảm
2.3.4.2.2. Cơ quan ngoại cảm

2.4. Tóm tắt

3. CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT RUNG ĐỘNG

3.1. Chuyển động quay

3.2. Chuyển động tịnh tiến, chuyển động qua lại kiểu pittong

3.3. Các lĩnh vực ứng dụng phân tích rung

3.4. Lý thuyết rung động

3.4.1. Chuyển động điều hòa

3.4.2. Chuyển động không điều hòa

3.4.3. Các tham số đo được

3.5. Thu thập dữ liệu

3.6. Các loại tín hiệu và định dạng dữ liệu rung

3.6.1. Phân loại tín hiệu

3.6.2. Biểu diễn trên miền thời gian

3.6.3. Biểu diễn trên miền tần số

3.7. Phân tích dữ liệu rung

3.7.1. Tích phân Fourier FIT

3.7.2. Khai triển Fourier FSE

3.7.3. Phép biến đổi Fourier rời rạc DFT

3.8. Tóm tắt

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM KHẢO SÁT SENSOR GIA TỐC ADXL202

4.1. Cấu trúc sensor

4.2. Vi điều khiển Basic Stamp BS2SX

4.3. Bộ vi xử lý AT90S8535

4.4. Sensor gia tốc ADXL202

4.5. Kết luận

5. CHƯƠNG 5: ĐO GÓC NGHIÊNG VÀ ĐO ĐỘ RUNG

5.1. Sử dụng sensor gia tốc ADXL202E để đo góc nghiêng

5.2. Mô tả hệ thống

5.3. Kết quả thực nghiệm

5.4. Ứng dụng sensor gia tốc ADXL202AQC đo rung động

5.4.1. Mô tả mạch điện

5.4.2. Kết quả thu được

5.4.3. Kết luận

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng Sensor Gia Tốc MEMS trong Đo Góc Nghiêng

Sensor gia tốc MEMS đã trở thành một phần quan trọng trong việc đo góc nghiêng và độ rung. Công nghệ này cho phép phát hiện và đo lường các chuyển động nhỏ với độ chính xác cao. Các ứng dụng của sensor gia tốc MEMS rất đa dạng, từ thiết bị di động đến các hệ thống tự động hóa trong công nghiệp. Việc hiểu rõ về sensor gia tốc MEMS sẽ giúp tối ưu hóa các ứng dụng trong thực tiễn.

1.1. Ứng dụng của Sensor Gia Tốc MEMS trong Đo Góc Nghiêng

Sensor gia tốc MEMS được sử dụng rộng rãi trong việc đo góc nghiêng của các thiết bị. Chúng có khả năng phát hiện các thay đổi nhỏ trong vị trí, giúp cải thiện độ chính xác trong các ứng dụng như máy bay không người lái, robot và thiết bị di động. Việc sử dụng sensor này giúp giảm thiểu sai số trong quá trình đo lường.

1.2. Lợi ích của Sensor Gia Tốc MEMS trong Đo Lường

Sensor gia tốc MEMS mang lại nhiều lợi ích như kích thước nhỏ gọn, độ chính xác cao và khả năng hoạt động trong nhiều điều kiện khác nhau. Chúng có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường khắc nghiệt, giúp thu thập dữ liệu chính xác cho các ứng dụng công nghiệp và nghiên cứu.

II. Thách thức trong việc Ứng Dụng Sensor Gia Tốc MEMS

Mặc dù sensor gia tốc MEMS có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc ứng dụng chúng. Các vấn đề như độ nhạy, độ ổn định và khả năng chống nhiễu là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp nâng cao hiệu suất của sensor trong các ứng dụng thực tế.

2.1. Độ Nhạy và Độ Ổn Định của Sensor

Độ nhạy của sensor gia tốc MEMS là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng phát hiện chuyển động. Độ ổn định cũng cần được đảm bảo để tránh sai số trong quá trình đo lường. Các nghiên cứu hiện tại đang tìm cách cải thiện những yếu tố này để nâng cao hiệu suất của sensor.

