Đồ Án Ứng Dụng Phần Mềm SCADA Survalent Trong Quản Lý Trạm Biến Áp

Đồ án nghiên cứu 2 ứng dụng phần mềm scada survalent trong việc tạo cơ sở dữ liệu và vận hành một trạm biến áp, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2024

70
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TRẠM BIẾN ÁP

1.1. CHỨC NĂNG CÁC PHẦN TỬ VÀ CÁCH ĐỌC ĐỊNH DANH CÁC THIẾT BỊ

2. CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU SURVALENT VÀ CÁC PHẦN MỀM CON

2.1. Nhiệm vụ của SCADA trong lưới phân phối

2.2. Ưu điểm của SCADA

2.3. Giới thiệu về Survalent

2.4. Tổng quan về các phần mềm của Survalent SCADA

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BẰNG PHẦN MỀM STC EXPLORER

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HMI BẰNG PHẦN MỀM SMARTVU

4.1. PHẦN MỀM SMARTVU

4.2. THANH CÔNG CỤ

5. CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO SƠ ĐỒ HỆ THỐNG 2 THANH GÓP 110/22kV

5.1. TẠO BIẾN GIÁM SÁT

5.2. TẠO COMMUNICATION LINE

5.3. TẠO STATION CHO XUẤT TUYẾN

5.4. TẠO CÁC BIẾN TRẠNG THÁI (STATUS)

5.4.1. Biến trạng thái máy cắt CB

5.4.2. Biến trạng thái Dao cách ly

5.4.3. Biến trạng thái Tiếp địa

5.5. TẠO CÁC BIẾN GIÁ TRỊ (ANALOG)

6. CHƯƠNG 6: TẠO HMI BẰNG ỨNG DỤNG SMARTVU

6.1. TẠO BIẾN GIÁM SÁT

6.2. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG LINE SECTION

7. CHƯƠNG 7: KẾT QUẢ

7.1. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

7.2. KẾT QUẢ CÀI ĐẶT AUTOMATION

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng Phần Mềm SCADA Survalent

Phần mềm SCADA Survalent là một giải pháp tiên tiến trong việc quản lý và giám sát trạm biến áp. Hệ thống này không chỉ giúp theo dõi tình trạng hoạt động của các thiết bị mà còn tối ưu hóa quy trình vận hành. SCADA Survalent cung cấp khả năng thu thập dữ liệu theo thời gian thực, từ đó hỗ trợ người quản lý đưa ra quyết định chính xác và kịp thời.

1.1. Định Nghĩa SCADA Và Vai Trò Của Nó

SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition) là hệ thống giám sát và điều khiển từ xa, cho phép theo dõi và điều khiển các thiết bị trong lưới điện. Hệ thống này giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của lưới điện.

1.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng SCADA Survalent

SCADA Survalent mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động, cải thiện độ chính xác trong việc thu thập dữ liệu và tăng cường khả năng tự động hóa trong quản lý trạm biến áp.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Trạm Biến Áp Hiện Nay

Quản lý trạm biến áp hiện nay đối mặt với nhiều thách thức như sự phức tạp trong cấu trúc hệ thống, yêu cầu về độ tin cậy cao và khả năng xử lý sự cố nhanh chóng. Những vấn đề này đòi hỏi các giải pháp công nghệ tiên tiến để đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả.

2.1. Vấn Đề Về Dữ Liệu Và Thông Tin

Việc thu thập và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau là một thách thức lớn. SCADA Survalent giúp giải quyết vấn đề này bằng cách tích hợp dữ liệu từ các thiết bị khác nhau vào một nền tảng duy nhất.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tự Động Hóa

Tự động hóa trong quản lý trạm biến áp cần phải đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy. SCADA Survalent cung cấp các công cụ để tự động hóa quy trình, từ đó giảm thiểu sai sót do con người.

III. Phương Pháp Ứng Dụng SCADA Survalent Trong Quản Lý

Để tối ưu hóa việc quản lý trạm biến áp, SCADA Survalent được triển khai với nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn nâng cao khả năng giám sát và điều khiển hệ thống.

3.1. Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Hiệu Quả

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu với SCADA Survalent cho phép lưu trữ và truy xuất thông tin một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này giúp người quản lý dễ dàng theo dõi tình trạng hoạt động của trạm biến áp.

3.2. Thiết Kế Giao Diện Người Dùng Thân Thiện

Giao diện người dùng của SCADA Survalent được thiết kế để dễ sử dụng, giúp người vận hành có thể theo dõi và điều khiển hệ thống một cách hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của SCADA Survalent

SCADA Survalent đã được áp dụng thành công trong nhiều trạm biến áp, mang lại kết quả tích cực trong việc quản lý và giám sát. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Dự Án Thực Tế

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng SCADA Survalent giúp giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động và tăng cường độ tin cậy của hệ thống điện. Các dự án thực tế đã chứng minh hiệu quả của phần mềm này.

