HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ HOÀI THU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VISUAL MODFLOW XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TRỮ LƯỢNG NƯỚC NGẦM TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60.03 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Duy Bình NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Vũ Hoài Thu i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Nguyễn Duy Bình đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản lý đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Vũ Hoài Thu ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
vi Danh mục bảng .vii Danh mục hình .viii Trích yếu luận văn. ix Thesis astract. Tính cấp thiết của đề tài. Giả thiết khoa học.
Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học thực tiễn. Tổng quan tài liệu.
Cơ sở lý luận nghiên cứu nước ngầm. Khái quát về nước ngầm. Lịch sử phát triển nghiên cứu địa chất thủy văn. Sử dụng nguồn nước ngầm.
Tổng quan ứng dụng phần mềm visual modflow trong đánh giá chất lượng nước ngầm. Các phương pháp đánh giá trữ lượng nước ngầm. Giới thiệu phần mềm Visual MODFLOW. Phương pháp tính toán.
Điều kiện biên. Ứng dụng phần mềm Visual MODFLOW đánh giá trữ lượng nước ngầm. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Khu vực nghiên cứu.
Địa chất thủy văn. Xây dựng mô hình. Tính toán cân bằng nước tỉnh An Giang. Tính toán cân bằng nước theo các kịch bản phát triển nguồn nước.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu. Phương pháp xử lý số liệu với GIS và Excel. Phương pháp xây dựng mô hình cấu trúc 3D.
Phương pháp xây dựng mô hình bằng phần mềm Visual MODFLOW. Phương pháp đánh giá tiềm năng nước ngầm. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Khu vực nghiên cứu.
Giới thiệu chung. Thổ nhưỡng và sử dụng đất. Dân số và sử dụng nước. Lịch sử thành tạo địa chất.
Lỗ khoan thăm dò. Mô tả địa chất. Địa chất thủy văn. Phân tầng địa chất thủy văn.
Tình hình khai thác nước ngầm. Xây dựng mô hình. Dữ liệu đầu vào. Thiết lập mô hình cấu trúc 3D.
Thiết lập mô hình nước ngầm MODFLOW. Hiệu chỉnh và kiểm chứng mô hình. Kết quả hiệu chỉnh mô hình. Tính toán trữ lượng nước ngầm.
Tính toán cân bằng nước tỉnh An Giang. Phân vùng tính cân bằng nước. Căn cứ tính toán nhu cầu sử dụng nước. Tổng hợp dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các ngành trong các kỳ quy hoạch.
Sử dụng nước ngầm trong nông nghiệp. Sử dụng nước ngầm trong công nghiệp. Sử dụng nước ngầm trong sinh hoạt. Tính toán cân bằng nước theo các kịch bản phát triển nguồn nước.
Kết luận và kiến nghị. 94 Tài liệu tham khảo. 95 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt QSDĐ : Quyền sử dụng đất SDĐ : Sử dụng đất UBND : Ủy ban nhân dân vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Mười năm quốc gia dẫn đầu thế giới về khai thác sử dụng nước ngầm.
Tỷ trọng khai thác tài nguyên nước ngầm tại Việt Nam. Tổng lượng mưa tại An Giang qua một số năm. Đặc điểm khai thác nước ngầm các vùng. Tổng hợp thông tin về các thông số.
Khai thác nước ngầm tại 11 huyện, thành phố thuộc tỉnh An Giang năm 2015. Giá trị hệ số độ rỗng của các tầng địa chất thủy văn. Kết quả tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng của từng tầng. Bảng tính chiều sâu mực nước hạ thấp cho phép của từng huyện thị.
Trữ lượng nước ngầm (nước nhạt) có thể khai thác. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các ngành năm 2020. Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các ngành năm 2025. Tỷ lệ sử dụng nước ngầm trong nuôi trồng thủy sản tỉnh An Giang năm 2015.
Tỷ lệ sử dụng nước ngầm trong công nghiệp tỉnh An Giang năm 2015. Tỷ lệ sử dụng nước ngầm trong sinh hoạt tỉnh An Giang năm 2015. Tỷ lệ sử dụng nước ngầm so với tổng nhu cầu nước cho các ngành đến năm 2020 theo kịch bản giảm 15% mỗi năm. Tỷ lệ sử dụng nước ngầm so với tổng nhu cầu nước cho các ngành đến năm 2020 theo kịch bản tăng 5% mỗi năm.
Tỷ lệ sử dụng nước ngầm so với tổng nhu cầu nước cho các ngành đến năm 2020 theo kịch bản tăng 10% mỗi năm. Tỷ lệ sử dụng nước ngầm so với tổng nhu cầu nước cho các ngành đến năm 2025 theo kịch bản giảm 15% mỗi năm. Tỷ lệ sử dụng nước ngầm so với tổng nhu cầu nước cho các ngành đến năm 2025 theo kịch bản tăng 5% mỗi năm. Tỷ lệ sử dụng nước ngầm so với tổng nhu cầu nước cho các ngành đến năm 2025 theo kịch bản tăng 10% mỗi năm.