2.2. Khả Năng Chống Nhiễu trong Môi Trường Khắc Nghiệt

Sensor gia tốc MEMS thường phải hoạt động trong môi trường có nhiều nhiễu. Việc thiết kế các mạch điện tử và thuật toán xử lý tín hiệu để giảm thiểu nhiễu là rất cần thiết. Các giải pháp hiện tại bao gồm việc sử dụng các bộ lọc và kỹ thuật xử lý tín hiệu tiên tiến.

III. Phương Pháp Đo Góc Nghiêng Bằng Sensor Gia Tốc MEMS

Đo góc nghiêng bằng sensor gia tốc MEMS thường sử dụng các phương pháp khác nhau để thu thập và xử lý dữ liệu. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng các thuật toán tính toán phức tạp để chuyển đổi tín hiệu từ sensor thành các giá trị góc nghiêng chính xác. Việc áp dụng các phương pháp này giúp cải thiện độ chính xác trong đo lường.

3.1. Thuật Toán Tính Toán Góc Nghiêng

Các thuật toán tính toán góc nghiêng thường dựa trên các nguyên lý vật lý cơ bản. Việc sử dụng các công thức toán học để chuyển đổi tín hiệu từ sensor thành giá trị góc nghiêng là rất quan trọng. Các nghiên cứu hiện tại đang tìm cách tối ưu hóa các thuật toán này để nâng cao độ chính xác.

3.2. Thiết Kế Hệ Thống Đo Lường

Thiết kế hệ thống đo lường bao gồm việc lựa chọn các linh kiện phù hợp và xây dựng mạch điện tử để thu thập dữ liệu từ sensor. Hệ thống này cần được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu suất cao và độ chính xác trong quá trình đo lường.

IV. Ứng Dụng Sensor Gia Tốc MEMS Trong Đo Độ Rung

Sensor gia tốc MEMS không chỉ được sử dụng để đo góc nghiêng mà còn có khả năng đo độ rung. Việc ứng dụng sensor trong đo độ rung giúp theo dõi và phân tích các hiện tượng rung động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ công nghiệp đến nghiên cứu khoa học. Điều này giúp cải thiện độ an toàn và hiệu suất của các thiết bị.

4.1. Phân Tích Độ Rung Trong Công Nghiệp

Trong công nghiệp, việc theo dõi độ rung của máy móc là rất quan trọng để phát hiện sớm các vấn đề. Sensor gia tốc MEMS có thể cung cấp dữ liệu chính xác về độ rung, giúp các kỹ sư đưa ra các biện pháp bảo trì kịp thời.

4.2. Ứng Dụng Trong Nghiên Cứu Khoa Học

Sensor gia tốc MEMS cũng được sử dụng trong các nghiên cứu khoa học để đo độ rung của các vật thể. Việc thu thập dữ liệu chính xác giúp các nhà nghiên cứu phân tích và hiểu rõ hơn về các hiện tượng vật lý.

V. Kết Luận và Tương Lai của Sensor Gia Tốc MEMS

Sensor gia tốc MEMS đã chứng minh được giá trị của mình trong việc đo góc nghiêng và độ rung. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới. Việc nghiên cứu và phát triển sensor gia tốc MEMS sẽ tiếp tục đóng góp vào sự tiến bộ của công nghệ và khoa học.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Sensor Gia Tốc MEMS

Triển vọng phát triển sensor gia tốc MEMS rất lớn, với nhiều ứng dụng mới trong các lĩnh vực như tự động hóa, robot và thiết bị di động. Việc cải tiến công nghệ chế tạo sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ chính xác của sensor.