4.2. Tích Hợp Với Các Hệ Thống Khác

SCADA Survalent có khả năng tích hợp với các hệ thống khác như OMS và DMS, tạo ra một giải pháp toàn diện cho việc quản lý lưới điện. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của SCADA Survalent

Tương lai của SCADA Survalent hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển với nhiều tính năng mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong quản lý trạm biến áp. Sự phát triển này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả mà còn đảm bảo an toàn cho hệ thống điện.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ

Công nghệ SCADA sẽ tiếp tục phát triển với sự tích hợp của trí tuệ nhân tạo và học máy, giúp cải thiện khả năng phân tích và dự đoán sự cố trong hệ thống điện.

5.2. Tầm Quan Trọng Của SCADA Trong Tương Lai

SCADA Survalent sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý lưới điện thông minh, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện trong tương lai.

10/07/2025
Đồ án 2 ứng dụng phần mềm scada survalent trong việc tạo cơ sở dữ liệu và vận hành một trạm biến áp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TRẠM BIẾN ÁP 1.1 SƠ ĐỒ TRẠM BIẾN ÁP Hình 1.1 CHỨC NĂNG CÁC PHẦN TỬ VÀ CÁCH ĐỌC ĐỊNH DANH CÁC THIẾT BỊ Các phần tử có trong sơ đồ bao gồm: Thanh cái, máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa, máy biến điện áp, chống sét van, cầu chì, máy biến áp tự dùng, cầu chì tự rơi Cách đọc định danh và tên các phần tử: Điều 42. Đánh số cấp điện áp 1. Điện áp 500 kV: Lấy chữ số 5. Điện áp 220 kV: Lấy chữ số 2.

Điện áp 110 kV: Lấy chữ số 1. Điện áp 66 kV: Lấy chữ số 7. Điện áp 35 kV: Lấy chữ số 3. Điện áp 22 kV: Lấy chữ số 4.

Điện áp 15 kV: Lấy chữ số 8. Điện áp 10 kV: Lấy chữ số 9. Điện áp 6 kV: Lấy chữ số 6. Trường hợp điện áp đầu cực máy phát điện, máy bù đồng bộ được quy định như sau: a) Nếu điện áp đầu cực lớn hơn hoặc bằng 10 kV lấy chữ số 9; b) Nếu điện áp đầu cực bé hơn 10 kV lấy chữ số 6.

Các cấp điện áp khác do cấp điều độ có quyền điều khiển quy định Điều 43. Đặt tên thanh cái 1. Ký tự thứ nhất lấy chữ C. Ký tự thứ hai chỉ cấp điện áp.

Ký tự thứ ba chỉ số thứ tự thanh cái, riêng số 9 ký hiệu thanh cái vòng. Ví dụ: - C12: biểu thị thanh cái số 2 điện áp 110 kV. - C21: biểu thị thanh cái số 1 điện áp 220 kV. - C29: biểu thị thanh cái vòng điện áp 220 kV.

Đặt tên máy phát, máy bù đồng bộ 1. Ký tự đầu được quy định như sau: a) Đối với nhiệt điện hơi nước: Ký hiệu là chữ S; b) Đối với thủy điện: Ký hiệu là chữ H; c) Đối với tuabin khí: Ký hiệu là chữ GT; d) Đối với đuôi hơi của tuabin khí: Ký hiệu là chữ ST; đ) Đối với điesel: Ký hiệu là chữ D; e) Đối với phong điện: Ký hiệu là chữ WT; g) Đối với thủy điện tích năng: Ký hiệu là chữ PH; h) Đối với điện thủy triều: Ký hiệu là chữ TH; i) Đối với điện nguyên tử: Ký hiệu là chữ N; k) Đối với điện mặt trời: Ký hiệu là chữ SS; l) Đối với điện địa nhiệt: Ký hiệu là chữ GS; m) Đối với máy bù đồng bộ: Ký hiệu là chữ B. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy phát. Ví dụ: - S1: biểu thị tổ máy phát nhiệt điện hơi nước số 1.

- GT2: biểu thị tổ máy tuabin khí số 2. Đặt tên máy biến áp 1. Ký tự đầu được quy định như sau: a) Đối với máy biến áp 2 hoặc 3 dây quấn: Ký hiệu là chữ T; b) Đối với máy biến áp tự ngẫu: Ký hiệu là chữ AT; c) Đối với máy biến áp tự dùng: Ký hiệu là chữ TD; d) Đối với máy biến áp kích từ máy phát: Ký hiệu là chữ TE; đ) Đối với máy biến áp tạo trung tính: Ký hiệu là chữ TT. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy biến áp.