Khả năng đáp ứng nước ngầm cho các ngành đến năm 2020. Khả năng đáp ứng nước ngầm cho các ngành đến năm 2025. 90 vii c DANH MỤC HÌNH Hình 2. Phân bố nước trên Trái Đất.
Các đơn vị địa chất thủy văn. Các yếu tố ảnh hưởng đến trữ lượng nước ngầm. Mô hình lan truyền chất độc hại dạng 3D được xây dựng bằng phần mềm Visual MODFLOW Flex. Ô lưới và các loại ô trong mô hình.
Minh họa biên sông trong mô hình MODFLOW. Bản đồ địa giới hành chính tỉnh An Giang. Sơ đồ phân bố vùng nguồn gốc nước ngầm tầng Holocen. Mô hình cấu trúc 3D các tầng nước ngầm.
Mặt cắt ngang từ mô hình ArcHydro Groundwater. Các lỗ khoan và mạng lưới các mặt cắt thể hiện trong mô hình. Mặt cắt thể hiện ranh giới các tầng địa chất thủy văn trong mô hình Visual MODFLOW. Kết quả sai số giữa chỉ số mực nước trên mô hình với chỉ số mực nước thực tế sau 10 năm khai thác của hai lỗ khoan quan trắc a) 203-II và b) Q204010 trước (ảnh bên trái) và sau (ảnh bên phải) khi hiệu chỉnh.
Mực nước ngầm tỉnh An Giang đến năm 2024 tại ba tầng nước ngầm a) Tầng nước ngầm Pleistocen thượng; b) Tầng nước ngầm Pleistocen trung-thượng; c) Tầng nước ngầm Pliocen trung. Giá trị hệ số dẫn nước thủy lực (k) của ba tầng nước ngầm: a) Pleistocen thượng, b) Pleistocen trung-thượng, c) Pliocen trung. Màu sắc thể hiện các giá trị của hệ số dẫn nước thủy lực theo như trong hình 4. Giá trị hệ số dẫn nước thủy lực sau hiệu chỉnh mô hình.
Giá trị hệ số nhả nước trọng lực của ba tầng nước ngầm: a) Pleistocen thượng, b) Pleistocen trung-thượng, c) Pliocen trung.Màu sắc thể hiện các giá trị của hệ sốnhả nước trọng lực theo như trong hình 4. Giá trị hệ số dẫn nước thủy lực sau hiệu chỉnh mô hình. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi mực nước tại điểm879-III (tọa độ 532308.96m) nằm trong vùng 1. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi mực nước tại điểm CD014 (tọa độ532308.15m) nằm trong vùng 2.
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi mực nước tại LK 08 (tọa độ 514927m, 1196463m) nằm trong vùng 3 .86 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Vũ Hoài Thu Tên Luận văn: “Ứng dụng phần mềm Visual MODFLOW xây dựng mô hình và đánh giá tiềm năng trữ lượng nước ngầm tỉnh An Giang” Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60:85.03 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: - Áp dụng phần mềm visual MODFLOW xây dựng mô hình nước ngầm trên địa bàn tỉnh An Giang. - Đánh giá tiềm năng trữ lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh An Giang, qua đó tính toán cân bằng nước làm cơ sở phục vụ cho công tác quy hoạch, khai thác và quản lý nguồn nước ngầm trên địa bàn tỉnh, đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu; - Phương pháp xử lý số liệu với GIS và Excel; - Phương pháp xây dựng mô hình cấu trúc 3D; - Phương pháp xây dựng mô hình bằng phần mềm Visual MODFLOW; - Phương pháp đánh giá tiềm năng nước ngầm. Kết quả chính và kết luận Dữ liệu thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh An Giang liên quan đến tài nguyên nước ngầm, đặc biệt dữ liệu thông tin về lịch sử địa chất, đặc điểm khí tượng, thủy văn, địa hình, địa chất thủy văn của tỉnh.
Trên cơ sở dữ liệu địa chất thủy văn và các giếng khai thác nước ngầm luận văn đã sử dụng module ArcHydro Groundwater của ArcGIS để xây dựng mô hình cấu trúc địa chất thủy văn 3D địa bàn tỉnh An Giang, qua đó đã thực hiện kiểm tra trực quan các dữ liệu thu thập được từ các nguồn khác nhau. Luận văn đã xây dựng thành công mô hình MODFLOW, để mô tả các điều kiện địa chất thủy văn, kể cả dòng chảy nước ngầm tỉnh An Giang.