5.2. Tác Động Đến Các Ngành Công Nghiệp

Sensor gia tốc MEMS sẽ tiếp tục có tác động lớn đến các ngành công nghiệp, giúp cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ này sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng cường hiệu quả hoạt động.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet ứng dụng sensor gia tốc mems trong việc đo góc nghiêng và đo độ rung luận văn ths kỹ thuật vô tuyến điện tử và thông tin liên lạc 2 07 00

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ VI CƠ ĐIỆN TỬ (MICROELECTROMECHANICAL SYSTEM=MEMS) 1.1 Giới thiệu về MEMS Vào cuối những năm 50 của thế kỷ XX, cuộc cách mạng về công nghệ micro đã diễn ra và hứa hẹn một tương lai tươi sáng cho tất cả các ngành công nghiệp. Hệ thống vi cơ điện tử (MicroElectroMechanical System) viết tắt là MEMS cũng đã được ra đời và phát triển trong giai đoạn này. Tuy mới được phát triển trong một thời gian ngắn nhưng các sản phẩm MEMS đã mang lại cho xã hội những lợi ích to lớn, qua đó đã khẳng định được tầm quan trọng của mình. MEMS đã và đang tạo ra những thay đổi mang tính cách mạng trong truyền thông, đời sống, khoa học và trong lĩnh vực thiết bị, linh kiện nhờ rất nhiều đặc điểm nổi bật của mình.1 giới thiệu một số sản phẩm MEMS.1 Ảnh SEM của một số sản phẩm MEMS 1 Vũ Việt Hùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sỹ Các thiết bị MEMS giao tiếp với cả tín hiệu điện và không điện, đồng thời tương tác với thế giới vật lý cũng giống như với thế giới điện bằng cách kết hợp xử lý tín hiệu với các bộ cảm biến.

MEMS không chỉ bao gồm các thành phần điện mà còn có các phần tử cơ học, mà một số có thể chuyển động được như: sensor áp suất, sensor gia tốc, con quay vi cơ… Các thiết bị MEMS được thiết kế dựa trên các kỹ thuật VLSI và hệ CAD cơ khí. Cũng giống như các IC trước đây, MEMS cũng hướng tới kích thước nhỏ hơn, tốc độ cao hơn, nhiều chức năng hơn, linh hoạt hơn và rẻ tiền hơn [3].2 trình bày kích thước điển hình của linh kiện MEMS khi so sánh với các đối tượng khác.2 Kích thước của linh kiện MEMS Những thành phần điện được cấu tạo bằng cách sử dụng công nghệ của mạch tích hợp (IC) [4]. Những thành phần cơ học lại được cấu tạo từ công nghệ vi cơ (micromachining) trên đế silíc hoặc thêm vào những lớp cấu trúc mới để hình thành nên những thiết bị cơ và cơ điện tử. Điểm đặc biệt và cơ bản của công nghệ MEMS đó là tận dụng được đặc tính cơ học của vật liệu silíc để tạo ra những cấu trúc cơ học chuyển động kết hợp với các yếu tố vi điện tử- điều này đã tạo ra những thế hệ sản phẩm công nghệ mới [5].

Công nghệ vi cơ ra đời từ những năm 1960 với các linh kiện ban đầu được ứng dụng làm các đầu đo áp suất và biến dạng thay thế cho các đầu đo cơ truyền thống. Cùng với sự phát triển của công nghệ thì công nghệ MEMS không chỉ còn bó hẹp trong các loại cảm biến cơ mà còn được ứng dụng trong rất nhiều các lĩnh vực cảm biến khác: cảm biến nhiệt, cảm biến từ, cảm biến quang, cảm biến hóa, cảm biến sinh 2 Vũ Việt Hùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sỹ học. Ngoài ra, các linh kiện MEMS còn được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống chấp hành, các hệ thống điều khiển tự động v. Cấu trúc cơ bản của MEMS bao gồm vi cấu trúc, vi mạch điện tử, vi cảm biến và vi chấp hành được tích hợp trên cùng một chip như trình bày trên hình 1.3 Các thành phần của thiết bị MEMS Các thiết bị MEMS này cho phép cảm nhận sự thay đổi tín hiệu ở phạm vi kích thước µm và thông qua hệ vi điện tử và hệ vi chấp hành sẽ tác động lại môi trường xung quanh.2 Công nghệ chế tạo MEMS Các thiết bị MEMS này được chế tạo bằng vật liệu silíc và do đó nó có những ưu điểm về tính chất điện và tính chất cơ so với các loại vật liệu khác.