Đối với máy biến áp tự dùng ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự ở cấp điện áp đó. Ví dụ: - T1: biểu thị máy biến áp số 1. - T2: biểu thị máy biến áp số 2. - TD31: biểu thị máy biến áp tự dùng số 1 cấp điện áp 35 kV.

2 x - AT1: biểu thị máy biến áp tự ngẫu số 1. Đặt tên điện trở trung tính, kháng trung tính của máy biến áp 1. Hai ký tự đầu là chữ RT biểu thị điện trở trung tính, KT biểu thị kháng trung tính. Ký tự thứ 3 lấy theo cấp điện áp cuộn dây máy biến áp nhiều cuộn dây.

Ký tự tiếp theo là tên của máy biến áp mà RT hoặc KT được đấu vào. Ví dụ: - RT3T1: biểu thị điện trở trung tính cuộn dây 35 kV của máy biến áp T1. - KT5AT2: biểu thị kháng trung tính của máy biến áp 500 kV AT2. Đặt tên kháng bù ngang 1.

Hai ký tự đầu là chữ KH. Ký tự thứ 3 đặc trưng cho cấp điện áp. Ký tự thứ 4 là số 0 (hoặc số 9 nếu sơ đồ phức tạp). Ký tự thứ 5 là số thứ tự của mạch mắc kháng bù ngang.

Ví dụ: KH504 biểu thị kháng bù ngang 500 kV mắc ở mạch số 4. Đặt tên kháng trung tính, điện trở trung tính của kháng bù ngang 1. Hai ký tự đầu là chữ KT biểu thị cho kháng trung tính, RT biểu thị cho điện trở trung tính của kháng bù ngang. Các ký tự tiếp theo lấy theo 3 ký tự cuối của kháng điện.

Ví dụ: - KT504: biểu thị kháng trung tính của kháng điện KH504. - RT504: biểu thị điện trở trung tính của kháng điện KH504. Đặt tên kháng giảm dòng ngắn mạch 1. Hai ký tự đầu là chữ KI.

Ký tự thứ 3 đặc trưng cho cấp điện áp. Các ký tự tiếp theo đặt theo số thứ tự của đường cáp hoặc thanh cái. Ví dụ: - KI212: biểu thị kháng giảm dòng ngắn mạch cấp điện áp 220 kV nối thanh cái số 1 với thanh cái số 2. - KI171: biểu thị kháng giảm dòng ngắn mạch đường cáp 171.

Đặt tên cuộn cản 1. Ký tự đầu là chữ L. Ký tự tiếp theo là tên của ngăn đường dây. Ví dụ: L171 biểu thị cuộn cản của đường dây 110 kV 171.

Đặt tên tụ bù 1. Ba ký tự đầu: Đối với tụ bù dọc lấy là các chữ TBD, đối với tụ bù ngang lấy là các chữ TBN. Ký tự thứ 4 đặc trưng cho cấp điện áp. Ký tự thứ 5 là số 0 (hoặc số 9 nếu sơ đồ phức tạp).

Ký tự thứ 6 là số thứ tự của mạch mắc tụ điện đối với tụ bù dọc, đối với tụ bù ngang lấy theo số thứ tự của bộ tụ. Ví dụ: - TBD501: biểu thị tụ bù dọc điện áp 500 kV mắc ở mạch số 1. 3 x - TBN302: biểu thị tụ bù ngang điện áp 35 kV bộ tụ số 2. Đặt tên thiết bị bù tĩnh 1.

Các ký tự đầu được lấy theo tên viết tắt của tiếng Anh. Các ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự tương tự như tụ bù quy định tại Điều 51 Thông tư này. Ví dụ: - SVC302: biểu thị SVC (Static Var Compensator) điện áp 35 kV bộ SVCsố 2. - TSSC501: biểu thị TSSC (Thyristor Switched Series Capacitor) điện áp 500 kV mắc ở mạch số 1.

Đặt tên tụ chống quá áp 1. Ký tự đầu lấy chữ C. Ký tự tiếp theo lấy tên của thiết bị được bảo vệ chống quá áp. Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.

Ví dụ: C9H1 biểu thị tụ chống quá áp mắc vào phía điện áp máy phát H1. Đặt tên máy biến điện áp 1. Ký tự đầu là TU. Các ký tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà máy biến điện áp đấu vào.

Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị. Ví dụ: - TU171: biểu thị máy biến điện áp ngoài đường dây 110 kV 171. - TUC22: biểu thị máy biến điện áp của thanh cái số 2 điện áp 220 kV. - TU5T2: biểu thị máy biến điện áp của máy biến áp T2 phía 500 kV.

Đặt tên máy biến dòng điện 1. Hai ký tự đầu là TI. Các ký tự tiếp theo lấy tên thiết bị mà máy biến dòng điện đấu vào. Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị.

Ví dụ: - TI171: biểu thị máy biến dòng điện cấp điện áp 110 kV của đường dây 171. - TI5AT2: biểu thị máy biến dòng điện cấp điện áp 500 kV trong sứ xuyên của máy biến áp AT2. Đặt tên chống sét 1. Hai ký tự đầu lấy chữ CS.

Ký tự tiếp theo lấy tên của thiết bị được bảo vệ. Đối với các thiết bị mà tên của thiết bị không thể hiện rõ cấp điện áp thì sau hai ký tự đầu sẽ là ký tự đặc trưng cho cấp điện áp, tiếp theo là tên thiết bị. Đối với chống sét van nối vào trung tính máy biến áp lấy số 0. Ví dụ: - CS1T1: biểu thị chống sét của máy biến áp T1 phía điện áp 110 kV.

- CS0T1: biểu thị chống sét mắc vào trung tính máy biến áp T1. - CS271: biểu thị chống sét của đường dây 271. Đặt tên cầu chì 1. Các ký tự đầu: Đối với cầu chì thường lấy chữ CC, đối với cầu chì tự rơi lấy chữ FCO.

Ký tự tiếp theo là dấu phân cách (-) và tên của thiết bị được bảo vệ. Ví dụ: CC-TUC31 biểu thị cầu chì của máy biến điện áp thanh cái C31. Đánh số máy cắt điện 1. Ký tự thứ nhất đặc trưng cho cấp điện áp.

Riêng đối với máy cắt của tụ ký tự thứ nhất là chữ T, kháng điện ký tự thứ nhất là chữ K; còn ký tự thứ hai đặc trưng cho cấp điện áp. Ký tự thứ hai (thứ ba đối với máy cắt kháng và tụ) đặc trưng cho vị trí của máy cắt, được quy định như sau: a) Máy cắt máy biến áp: Lấy số 3; b) Máy cắt của đường dây: Lấy số 7 và số 8 (hoặc từ số 5 đến 8 nếu sơ đồ phức tạp); c) Máy cắt của máy biến áp tự dùng: Lấy số 4; d) Máy cắt đầu cực của máy phát điện: Lấy số 0; đ) Máy cắt của máy bù quay: Lấy số 0; e) Máy cắt của tụ bù ngang: Lấy số 0; g) Máy cắt của tụ bù dọc: Lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp); h) Máy cắt của kháng điện : Lấy số 0 (hoặc 9 nếu sơ đồ phức tạp). Ký tự thứ ba (thứ tư đối với máy cắt kháng và tụ) được thể hiện bằng chữ số từ 0 đến 9. Đối với máy cắt của thanh cái đường vòng, hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là: 00.

Đối với máy cắt liên lạc giữa hai thanh cái, hai ký tự tiếp theo ký tự thứ nhất là số của hai thanh cái. Đối với sơ đồ một thanh cái có phân đoạn, đánh số các máy cắt ở thanh cái chẵn thì đánh số thứ tự chẵn, các máy cắt ở thanh cái lẻ thì đánh số thứ tự lẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Phần Mềm SCADA Survalent Trong Quản Lý Trạm Biến Áp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách phần mềm SCADA Survalent có thể được áp dụng để tối ưu hóa quản lý và giám sát các trạm biến áp. Tài liệu nhấn mạnh những lợi ích của việc sử dụng công nghệ này, bao gồm khả năng theo dõi tình trạng thiết bị theo thời gian thực, cải thiện hiệu suất vận hành và giảm thiểu rủi ro sự cố. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách SCADA có thể giúp nâng cao hiệu quả quản lý năng lượng và bảo trì thiết bị.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến trạm biến áp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng rơle kỹ thuật số bảo vệ trạm biến áp 110kv huyện ninh phước tỉnh ninh thuận, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các giải pháp bảo vệ trạm biến áp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu hệ thống giám sát và điều khiển trạm biến áp 110kv không người trực sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống tự động hóa trong quản lý trạm biến áp. Cuối cùng, tài liệu Đồ án thiết kế hệ thống điều khiển bảo vệ cho trạm biến áp trung gian gia lộc hải dương bằng plc của siemens cung cấp cái nhìn chi tiết về thiết kế hệ thống điều khiển bảo vệ, một phần quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho các trạm biến áp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.