¾ Vật liệu silíc là vật liệu đã được sử dụng phổ biến trong công nghệ vi điện tử, giá thành của loại vật liệu này rẻ hơn các loại vật liệu khác do việc chế tạo các phiến silíc được thực hiện trong quy mô công nghiệp. ¾ Vật liệu silíc cho phép tích hợp các các phần điện tử và vi cấu trúc trên cùng một chip và làm tăng khả năng giảm kích thước của các linh kiện. ¾ Vật liệu silíc có những tính chất cơ rất tốt: o Độ bền kéo của silíc là 6.109 N/m2 trong khi độ bền kéo của thép là 4,2.109 N/m2 o Khối lượng riêng của silíc là 2,3g/cm3 trong khi khối lượng riêng của thép là 7,9g/cm3 3 Vũ Việt Hùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sỹ MEMS được chế tạo bằng công nghệ vi cơ mà nó có thể được phân loại thành hai công nghệ chính: công nghệ vi cơ khối và công nghệ vi cơ bề mặt.1 Công nghệ vi cơ khối Công nghệ vi cơ khối là công nghệ tạo vi cấu trúc bằng cách gia công cả khối vật liệu (ở đây là một tấm silíc). Phương pháp để tạo vi cấu trúc dùng trong công nghệ vi cơ khối là phương pháp ăn mòn ướt (ăn mòn đẳng hướng, ăn mòn dị hướng) hoặc phương pháp ăn mòn khô (ăn mòn nhờ phản ứng ion, ăn mòn bằng plasma).

Sơ đồ của quy trình công nghệ vi cơ khối được trình bày trên hình 1.4 Quy trình của công nghệ vi cơ khối 1.2 Công nghệ vi cơ bề mặt Công nghệ vi cơ bề mặt liên quan đến quá trình tạo nên các lớp vật liệu mỏng với cấu trúc khác nhau trên vật liệu đế. Có hai loại lớp vật liệu khác nhau được sử dụng để phủ lên bề mặt đế là lớp vật liệu "hi sinh" (sacrificial material) và lớp vật liệu tạo cấu trúc. Lớp vật liệu hi sinh là lớp vật liệu được phủ lên bề mặt lớp đế theo hình dạng của cấu trúc cần chế tạo và nó sẽ bị loại bỏ trong qúa trình tạo cấu trúc. Thông thường thì lớp này là vật liệu oxit silíc.

Lớp vật liệu tạo cấu trúc sẽ được phủ lên trên lớp vật liệu "hi sinh" và chúng không phản ứng với các chất ăn mòn sử dụng để tạo cấu trúc, vật liệu của lớp này là các đa tinh thể silic, silicon nitride. Sau quá trình ăn 4 Vũ Việt Hùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sỹ mòn sẽ hình thành vi cấu trúc trên bề mặt đế ban đầu.5 trình bày quá trình chế tạo linh kiện theo công nghệ vi cơ bề mặt.5 Quá trình chế tạo sử dụng kỹ thuật vi cơ bề mặt A: Đế silíc ban đầu B: Phủ lớp silíc nitride bảo vệ đế C: Phủ tiếp một lớp oxide trên bề mặt silicon nitride D: Tạo mẫu oxide bằng mặt nạ và ánh sáng cực tím E: Phủ một lớp polysilicon lên trên bề mặt oxide F: Loại bỏ lớp oxide 1.3 Công nghệ LIGA LIGA (Lithographie Galvanoformung Abformung) được hiểu là quy trình công nghệ vi đúc (Micromolding) [3]. Thuật ngữ tiếng Đức này có nghĩa là quang khắc (lithography), mạ điện, và đúc. Công nghệ này sử dụng các khuôn "đúc" hay "dập" vật liệu với độ chính xác cao làm công cụ trong việc chế tạo các vi cấu trúc.

Quy trình này 5 Vũ Việt Hùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sỹ có thể được sử dụng cho việc sản xuất các vi cấu trúc ba chiều, có tỷ số cạnh cao (high-aspect-ratio) với nhiều loại vật liệu khác nhau như kim loại, polymers, gốm và thuỷ tinh. Hạn chế chủ yếu của công nghệ LIGA là cần phải có một nguồn chuẩn trực sóng ngắn tia X giống như một máy synchrotron. Sử dụng các quy trình vi đúc có thể chế tạo các vi cấu trúc kim loại tỷ số cạnh cao có nhiều ứng dụng như là các bề mặt phản xạ cho các thành phần quang học, các vật liệu từ cho các sensor/cơ cấu chấp hành điện từ. Ngoài ra, độ dày của các cấu trúc có tỷ số cạnh cao càng lớn sẽ tạo ra độ cứng trục giao với đế càng lớn, cũng như làm tăng mômen xoắn trong các cơ cấu chấp hành tĩnh điện.

Các cấu trúc mạ kẽm (Ni), mạ đồng (Cu) hoặc cấu trúc hợp kim chứa ít nhất một trong các kim loại này là những cấu trúc kim loại được dùng phổ biến. Crôm, SiO2, polyimide, photoresist và Titan thường được dùng làm vật liệu hy sinh (sacrificial material).3 Sensor gia tốc MEMS 1.1 Sensor Sensor (cảm biến) cho phép chúng ta phát hiện, phân tích và ghi lại các hiện tượng vật lý mà rất khó đo lường bằng cách khác. Sensor biến đổi các đại lượng vật lý như khoảng cách, vận tốc, gia tốc, lực, áp suất … thành các tín hiệu điện. Các giá trị của các tham số vật lý ban đầu có thể được tính toán thông qua các đặc trưng thích hợp của tín hiệu điện như: biên độ, tần số, độ rộng xung …[7] Kích thước sensor cũng là một yếu tố rất quan trọng.

Trong hầu hết các trường hợp, sensor có kích thước nhỏ được sử dụng nhiều hơn vì mật độ tích hợp sensor cao và giá thành sensor rẻ hơn. Một cuộc cách mạng trong công nghệ sản xuất sensor là việc ứng dụng công nghệ chế tạo vi điện tử. Các sensor được chế tạo theo cách này được gọi là các hệ thống vi cơ điện tử (microelectromechanical systems - MEMS) [8]. Sensor MEMS được chế tạo đầu tiên là sensor áp suất sử dụng phần tử nhạy điện kiểu áp trở (piezoresistive).

Hiện nay, các sensor MEMS bao gồm nhiều loại khác nhau: sensor gia tốc, con quay vi cơ, sensor đo nồng độ hóa học… 1.2 Sensor gia tốc Sensor gia tốc cho phép biến đổi gia tốc thành một tín hiệu điện ở lối ra. Áp dụng định luật II Newton, F = ma, đo lực tác động lên một vật mà ta đã biết trước khối 6 Vũ Việt Hùng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sỹ lượng, từ đó ta tính ra được gia tốc tác động lên vật. Có rất nhiều cách để đo lực tác động lên khối gia trọng, nhưng cách phổ biến nhất được dùng trong sensor gia tốc là đo khoảng cách dịch chuyển của khối gia trọng tương tự như khi khối gia trọng đó được treo bằng một lò xo. Một hệ thống lò xo-gia trọng được vẽ trong hình 1.6 Sơ đồ khối của một hệ lò xo-gia trọng Hệ thống có thể được mô tả bởi phương trình vi phân sau: d 2x dx m + B + Kx = Fext = ma dt 2 dt trong đó: m là khối lượng của khối gia trọng, B là hệ số suy hao, K độ cứng của lò xo.

Khi sensor gia tốc hoạt động ở xa tần số cộng hưởng của hệ lò xo-gia trọng thì ảnh hưởng của hệ số suy hao B có thể bỏ qua. Với những khoảng cách dịch chuyển đủ nhỏ thì hệ số K có thể coi như là hằng số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